Có nên mua xe Toyota Camry không?

Thiết kế thiếu sự đột phá, trang bị tiện nghi chưa hiện đại, giá bán cao… liệu có nên mua xe Toyota Camry, trong khi còn nhiều mẫu xe hấp dẫn khác như Mazda 6?

Trong bài viết này, chúng tôi sẽ cung cấp cho người đọc toàn bộ thông tin về mẫu xe Toyota Camry từ các đời, các phiên bản, cho đến ưu nhược điểm, các lỗi thường gặp… Người đọc sẽ có được cái nhìn tổng quan cũng như chi tiết từng khía cạnh liên quan đến mẫu xe Toyota Camry. Dù bạn đang dự định mua Toyota Camry mới hay cần tìm mua Camry đời cũ, thì chắc chắn mọi điều mà bạn đang thắc mắc, cần biết sẽ được giải đáp ngay sau đây.

Giới thiệu chung về Toyota Camry

Toyota Camry là một trong những mẫu xe lâu đời, gặt hái nhiều thành công nhất của hãng sản xuất ô tô hàng đầu thế giới Toyota. Trong lịch sử, Camry từng là mẫu xe “bán chạy nhất nước Mỹ”, dẫn đầu phân khúc xe hơi hạng trung giá rẻ và dần nâng mình lên phân khúc tiệm cận hạng sang. Có mặt tại Việt Nam từ năm 1998, Toyota Camry nhanh chóng được nhiều người dùng Việt đón nhận nồng nhiệt, trở thành biểu tượng của “chuẩn mực xe sang”.

Toyota Camry là một trong những mẫu xe lâu đời, gặt hái nhiều thành công nhất của Toyota

 Toyota Camry là một trong những mẫu xe lâu đời, gặt hái nhiều thành công nhất của Toyota

Toyota Camry là một mẫu xe sedan 4 cửa, 5 chỗ, nằm trong phân khúc hạng D phổ thông. Việc sở hữu nhiều giá trị cốt lõi đã giúp Toyota Camry được “công nhận” qua nhiều thế hệ. Vận hành đầm chắc, bền bỉ chính là ưu điểm người ta thường nghĩ ngay khi nhắc đến mẫu xe Toyota Camry. Ngoài ra, Camry còn có nhiều điểm mạnh khác như thiết kế sang trọng, bền dáng; nội thất rộng rãi, thoải mái; tiết kiệm nhiên liệu; khả năng giữ giá tốt nhất phân khúc; dịch vụ hỗ trợ sau bán hàng tốt… Tuy nhiên, Camry cũng có nhược điểm khiến không ít người dùng than phiền đó là giá bán cao, có sự phân chia rõ rệt giữa các phiên bản, phiên bản thấp thiếu thốn khá nhiều trang bị.

Trong phân khúc sedan hạng D tại Việt Nam hiện nay, Toyota Camry có hai đối thủ mạnh nhất là Mazda 6 và Honda Accord. Trong đó, so kè quyết liệt nhất với Camry, chính là đối thủ Mazda 6. Dù ở phân khúc sedan hạng C, Mazda 3 đã tạo nên chiến thắng áp đảo về doanh số so với Toyota Corolla Altis. Nhưng ở phân khúc xe hạng D, Toyota Camry hiện vẫn giữ vững vị thế “ngôi vương” của mình. Tuy nhiên, đối thủ Mazda 6 luôn trong tình trạng bám sát phía sau, “đe doạ ngôi vị” bất cứ lúc nào.

Lỗi thường gặp ở Toyota Camry

  • Lỗi piston trong động cơ 

Là mẫu xe nổi tiếng bền bỉ, nên Toyota Camry không “dính phốt” nhiều hay nghiêm trọng về kỹ thuật. Đáng chú ý chỉ có lần triệu hồi vào tháng 4/2018 với Toyota Camry bản Mỹ bởi lỗi piston trong động cơ. Cụ thể, kích thước piston lớn hơn so với quy chuẩn của thông số kỹ thuật, khiến xe chạy bị tình trạng giật cục, có tiếng động, xả khói đen. Hãng Toyota đã nhanh chóng triệu hồi và khắc phục vấn đề.

  • Lỗi điều khiển động cơ

Năm 2016, Toyota Việt Nam tiến hành triệu hồi gần 2.500 xe Toyota Camry bản 2.0E để khắc phục lỗi điều khiển động cơ. Cụ thể, trong động cơ bản Camry 2.5E hãng Toyota có tích hợp van tuần hoàn khi xả. Van này giúp đưa lại khí xả sau khi cháy để hoà cùng khí nạp, thực hiện quá trình đốt cháy thêm lần nữa để giảm thiểu chất hại gây ô nhiễm môi trường. Tuy nhiên, khi xe chạy dải tốc cao, van này lại bị sai lệch vị trí ban đầu khiến quá trình làm khí xả không đúng thời điểm, vận hành xe có thể bị ảnh hưởng, thậm chí bị tắt máy khi chạy chậm. Lý do có thể vì lỗi phần mềm của bộ điều khiển động cơ. Lỗi này xuất hiện trên những xe Toyota Camry bản 2.0E sản xuất từ tháng 4/2015 – 4/2016. Toyota Việt Nam đã tiến hành thu hồi để cập nhật phần mềm mới.

 Toyota Camry không “dính phốt” nhiều hay nghiêm trọng về kỹ thuật Toyota Camry bản 2.0E từng bị lỗi điều khiển động cơ

  • Lỗi túi khí không bung

Lỗi túi khí là một trong các “phốt” nổi tiếng của hãng xe hơi Nhật Bản – Toyota. Tính đến 2015, Toyota đã triệu hồi hàng triệu xe liên quan tới túi khí. Trong đó có cả Toyota Camry. Năm 2016, Toyota từng triệu hồi gần 42.000 chiếc Toyota Camry tại thị trường Mỹ vì lỗi hệ thống OCS ở túi khí ghế phụ. OCS có nhiệm vụ kích hoạt túi khí. Khi lỗi, túi khí sẽ không bung dù xe xảy ra va chạm mạnh.

Tại Việt Nam, thực tế đã có không ít vụ việc người dùng Toyota Camry khi xảy ra tại nạn nhưng túi khí lại không bung. Điều này khiến không ít chủ xe bức xúc còn người mua thì nghi ngại. Nhiều người cho rằng xe Camry tai nạn mà túi khí không bung là do lỗi kỹ thuật. Theo chia sẻ từ anh Võ T. An nhân viên kỹ thuật ô tô có kinh nghiệm lâu năm tại Hà Nội, với xe Toyota Camry nói riêng và các mẫu xe ô tô nói chung, không phải cứ va chạm là túi khi sẽ bung. Để túi khí bung phải đáp ứng được 2 điều kiện: đúng hướng va đập và đủ lực va đập. Một số trường hợp xe trông hư hỏng nặng nhưng túi khí không nổ vì có thể gia tốc xe giảm dần, không chạm tới giới hạn để kích nổ. Có nhiều vụ tai nạn liên hoàn, xe không chỉ bị va chạm một lần. Nếu va chạm lần đầu chỉ là va chạm nhẹ mà túi khí bung thì làm sao có thể đỡ cho người lái ở lần va chạm thứ 2 nếu nặng hơn. Với xe Toyota Camry khi nào thực sự nguy hiểm túi khí mới nổ.

Còn theo một chia sẻ khác của ông Nguyễn M. Tâm – trưởng bộ phận kỹ thuật của một gara xe hơi tại TP. Hồ Chí Minh: “Túi khí của các xe dòng Honda thường dễ nổ hơn. Còn Toyota Camry, cảm biến đặt ở trong để đảm bảo an toàn nên xe xảy ra va chạm đúng vào cảm biến, túi khí mới phát nổ. Do đó, nếu tai nạn xảy ra chưa hẳn là do lỗi túi khí xe không bung mà có thể lực va chạm chưa đạt ngưỡng hoặc va chạm không tác động vào đúng vị trí cảm biến”.

Các thế hệ Toyota Camry

Tuy không tồn tại hơn nửa thế kỷ như Corolla Altis, nhưng Toyota Camry cũng là một trong những chiếc xe phổ thông có lịch sử lâu đời và từng giữ nhiều kỷ lục về doanh số. Tính đến nay, Toyota Camry đã trải qua tất cả 8 thế hệ.

Thế hệ thứ 1 (1982 – 1985)

Chiếc Camry đầu tiên xuất hiện vào năm 1980 với tên gọi Toyota Celica Camry. Cho đến năm 1982, hãng Toyota mới chính phức phân phối Toyota Camry như một dòng sản phẩm độc lập. Vào thế hệ đầu tiên, Toyota Camry được định hình là một chiếc sedan 4 cửa hạng trung. Bên cạnh đó, Camry cũng có phiên bản 5 cửa. Khi ấy, Toyota Camry được trang bị động cơ 4 máy 2.0 lít, cho công suất 92 mã lực. Xe có 2 loại hộp số: số sàn 5 cấp và số tự động 4 cấp. Khác với phần lớn các mẫu xe hơi lúc bây giờ sử dụng hệ dẫn động cầu sau, hãng Toyota đã thiết kế Camry dẫn động cầu trước. Kiểu dáng bắt mắt, nhỏ gọn, giá thành hợp lý, Toyota Camry tự tin “so găng” với nhiều đối thủ lớn tại thị trường Mỹ.

Toyota Celica Camry đầu tiên xuất hiện vào năm 1980Toyota Celica Camry đầu tiên xuất hiện vào năm 1980

Thế hệ thứ 2 (1986 – 1991) 

Sang thế hệ thứ hai, Toyota bỏ đi bản Camry 5 cửa hatchback, thêm mẫu wagon. Năm 1988, hãng Toyota lần đầu trình làng phiên bản Camry AWD dẫn động bốn bánh, sử dụng động cơ 2.5 V6 có tính năng trục cam đôi (DOHC), cho công suất 160 mã lực. Năm 1991, Camry được trang bị hệ thống chống bó phanh ABS.

 Năm 1988, hãng Toyota lần đầu trình làng phiên bản Camry AWD dẫn động bốn bánh Năm 1988, hãng Toyota lần đầu trình làng phiên bản Camry AWD dẫn động bốn bánh

Thế hệ thứ 3 (1992 – 1995)

Toyota Camry thế hệ thứ ba ra đời tại Mỹ năm 1992. Đây là mẫu xe Toyota lần đầu tham gia vào phân khúc sedan cỡ lớn. Điều này đánh dấu bước ngoặc chuyển mình quan trọng của Camry, từ một chiếc sedan hạng trung giá rẻ, lên dòng sedan cỡ lớn sang trọng. Động cơ xe được nâng cấp, phiên bản 4 máy 2.2L cho công suất 130 mã lực, phiên bản V6 3.0L cho công suất 185 mã lực. Ngoài các phiên bản DX, LE, Camry có thêm các phiên bản cao cấp XLE, phiên bản thể thao SE. Năm 1992 – 1993, Toyota Camry lọt top “10 xe tốt nhất” do tạp chí Car and Driver bình chọn.

Toyota Camry thế hệ thứ ba ra đời tại Mỹ năm 1992Toyota Camry thế hệ thứ ba ra đời tại Mỹ năm 1992

Thế hệ thứ 4 (1996 – 2000)

Toyota Camry thế hệ thứ tư được ra đời vào tháng 12/1996 tại Nhật với hai dòng sedan và wagon. Năm 1998, Toyota Camry lần đầu ra mắt tại thị trường Việt Nam, nhanh chóng được nhiều người đón nhận. Năm 1999, hãng sản xuất ô tô lớn nhất thế giới Toyota cung cấp thêm dòng Camry Solara 4 cửa mui xếp.

 Toyota Camry thế hệ thứ tư được ra đời vào tháng 12/1996Toyota Camry thế hệ thứ tư được ra đời vào tháng 12/1996

Thế hệ thứ 5 (2001 – 2006) 

Toyota Camry thế hệ thứ năm thay đổi nhiều và lấy cảm hứng từ các mẫu xe thành công Toyota Corolla, Vitz, Solara Coupe. Năm 2002, ở Mỹ, phiên bản Camry CE bị cắt bỏ thay thế bằng phiên bản thể thao SE. Hai phiên bản SE và LE đều sử dụng động cơ 4 xi lanh 3.0L, hộp số tay. Một số phiên bản cao cấp hơn được trang bị động cơ V6 cùng hộp số tự động.

 Toyota Camry thế hệ thứ năm thay đổi nhiềuToyota Camry thế hệ thứ năm thay đổi nhiều

Thế hệ thứ 6 (2007 – 2011)

Toyota Camry thế hệ thứ sáu sở hữu thiết kế được đánh giá đẹp hoàn hảo thời bất giờ. Loại động cơ 3.5L V6 cho công suất 268 mã lực, cùng hộp số tự động 6 cấp mới được trang bị cho các phiên bản cao cấp. Xe cho khả năng tăng tốc 0 – 96km/h chỉ trong 6 giây. Cũng trong thế hệ này, Toyota Camry phiên bản Hybrid lần đầu ra mắt. Xe kết hợp động cơ điện và động cơ 2.4L 4 xy lanh, cho công suất 187 mã lực.

 Toyota Camry thế hệ thứ sáu sở hữu thiết kế được đánh giá đẹp hoàn hảo thời bấy giờToyota Camry thế hệ thứ sáu sở hữu thiết kế được đánh giá đẹp hoàn hảo thời bấy giờ

Thế hệ thứ 7 (2012 – 2017)

Ở thế hệ này, thiết kế ngoại thất xe được tinh chỉnh lại, nhưng không có nhiều thay đổi rõ rệt. Tuy nhiên, động cơ Toyota Camry lại được cải tiến đáng kể. Cùng khối động cơ V6, nhưng xe cho khả năng tăng tốc 0 – 96km chỉ trong 5,6 giây. Toyota Camry trở thành một trong các mẫu sedan cỡ lớn chạy nhanh nhất. Bên cạnh đó, công suất bản Hybrid cũng được cải tiến, đạt đến 200 mã lực.

Toyota Camry 2015 - 2016 được đánh giá cao về nhiều phương diện

Toyota Camry 2015 – 2016 được đánh giá cao về nhiều phương diện

Thế hệ thứ 8 (2018 – nay)

Trình làng vào đầu năm 2017 tại thị trường Mỹ, Toyota Camry 2018 thế hệ mới được “lột xác” từ thiết kế đến động cơ. Ở thế hệ mới này, Camry đi theo hướng sắc nét, hầm hố và thể thao hơn. Xe có 3 tuỳ chọn động cơ, trong đó, có động cơ xăng Dynamic Force Engine 4 xy lanh 2.5L kết hợp hộp số tự động hoàn toàn mới.

Toyota Camry 2018 thế hệ mới được “lột xác” từ thiết kế đến động cơ

Toyota Camry 2018 – 2019 thế hệ mới được “lột xác” từ thiết kế đến động cơ

Đánh giá chi tiết Toyota Camry

Trong phần này, chúng tôi đã tập trung đánh giá 4 thế hệ gần đây nhất của Toyota Camry là thế hệ thứ 5 (2001 – 2006), thứ 6 (2007 – 2011), thứ 7 (2012 – 2017) và thứ 8 (2018 – 2019). Những mẫu Toyota Camry ở các thế hệ này hiện rất phổ biến trên thị trường xe ô tô mới và cũ ở Việt Nam.

Ngoại thất 

Thiết kế tổng thể

Hình ảnh Toyota Camry từ trước đến nay luôn đi theo phong cách sang trọng, lịch lãm, đôi khi có phần hơi già dặn và đầm tính. Điều này cũng khá hợp lý, bởi hãng Toyota từ lâu đã định hình phân khúc chủ yếu cho Camry đó là nhóm khách hàng trung niên.

Thế hệ thứ 5 (2001 – 2006) cho thấy sự chuyển mình rõ rệt nhất của Toyota Camry qua các đời. Từ Camry 2001 đến Camry đời 2006, thiết kế tổng xe xe đi từ sự vuông vắn, hơi dẹp và to, chuyển sang kiểu dáng tròn trịa, bầu bĩnh hơn. Phong cách ca lăng chủ đạo ở thế hệ này là hình thang ngược kích thước nhỏ, bên trong xếp nhiều tầng, viền crom sáng bóng. Logo hãng xe đặt ở vị trí chính giữa, trên cùng. Cụm đèn trước hình thoi, ôm dài từ đầu xe đến hai cạnh hai bên. Một điểm đáng chú ý, dù ở thế hệ này, nắp capo Camry đã được dập tạo điểm nhấn sang trọng và khác biệt so với các mẫu xe phân khúc thấp hơn.

 Kiểu dáng Toyota Camry 2001 - 2006 khá tròn trịa, bầu bĩnhKiểu dáng Toyota Camry 2001 – 2006 khá tròn trịa, bầu bĩnh

Thân xe thế hệ thứ 5 có thanh nẹp chạy dài. Cụm đèn hậu hình chữ nhật, chiếm phần nhiều ở đuôi xe, chứ không ăn sâu vào hai cạnh xe hai bên. Ở các đời đầu tiên như Camry 2001, Camry 2002, cản sau xe được thiết kế đưa ra khá nhiều. Dần về sau, khoảng đưa ra này thu nhỏ dần. Từ đời Camry 2003, thanh nẹp cốp sau xe được mạ crom đẹp mắt.

Bước sang thế hệ thứ 6 (2007 – 2011), thiết kế tổng thể Toyota Camry đã vuông vắn hơn so với thế hệ trước. Mặt ca lăng của Toyota Camry được mở rộng hơn. Ca lăng thiết kế theo hình cánh chim, bên trong xếp tầng viền crom, logo nhấn sâu ở phía trên cùng. Cụm đèn trước hình lá cờ sắc nhọn hơn. Thân xe cong ra về hai bên nhiều hơn, vẫn giữ điểm nhấn thanh nẹp chạy dài. Cụm đèn hậu có kiểu dáng tương tự cụm đèn trước, bắt đầu nhấn sâu hơn về hai bên đuôi.

 Thiết kế tổng thể Toyota Camry 2007 - 2011 đã vuông vắn hơn so với thế hệ trước Thiết kế tổng thể Toyota Camry 2007 – 2011 đã vuông vắn hơn so với thế hệ trước

Mẫu xe ô tô sang trọng Toyota Camry ở thế hệ thứ 7 (2012 – 2017) có thiết kế thay đổi đáng kể so với 2 thế hệ cũ. Tuy nhiên sự thay đổi này thấy rõ hơn ở Toyota Camry bản Mỹ. Camry 2012 bản Mỹ đã bỏ đi kiểu ca lăng to truyền thống, thay thế bằng 1 – 2 đường xếp tầng bản to vuốt cong nhẹ nối liền với cụm đèn trước. Logo nằm ngay vị trí trung tâm. Cặp đèn sắc nhọn hơn. Còn ở bản Toyota Camry châu Á, cụ thể đời Camry 2013, cho đến 2014, thì thiết kế đầu xe vẫn giữ kiểu ca lăng hình thang bản to như thế hệ trước. Đến đời Camry 2015, xe mới được chuyển sang thiết kế mới như bản Mỹ.

Toyota Camry 2015 có sự đổi mới khá nhiều về ngoại thất Toyota Camry 2015 có sự đổi mới khá nhiều về ngoại thất

Như vậy, có thể thấy Toyota Camry 2015 mới là đời xe đánh dấu sự thay đổi rõ rệt nhất của thế hệ thứ bảy này. Ca lăng của Camry 2015 thu nhỏ, kéo dài và uốn cong nối liền với hai cụm đèn xe hai bên. Trên phía trên có các thanh mạ crom bản to sáng bóng tạo điểm nhấn. Nhưng có lẽ phần đổi mới nhiều nhất chính là cản trước mở to với nhiều thanh ngang chạy song song, giúp xe có cảm giác thể thao và mạnh mẽ hơn. Phong cách thiết kế này hiện nay được dùng cho các “đàn em” sau này là Toyota Yaris, Toyota Vios và Toyota Corolla Altis.

Toyota Camry 2018 – 2019 thế hệ mới có 2 mẫu thiết kế riêng biệt. Mẫu đầu tiên hoàn toàn “lột xác” và khác biệt với thế hệ trước. Lưới tản nhiệt được chia làm 2 phần, thiết kế dạng chữ X với ngôn ngữ “Keen Look”, tạo nên vẻ đẹp sắc sảo, ấn tượng và mạnh mẽ. Mẫu thứ hai mang nhiều hơi hướng của thế hệ trước, phần trên giống với mẫu đầu tiên, phần tản nhiệt dưới mở to tối đa làm mất đi cả hốc đèn sương mù. Mẫu chữ X chỉ dành riêng cho thị trường Bắc Mỹ. Còn mẫu thứ hai Toyota Camry 2018 phân phối chủ yếu ở thị trường châu Á, trong đó có Việt Nam.

Diện mạo phiên bản Toyota Camry 2018 - 2019 phân phối ở thị trường châu Á Diện mạo phiên bản Toyota Camry 2018 – 2019 phân phối ở thị trường châu Á

Cụm đèn trước của cả hai mẫu được đầu tư, trông hiện đại và đẹp mắt hơn. Nắp capo được dập nổi 4 đường cong đẹp mắt. Thân xe cũng được dập tạo thành các khối rõ nét. Cụm đèn hậu bóp gọn, chạy dài từ đuôi xe đến hai cạnh bên. Phía trên khu vực lắp biển số có dòng chữ crom CAMRY sang trọng. Thiết kế ngoại thất của Toyota Camry thế hệ mới được giới chuyên mua và tín đồ yêu xe đánh giá cao.

Xứng tầm với vị trí dẫn đầu trong phân khúc hạng D, mẫu xe Camry của hãng sản xuất ô tô lớn nhất thế giới Toyota luôn toát lên thần thái sang trọng, đẳng cấp và khác biệt riêng so với những mẫu xe thuộc phân khúc dưới. Nhiều người nói rằng Toyota Camry kém tính tươi trẻ. Nhưng với vị thế là một chiếc sedan trung cận sang thì sự quý phái và chững chạc của Camry là có thể hiểu được.

Nhìn chung, thiết kế ngoại thất Toyota Camry có ưu điểm sang trọng, bền dáng qua các đời, các thế hệ xe. Dù ở các đời Toyota Camry 2009, Toyota Camry 2010, thì đến nay vẫn hợp thời. Song, tuy có sự cải tiến, đổi mới qua các thế hệ nhưng thiết kế Toyota Camry vẫn ở trong “vùng an toàn”, không có nhiều bước đột phá và thay đổi mạnh mẽ, dễ gây nhàm chán. Không ít chuyên gia đánh giá đây là một nhược điểm của xe Toyota Camry nói riêng và của các mẫu xe hãng Toyota nói chung.

Kích thước

Qua cá thế hệ, kích thước Toyota Camry có sự thay đổi theo hướng mở rộng hơn về chiều dài, chiều rộng, chiều dài cơ sở. Đồng thời, hạ thấp với chiều cao cũng như độ cao gầm thấp dần qua các đời xe. Ở đời Toyota Camry 2001, độ cao gầm là 165mm, đến thế hệ mới nhất 2018 trọng tâm hạ thấp, độ cao gầm chỉ còn 140mm. Kích thước lốp (lazang) cũng khác nhau giữa các thế hệ và phiên bản.

Thông số kích thước Toyota Camry Nay – 2018 2017 – 2015 2014 – 2012 2011 – 2007 2006 – 2001
Dài x rộng x cao (mm) 4.885 x 1.840 x 1.445 4.850 x 1.825 x 1.470 4.825 x 1.825 x 1.470 4.825 x 1.820 x 1.480 4.825 x 1.810 x 1.505
Chiều dài cơ sở (mm) 2.825 2.775 2.775 2.775 2.720
Khoảng sáng gầm xe (mm) 140 150 160 160 165
Bán kính vòng quay (m) 5,5 5,5 5,5 5,5 5,3
Kích thước lốp 215/55 R17

235/45 R18

205/65 R16

215/55 R17 215/60 R16 215/60 R16 215/60 R16

Màu xe

Ở các thế hệ cũ, hãng Toyota phân phối Camry với các màu như: trắng ngọc trai, đen, bạc, xanh lam, đỏ đô, vàng cát (nâu vàng)… Ở thế hệ mới nhất, Camry có các màu như: đỏ tươi (Premium), trắng ngọc trai, bạc, nâu, ánh kim Graphite Matallic, đen (Attiude Black), đen (Burning Black Crystal).

Nội thất 

Theo cùng ngoại thất, thiết kệ nội thất của Toyota Camry cũng thay đổi qua từng đời, từng thế hệ. Nhưng nhìn chung, bởi nằm trong phân khúc sedan hạng D, nên nội thất của Camry mang phong cách sang trọng, đẳng cấp. Và tương tự như thiết kế ngoại thất, nội thất của xe Toyota Camry cũng được nhận xét có phần “chững chạc”, “già dặn”.

Ở thế hệ thứ 5 (2001 – 2006), tuy đơn giản nhưng nội thất xe Toyota Camry đã thể hiện sự cao cấp và khác biệt của một chiếc sedan hạng D sang trọng. Các chi tiết ốp gỗ được lắp đặt ở nhiều vị trí như bảng điều khiển trung tâm, cần số, tappi… Cụm đồng hồ được đặt sau vô lăng. Vô lăng kiểu 4 chấu. Cụm hệ thống giải trí và điều khiển trung tâm thiết kế dạng chữ nhật tròn bầu bĩnh, với đầu CD/DVD ở giữa, hai bên là cửa gió máy lạnh, bên dưới là màn hình cùng các phím điều khiển. Các tiện ích giải trí tích hợp gồm: AM/FM, CD/DVD 1 đĩa 6 loa. Ghế và trần xe bọc nỉ, ghế sau gập 60:40.

Nội thất Toyota Camry 2001 - 2006 Nội thất Toyota Camry 2001 – 2006

Sang thế hệ thứ 6 (2007 – 2011), hãng Toyota vẫn giữ lại các chi tiết ốp gỗ trang trí trên Camry. Vô lăng 4 chấu được tích hợp các phím điều khiển mạ bạc. Cụm điều khiển trung tâm thiết kế theo hình thang dài, mở rộng ở trên và dần thu hẹp xuống dưới, liền mạch với khu vực cần số. Trên cùng là cửa gió máy lạnh, tiếp đến là đầu CD/DVD, ở dưới là màn hình cùng các phím điều khiển. Đầu CD/DVD và màn hình thông tin ở dưới được mạ bạc đẹp mắt. Ở thế hệ này, Camry được trang bị thêm cổng thiết bị ngoại vi, MP3. Ghế xe bọc da, ghế lái và ghế phụ chỉnh điện. Một số tiện nghi nổi bật khác như: cửa kính chỉnh điện, khoá cửa điều khiển từ xa, chống chói kính chiếu hậu trong…

Nội thất Toyota Camry 2007 - 2011Nội thất Toyota Camry 2007 – 2011

Nội thất xe Toyota Camry thế hệ thứ 7 (2012 – 2017) hiện đại hơn. Chi tiết ốp gỗ truyền thống vẫn giữ lại, như màu gỗ đổi thành nâu sậm sang trọng. Đồng hồ Optitron hiện đại, vô lăng 3 chấu thể thao, tích hợp các phím điều khiển thiết kế tròn viền bạc. Toyota Camry thế hệ thứ 7, điển hình như bản mới nhất Camry 2017 vẫn giữ lại chi tiết đồng hồ cùng mái vòm cong nằm ngay giữa taplo, rất đặc trưng của Camry qua các thế hệ.

Thiết kế taplo của xe Toyota Camry thế hệ thứ 7 vẫn theo tỷ lệ 4:2:4, cụm điều khiển nằm chính diện nổi bật với hai thanh viền mạ bạc hai bên. Tuy nhiên phần cửa gió máy lạnh ở trên cùng được ngăn tách với phần dưới bằng một đường viền mạ bạc. Đầu DVD, màn hình cảm ứng trung tâm và các phím điều khiển đều có màu đen. Ghế xe được bọc da, ghế lái chỉnh điện 10 hướng, ghế phụ chỉnh điện 8 hướng, hàng ghế thứ hai có ngả lưng chỉnh điện. Hệ thống máy lạnh tự động 2/3 vùng, có cửa gió sau. Hệ thống âm thanh 6 loa, kết nối USB, AUX, Bluetooth (chỉ ở bản Toyota Camry 2.5Q)…

Nội thất Toyota Camry 2012 - 2017Nội thất Toyota Camry 2012 – 2017

Nội thất Toyota Camry thật sự “lột xác” hoàn toàn ở thế hệ mới thứ 8. Thiết kế sang trọng và hiện đại này khiến ta phải trầm trồ và kinh ngạc. Ấn tượng nhất có lẽ là phần taplo với các đường nét cong uyển chuyển phân chia bố cục các phần một cách tinh tế. Màn hình cảm ứng trung tâm 7 inch (8 inch cho phiên bản cao cấp) nằm chiễm chệ ngay chính diện với các phím điều khiển bao quanh. Trên cùng vẫn là hai cửa gió máy lạnh đặc trưng nhưng mang kiểu dáng thon dẹp đẹp mắt hơn. Ở thế hệ mới nhất, chi tiết đồng hồ cùng máy vòm tồn tại suốt nhiều thế hệ đã bị lượt bỏ.

Toyota Camry vẫn giữ các chi tiết ốp gỗ trang trí, nhưng ở thế hệ này mang nhiều màu sắc lạ hơn (tuỳ từng phiên bản), được bố trí tinh xảo, kết hợp với chất liệu da tạo nên vẻ đẹp hoàn mỹ, hài hoà giữa nét cổ điển và chất hiện đại. Ghế được bọc da ở toàn bộ các phiên bản, ghế lái và ghế phụ chỉnh điện.

Nội thất Toyota Camry 2018 - 2019Nội thất Toyota Camry 2018 – 2019

Ở vị thế là một mẫu xe sedan hạng D sang trọng, tiệm cận dòng xe cao cấp, thiết kế nội thất cũng như trang bị tiện nghi ở Toyota Camry đều ở một đẳng cấp khác biệt. Thông số kích thước lớn giúp xe sở hữu một khoang nội thất rộng rãi bậc nhất phân khúc. Thiết kế ghế ngồi thông minh giúp người lái và hành khách có được trải nghiệm êm ái, thoải mái dù là hành trình 5 người.

Tuy nhiên, nếu xét về giá thành cũng như các đối thủ khác trong phân khúc, thì Toyota Camry vẫn tồn tại một số nhược điểm từ việc phân chia quá rạch ròi giữa các phiên bản, khiến khách hàng cảm thấy khó chịu. Điển hình như cho đến đời Toyota Camry 2017, tính năng kết nối Bluetooth, hệ thống sạc không dây, chức năng điều khiển hệ thống âm thanh từ hàng ghế sau, đầu DVD, sạc không dây… chỉ có ở bản cao cấp Camry 2.5Q. Dù bản Toyota Camry 2.0E và 2.5G có giá lăn bánh trên 1 tỷ đồng, nhưng người dùng lại bị thiếu thốn các tiện nghi, mà ngay cả một chiếc sedan hạng C cũng đã có.

 Không gian Toyota Camry nổi tiếng về sự rộng rãi bậc nhất Không gian Toyota Camry nổi tiếng về sự rộng rãi bậc nhất

Không chỉ các phiên bản thấp bị cắt giảm trang bị tiện nghi, mà mẫu xe Toyota Camry nói chung cũng bị thiếu nhiều trang bị so với các đối thủ. Điển hình so về hệ thống âm thanh, Mazda 6 2017 đã có tính năng điều khiển bằng giọng nói, 11 loa Bose, cửa sổ trời… trong khi Camry không có, và vẫn sử dụng hệ thống âm thanh 6 loa. Nếu so sánh về các trang bị tiện nghi, Camry luôn khá yếu thế, nhất là các bản tiêu chuẩn, dù giá tiền của bản này vẫn cao. Sự “dè sẻn” trong trang bị tiện nghi của Camry khiến không ít người mua cho rằng, “bỏ ra số tiền hơn 1 tỷ đồng không phải mua xe Camry, mà chỉ để mua được động cơ bền bỉ”.

Động cơ 

Qua các thế hệ, hãng Toyota có nhiều sự thay đổi về khối động cơ của mẫu xe “con cưng” Camry. Ở thế hệ thứ năm (2002 – 2006), ở thị trường Việt Nam, Camry có phiên bản động cơ 2.4L và 3.0L, kết hợp hộp số sàn 5 cấp và tự động 4 cấp. Sang đến thế hệ thứ sáu (2007 – 2011), Camry có 3 phiên bản 2.0L, 2.4L và nổi bật nhất là 3.5L V6, kết hợp 3 tuỳ chọn hộp số số tự động đi kèm là 4 cấp, 5 cấp và 6 cấp

Thông số kỹ thuật  Toyota Camry 2014 – 2012 2011 – 2007 2006 – 2002
Động cơ 2.5L DOHC, VVT-i kép 2.0L DOHC, VVT-i 3.5L V6,  DOHC, VVT-i kép 2.4L DOHC, VVT-i 2.0L DOHC, VVT-i 3.0L DOHC, VVT-i 2.4L DOHC, VVT-i
Công suất cực đại (mã lực) 178 145 273 165 145 181 148
Mô men xoắn (Nm) 231 190 346 224 190 282 220
Hộp số AT 6 cấp AT 4 cấp AT 6 cấp AT 5 cấp AT 4 cấp AT 4 cấp MT 5 cấp

Đến thế hệ thứ bảy (2012 – 2017), Toyota Camry có 2 phiên bản 2.0L và 2.5L, nhưng ở giữa vòng đời 2014 – 2015, khối động cơ 2.0L được nâng cấp cho công suất mạnh hơn. Xe sử dụng 2 loại hộp số tự động 4 cấp và 6 cấp. Sang thế hệ mới Toyota Camry 2018 – 2019, ở phiên bản của thị trường Đông Nam Á, hãng ô tô Nhật Bản vẫn giữ khối động 2.0L và 2.5L, kèm hộp số tự động 8 cấp và 6 cấp. Bên cạnh đó, động cơ Hybrid cũng được cải tiến cho công suất ấn tượng hơn đi kèm hộp số Hybrid E-CVT. Còn ở Bắc Mỹ, Camry có 3 tuỳ chọn động cơ là 2.5L, Hybrid 2.5L và V6 3.5L.

Thông số kỹ thuật  Toyota Camry Nay – 2018 (bản Đông Nam Á) 2017 – 2015
Động cơ Hybrid 2.5L DOHC, VVT-iE 2.5L DOHC, VVT-iW 2.0L DOHC, VVT-iW 2.5L DOHC, VVT-I kép 2.0L DOHC, VVT-i kép
Công suất cực đại (mã lực @ vòng/phút) 176 @ 5.700 207 @ 6.600 165 @ 6.500 178 @ 6.000 165 @ 6.500
Mô men xoắn (Nm @ vòng/phút) 221 @ 3.600 – 5.200 250 @ 5.000 199 @4.600 231 @ 4.100 199 @ 4.600
Hộp số Hybrid E-CVT AT 8 cấp AT6 cấp AT 6 cấp

Khả năng vận hành 

Ưu điểm lớn nhất trong vận hành của Toyota Camry chính là cảm giác lái đầm chắc, ổn định. Ưu điểm này trở thành giá trị cốt lõi mang lại sự thành công lớn về doanh số cho Toyota Camry từ trước đến nay. Hầu như người dùng Camry đều có chung một đánh giá, xe chạy rất đầm, mượt và chắc chắn. Dù ở dải tốc thấp hay dải tốc cao thì Toyota Camry vẫn thoả mãn người lái với những trải nghiệm ổn định và an toàn nhất. Nếu nhiều mẫu xe khác lộ rõ nhược điểm ở dải tốc cao thì Camry vẫn tỏ rõ được vị thế riêng của mình. Chỉ khi cho xe chạy nhanh hơn 140km/h thì cảm giác tay lái hơi nhẹ, song xe vẫn không bị bồng bềnh, chòng chành.

 Ưu điểm lớn nhất trong vận hành của Toyota Camry chính là cảm giác lái đầm chắc, ổn định Ưu điểm lớn nhất trong vận hành của Toyota Camry chính là cảm giác lái đầm chắc, ổn định

Ưu điểm của Toyota Camry phát huy mạnh khi vận hành trên đường trường. Hệ thống treo tốt, khi cho xe vào cua ở tốc độ cao, thân xe vẫn chắc chắn. Còn nếu đi phố, nhất là khu vực đường đông đúc, chật hẹp thì “hơi cực”. Bởi thân xe khá dài, góc chữ A lớn, người lái cần tập trung quan sát để tránh bị va quẹt.

Dù ở bản động cơ dung tích thấp nhất là 2.0L, Toyota Camry vẫn tỏ rõ sự mạnh mẽ của mình, nhất khi là vượt xe trên đường trường. Ở bản động cơ 2.5L hay V6 3.5L, công suất động cơ lớn mang đến trải nghiệm lái tuyệt vời hơn. Hộp số Toyota Camry được đánh giá cao, chuyển số rất mượt và êm. Dù với Camry đời cũ cũng không có tình trạng giật, khựng. Hệ thống phanh hoạt động tốt, nhạy, độ chính xác cao.

Tuy nhiên, sự vận hành ổn định có phần “lành tính” của Toyota Camry là ưu điểm cũng là nhược điểm, nhất là với những ai yêu cầu cao về cảm giác lái. So với hai đối thủ lớn trong phân khúc là Mazda 6 và Honda Accord, Toyota Camry không mang đến cảm giác lái thể thao, hứng khởi bằng. Một số người nặng lời cho rằng Camry “quá nhàm chán”. Song, nếu xét phân khúc mà Camry đã định hình và hướng đến, chủ yếu là nhóm khách hàng trung niên, thì sự ổn định, “lành tính”, an toàn này vẫn đáng là ưu điểm nhiều hơn là khuyết điểm.

 Toyota Camry không mang đến cảm giác lái thể thao, hứng khởi bằng nhiều đối thủ khác Toyota Camry không mang đến cảm giác lái thể thao, hứng khởi bằng nhiều đối thủ khác

Một nhược điểm khác của Toyota Camry bị nhiều người phàn nàn là đến tận đời 2017 vẫn chưa được trang bị tính năng kiểm soát hành trình Cruise Control. Đây được xem là một thiếu sót lớn với một chiếc sedan hạng D “lý tưởng” như Toyota Camry. Nhưng rất may, trên các phiên bản Toyota Camry 2018 đã được trang bị tính năng hỗ trợ vận hành này.

Về vấn đề cách âm, Toyota Camry lại ghi thêm một điểm cộng. Xe cho khả năng cách âm rất tốt. Tạp âm vọng từ hốc bánh, cũng như tiếng gió rít ở ngoài gần như không nghe thấy trong xe, ngay cả khi xe đang di chuyển với vận tốc 100km/giờ.

Khả năng tiết kiệm nhiên liệu vẫn luôn là một thế mạnh lớn của các mẫu xe Toyota nói chung và tất nhiên Camry cũng không ngoại lệ. Mức tiêu thụ xăng của xe mới trung bình ngoài đô thị là 6,1 lít/100km, trong đô thị là 10,7 lít/100km, đường hỗn hợp là 7,8 lít/100km. Mức “ăn xăng” này được nhận xét là thấp nhất phân khúc. Với Toyota Camry cũ, mức tiêu xăng cũng khá thấp. Anh Huỳnh M. Mến (chủ xe Toyota Camry đời 2010) chia sẻ: “Xe mình đi phố tầm 14 lít/100km, còn chạy đường trường chỉ tầm 6,8 – 7,4 lít/100km”.

 Khả năng tiết kiệm nhiên liệu vẫn luôn là một thế mạnh lớn của Toyota Camry Khả năng tiết kiệm nhiên liệu vẫn luôn là một thế mạnh lớn của Toyota Camry

Nhìn chung, Toyota Camry sở hữu nhiều thế mạnh ở vận hành. Trong đó có 3 ưu điểm lớn nhất là vận hành đầm chắc; bền bỉ lâu dài, ít bị hỏng vặt; tiết kiệm xăng. Các ưu điểm này cũng chính là giá trị cốt lõi giúp Toyota Camry chinh phục biết bao thế hệ khách hàng. Nhưng tại thị trường Việt Nam, việc giá bán quá cao trong phân khúc khiến nhiều người Việt bắt đầu xem xét lại “sự lựa chọn cố hữu này”. Trong khi với số tiền thấp hơn, người mua có thể lựa chọn Mazda 6 với khối động cơ cùng dung tích 2.5L nhưng cho công suất mạnh hơn. Ở phần so sánh Toyota Camry và các đối thủ, chúng tôi sẽ phân tích rõ vấn đề này.

Trang bị an toàn 

Ở phân khúc xe 4 cửa hạng D, Toyota Camry được trang bị đầy đủ các tính năng an toàn chủ động và bị động. Nhưng nếu xét về tính hiện đại và “giàu có” của các trang bị an toàn thì Toyota Camry khá yếu thế hơn các đối thủ. Một điển hình rõ nhất, đến đời Toyota Camry 2017, Camry bản 2.0E và bản 2.5G vẫn chưa có camera lùi, chỉ có bản cao cấp 2.5Q (giá bán niêm yết hơn 1,3 tỷ đồng) mới có camera lùi. Toyota Camry 2.0E (giá niêm yết gần 1 tỷ đồng) chỉ có cảm biến hỗ trợ đỗ xe sau. Còn Toyota Camry 2.5G (giá niêm yết gần 1,1 tỷ đồng) có cảm biến góc trước và góc sau.

Trong khi đó, nếu nhìn qua các đối thủ khác như Mazda 6 giá tiền niêm yết thấp hơn nhưng trang bị lại hiện đại hơn như: camera lùi cho tất cả phiên bản, hệ thống cảnh báo điểm mù BSM, hệ thống cảnh báo chệnh làn đường, hệ thống cảnh báo phương tiện cắt ngang… Có thể thấy, không chỉ trang bị tiện nghi cho nội thất mà trang bị an toàn cũng là một yếu điểm của Toyota Camry, thể hiện rõ nhất ở bản xe tiêu chuẩn. Còn nếu người dùng mong muốn “xế cưng” của mình đầy đủ trang bị hơn, thì bắt buộc phải chi tiền mua gói đi kèm.

Đánh giá ưu nhược điểm Toyota Camry 

Ưu điểm chung

  • Thiết kế sang trọng, cao cấp, bền dáng.
  • Nội ngoại thất chất lượng, động cơ bền bỉ, ít hư hỏng vặt.
  • Vận hành mạnh mẽ, đầm chắc, ổn định, ngay cả dải tốc cao.
  • Khoang nội thất rộng rãi và thoải mái nhất phân khúc.
  • Tiết kiệm xăng.
  • Dịch vụ hậu mãi tốt, chi phí bảo dưỡng, sửa chữa thấp.
  • Khả năng giữ giá tốt nhất phân khúc.

Nhược điểm chung

  • Thiết kế ngoại thất chưa có sự đột phá.
  • Giá bán cao hơn nhiều đối thủ, trong khi trang bị xe chưa thực sự hiện đại, nhất là ở các phiên bản tiêu chuẩn.

Các phiên bản Toyota Camry

Ở mỗi thế hệ, tại thị trường Việt Nam, hãng Toyota cung cấp các phiên bản khác nhau. Sau đây là bảng tóm tắt các phiên bản Toyota Camry qua từng thế hệ:

Nay – 2018 (Tham khảo Thái Lan) 2017 – 2012 2011 – 2007 2006 – 2002
Toyota Camry 2.5HV Premium Toyota Camry 2.5Q Toyota Camry 3.5Q Toyota Camry 3.0V
Toyota Camry 2.5HV Toyota Camry 2.5G Toyota Camry 2.4G Toyota Camry 2.4G
Toyota Camry 2.5G Toyota Camry 2.0E Toyota Camry 2.0E (nhập khẩu)
Toyota Camry 2.0G

Một nét đặc trưng của hãng Toyota đó là cung cấp nhiều phiên bản khác nhau, và giữa các phiên bản có sự chênh lệch lớn về trang bị cũng như giá tiền. Sau đây là bản tóm tắt sự khác nhau giữa các phiên bản Toyota Camry ở thế hệ gần đây nhất.

Phiên bản Toyota Camry 2.5Q Toyota Camry 2.5G Toyota Camry 2.0E
Ngoại thất
Đèn chiếu gần LED LED LED
Đèn chiếu xa Halogen multi reflect Halogen multi reflect Halogen multi reflect
Đèn ban ngày LED LED LED
Hệ thống điều khiển đèn tự động Chỉ tự động tắt
Cụm đèn sau LED LED LED
Đèn báo phanh trên cao LED LED LED
Gương chiếu hậu Chỉnh điện

Gập điện tự động

Tích hợp báo rẽ

Chỉnh điện

Gập điện

Tích hợp báo rẽ

Chỉnh điện

Gập điện

Tích hợp báo rẽ

Ống xả kép Không Không
Nội thất
Vô lăng 3 chấu

Bọc da

4 chấu

Bọc da

4 chấu

Bọc da

Gương hậu trong Chống chói tự động 2 chế độ ngày & đêm 2 chế độ ngày & đêm
Ghế Da – màu nâu Da – màu be Da – màu be
Ghế trước bộ nhớ vị trí Ghế lái (vị trí) Không Không
Ghế sau Ngả lưng Cố định Cố định
Rèm sau Chỉnh cơ Không Không
Điều hoà Tự động 3 vùng độc lập Tự động 2 vùng độc lập Tự động 2 vùng độc lập
Hệ thống âm thanh DVD 6 loa CD 6 loa CD 6 loa
Kết nối Bluetooth Không Không
Điều khiển âm thanh từ hàng ghế sau Không Không
Hệ thống sạc không dây Không Không
Động cơ
Động cơ 2.5L 2AR-FE, DOHC, VVT-i kép 2.5L 2AR-FE, DOHC, VVT-i kép 2.0L 6AR-FSE, DOHC, VVT-iW & VVT-i
Hệ thống nhiên liệu Phun xăng đa điểm Phun xăng đa điểm Phun xăng trực tiếp
Hộp số Số tự động 6 cấp Số tự động 6 cấp Số tự động 6 cấp
Lốp 215/45R17 215/45R17 215/45R17
Tiêu thụ nhiên liệu (lít/100km)

 

Trong đô thị: 10.7

Ngoài đô thị: 6.1

Hỗn hợp: 7.8

Trong đô thị: 10.7

Ngoài đô thị: 6.1

Hỗn hợp: 7.8

Trong đô thị: 10.2

Ngoài đô thị: 5.7

Hỗn hợp: 7.3

An toàn
Camera lùi Không Không
Cảm biến hỗ trợ đỗ xe sau Góc trước và sau Góc trước và sau 1 cảm biến sau
Giá tiền (triệu đồng) 1.302 1.161 997

Nên mua Toyota Camry phiên bản nào?

Trong 3 phiên bản trên đây, phiên bản Toyota Camry 2.5G và 2.5Q khiến người mua phân vân và khó chọn lựa hơn cả. Nếu so sánh Camry 2.5G và 2.5Q, giá bán chênh lệch đến hơn 100 triệu đồng, điều này đồng nghĩa các trang bị cũng sẽ có sự chênh lệch nhất định. Qua bản so sánh trên, bạn có thể thấy, Toyota Camry 2.5G có trang bị đầy đủ nhất trong 3 phiên bản. Còn Toyota Camry 2.5Q phải chịu cảnh “thiếu thốn” chung số phận với bản thấp nhất Toyota Camry 2.0E.

Theo thông kê về doanh số, phiên bản Toyota Camry 2.5G thường xuyên đứng đầu, tiếp đến là Camry 2.0E và cuối cùng là Camry 2.5Q. Từ thống kê này có thể thấy được hành vi chung của người dùng đó là: “Một là chơi sang, hai là tiết kiệm”. Và cũng theo các chuyên gia, người mua nên chọn Toyota Camry 2.5Q bởi phiên bản này trang bị đầy đủ tiên nghi nhất. Nếu ngân sách hạn chế hơn thì nên chọn bản tiêu chuẩn 2.0E. Còn bản Toyota Camry 2.5G là lựa chọn không mấy khả thi vì giá bán cao, ngoài khối động cơ, thì trang bị còn lại đều cùng cấp với bản 2.0E.

Toyota Camry lắp ráp trong nước và nhập khẩu

Toyota Việt Nam chỉ phân phối chính thức mẫu xe Toyota Camry dưới dạng lắp ráp trong nước (còn gọi là xe liên doanh). Tuy nhiên, trên thị trường vẫn có các dòng Toyota Camry nhập khẩu từ Mỹ, Đài Loan… do các doanh nghiệp bán lẻ ô tô nhập khẩu theo hình thức tư nhân. Trong đó, phổ biến và được ưa chuộng nhiều nhất chính là xe Toyota Camry nhập khẩu từ Mỹ.

Toyota Camry nhập khẩu từ Mỹ được nhiều người ưa chuộngToyota Camry nhập khẩu từ Mỹ được nhiều người ưa chuộng 

Sự xuất hiện của dòng Toyota Camry nhập Mỹ cũng khiến không ít người dùng đắn đo “nên mua xe nhập Mỹ hay xe lắp ráp trong nước” hay “thắc mắc xe Mỹ và xe trong nước xe nào tốt hơn?”. Để giải đáp thắc mắc này, chúng tôi đã thực hiện các cuộc phỏng vấn với một số chuyên gia và những chủ xe đã từng sử dụng qua cả hai dòng Toyota Camry nhập khẩu và liên doanh. Kết quả thu được như sau:

Ưu nhược điểm của xe Toyota Camry nhập Mỹ

Quy trình và công nghệ lắp ráp hiện đại: Do sản xuất dành riêng cho thị trường Bắc Mỹ, nên Toyota Camry phải đáp ứng nhiều quy định, tiêu chuẩn nghiêm ngặt về khí thải, an toàn… Theo nhiều chuyên gia, công nghệ lắp ráp xe bản nhập khẩu hiện đại hơn, hệ thống phụ tùng – linh kiện trải qua sự kiểm soát chặt chẽ hơn, đặc biệt thân vỏ và lớp sơn bền hơn.

Trải nghiệm “đã”: Vì chất lượng cao nên trải nghiệm của xe Toyota Camry bản nhập khẩu mang đến được nhiều người đánh giá “sướng” hơn bản trong nước. Anh Phạm T. Tài (Quận Phú Nhuận, TP. Hồ Chí Minh) chia sẻ: “Tôi từng đi qua cả hai xe Camry nhập và liên doanh. Cá nhân tôi thấy, xe nhập có khung gầm tốt nên chạy đầm hơn khi ở tốc độ cao, như 80 – 120km/h. Cầm lái cũng tự tin hơn. Đặc biệt, khả năng cách âm tốt hơn xe trong nước, do độ kín ở các cánh cửa xe bản nhập rất cao, nên loại bỏ hoàn toàn tạp âm”.

 Toyota Camry bản nhập được đánh giá “đã” hơn Toyota Camry bản nhập được đánh giá “đã” hơn

Thiết kế trẻ trung và thể thao hơn: Thị trường Mỹ được hãng Toyota ưu ái dành cho mẫu Camry thiết kế riêng, trẻ trung, năng động và thể thao hơn. Còn Camry trong nước sở hữu kiểu dáng khá tương đồng với các nước châu Á, nên bị đánh giá hơi “già dặn và chững chạc”, không có sự đột phá nhiều trong thiết kế.

Trang bị “nghèo nàn”: Theo anh Huỳnh M. Mẫn (chủ showroom ô tô tại quận 5, TP. Hồ Chí Minh) cho biết: “Nói chung Camry ở thị trường Mỹ có phân khúc thấp hơn so với Việt Nam. Ưu điểm của Toyota Camry ở thị trường Mỹ chủ yếu là giá rẻ. Còn ở Việt Nam, Toyota Camry là mẫu xe trung cao, gần với xe sang. Do đó, các trang bị của Toyota Camry bản Việt Nam nhiều hơn ở Mỹ. Camry nhập khẩu Mỹ vận hành có thể hơn, nhưng về các trang bị thì thua bản lắp ráp trong nước. Dễ thấy rõ nhất ở các đời Camry cũ”.

Giá cả đắt đỏ: Toyota Camry nhập khẩu Mỹ do phải chịu nhiều loại thuế phí nên giá rất “đội lên” rất cao, có khi cao hơn 3 – 4 lần so với giá gốc, và gấp đôi giá bán lăn bánh ở Việt Nam. Điển hình như vào tháng 5/2018, chiếc Toyota Camry 2018 XLE bản nhập Mỹ khi về Việt Nam có giá đến 2,5 tỷ đồng. Với mức giá này, người mua có thể sở hữu 2 chiếc Camry bản lắp ráp trong nước mới nhất ở thời điểm đó. Và cũng với mức giá này, người mua có thể thăng hạng, chọn các mẫu xe hạng sang như Mercedes-Benz E-Class, Audi A6, BMW Series 5…

Ưu nhược điểm của xe Toyota Camry lắp ráp trong nước

Giá hợp lý: So với các dòng Toyota Camry nhập khẩu, xe lắp ráp trong nước không phải chịu “gánh nặng” nhiều về thuế phí, nên giá lăn bánh hợp lý và vừa túi tiền hơn.

Dịch vụ hậu mãi tốt hơn: Nếu mua Toyota Camry lắp ráp trong nước, người mua sẽ được bảo hành chính hãng. Ngoài ra, việc bảo dưỡng, sửa chữa về sau cũng thuận tiện và dễ dàng hơn.

Phù hợp với điều kiện khí hậu Việt Nam: Thời tiết và khí hậu cũng là một yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến chất lượng cũng như tuổi thọ vận hành của xe ô tô nói chung. Do lắp ráp tại Việt Nam nên Toyota Camry bản trong nước sẽ phù hợp hơn với thời tiết, khí hậu có phần hơi khắc nghiệt ở Việt Nam.

 Toyota Camry lắp ráp trong nước phù hợp hơn với khí hậu Việt Nam Toyota Camry lắp ráp trong nước phù hợp hơn với khí hậu Việt Nam

Thiết kế, chất lượng không bằng bản nhập khẩu: Theo nhiều chủ xe chia sẻ, dù sao thì có khó thể phủ nhận chất lượng Camry nhập khẩu cao hơn, độ bền và độ ổn định về sau tốt hơn. Thiết kế bản nhập cũng trẻ trung và bắt mắt hơn, trong khi Toyota Camry bản lắp ráp trong nước lại bị chê “khá già”.

Từ những phân tích trên có thể thấy Toyota Camry bản nhập khẩu và bản lắp ráp trong nước (liên doanh) đều có những điểm mạnh riêng. Tuy nhiên, nếu xét về lợi ích kinh tế, các chuyên gia vẫn khuyên người mua nên chọn Toyota Camry bản lắp ráp trong nước vì số tiền bỏ ra gần nhất với giá trị thực, trong khi Camry nhập khẩu bị “nâng giá” quá cao đến mức “vô lý” do hình thức nhập khẩu tư nhân.

Có nên mua Toyota Camry cũ?

Những ưu điểm của xe Toyota Camry cũ 

  • Chất lượng, bền bỉ

Nếu hãng sản xuất ô tô Toyota đứng thứ hai về độ bền bỉ thì tại thị trường Việt Nam thì khó thể có hãng xe nào xếp hạng thứ nhất. Yếu tố chất lượng, bền bỉ luôn là lợi thế mạnh nhất của các mẫu xe Toyota. Và với tâm lý “ăn chắc mặc bền” vốn phổ biến của người Việt, yếu tố chất lượng và tính bền bỉ của xe ô tô Toyota chính là lý do vì sao các mẫu xe của hãng lại luôn có doanh số đứng hàng đầu phân khúc.

 Toyota Camry nổi tiếng với chất lượng bền bỉToyota Camry nổi tiếng với chất lượng bền bỉ

Với xe ô tô cũ, yếu tố chất lượng và bền bỉ lại càng được đề cao hơn, thậm chí là tiêu chí đầu tiên mà người mua xem xét, cân nhắc để chọn xe. Toyota Camry sở hữu chất lượng và độ bền bỉ trong vận hành, sử dụng là điều không cần bàn cãi. Camry bền tốt từ động cơ, các chi tiết ngoại thất cho đến nội thất. Dù đã qua 5 – 6 năm đến hơn chục năm, Camry vẫn di chuyển êm ái, mượt mà, hầu như không có bất kỳ hư hỏng nào. Khung xe chắc chắn, màu sơn bền màu. Các chi tiết nội thất rất bền và đẹp, thể hiện rõ nhất ở phần ghế da. Dù dùng nhiều năm, ghế vẫn bóng, đẹp, không có dấn hiệu sờn cũ, nứt nẻ. Nếu bạn ưu tiên và quan trọng về sự bền bỉ, thì chắc chắn trong phân khúc xe sedan cũ đã qua sử dụng hạng D, khó có lựa chọn nào qua nỗi Toyota Camry.

  • Vận hành đầm chắc, ổn định, an toàn

Trọng tâm xe hạ thấp qua các thế hệ, hệ thống khung xe và giàn treo chất lượng, giúp Toyota Camry đạt được khả năng vận hành đầm chắc ngay cả với những xe có tuổi đời trên 5 – 6 năm, thậm chí chục năm. Động cơ 2.0L và 2.5L mạnh mẽ giúp xe chạy tốt ở dải tốc thấp lẫn cao. Camry vận hành tốt khi chạy đường trường, nhất là khả năng vượt nhanh, an toàn. Ôm cua ở dải tốc cao chắc chắn.

  • Thiết kế bền dáng

Tuy kiểu dáng Toyota Camry được nhận xét khá “già dặn”, không có nhiều sự đột phá qua các năm. Nhưng ai cũng phải công nhận, phong cách thiết kế này rất bền dáng, không “lỗi thời”. Bằng chứng là những đời Camry 2009 – 2010 đến nay vẫn còn khá đẹp mắt và giữ được chất sang trọng từ cái nhìn đầu tiên.

Toyota Camry đời 2010 đến nay vẫn khá đẹp mắtToyota Camry đời 2010 đến nay vẫn khá đẹp mắt

  • Nội thất rộng rãi và thoải mái nhất phân khúc

Toyota Camry là mẫu xe được đánh giá sở hữu độ rộng rãi nhất phân khúc. Nội thất xe được thiết kế rất chiều lòng người dùng. Hàng ghế trước lòng sâu và ôm thân người, giúp không bị đau mỏi dù ngồi xe lâu. Hàng ghế sau khá phẳng, không có sự tách biệt nhiều, với 3 người vẫn có thể ngồi thoải mái.

  • Tiết kiệm xăng, chi phí sửa chữa thấp

Về tổng chi phí “nuôi” xe, Toyota Camry luôn nằm ở mức thấp nhất phân khúc. Khả năng tiết kiệm nhiên liệu xe khá lý tưởng. Dù với những xe đời cũ, Camry vẫn “rất tiết kiệm xăng”. Ngoài ra, chi phí bảo dưỡng, sửa chữa (nếu có) cũng thuộc hàng “nhẹ tiền”. Là dòng xe lâu đời và phổ biến tại Việt Nam, nên việc cần thay thế phụ tùng, phụ kiện, sửa chữa xe Camry cũ cũng thuận tiện, dễ dàng với giá thành hợp lý hơn.

  • Giữ giá tốt hàng đầu phân khúc

Theo một nghiên cứu mới đây, sau 5 năm lăn bánh, Toyota Camry chỉ mất trung bình tầm 20% – 26% so với giá trị xe ban đầu. Đây là một con số mà biết bao mẫu xe khác mong muốn có được.

Những nhược điểm của xe Toyota Camry cũ 

  • Trang bị chưa hiện đại

So với các đối thủ, Toyota Camry những đời cũ khá yếu thế về các trang bị ngoại thất, nội thất – tiện nghi và an toàn. Yếu điểm này lại càng bộc lộ rõ hơn ở những phiên bản thấp. Trong khi, người dùng bỏ ra một số tiền không nhỏ để sở hữu chiếc xe sedan hạng D sang trọng, với mong muốn có được các trải nghiệm cao cấp, thì Toyota Camry đôi lúc sẽ khiến người dùng thất vọng.

 Toyota Camry những đời cũ khá yếu thế về các trang bị ngoại thất, nội thấtToyota Camry những đời cũ khá yếu thế về các trang bị ngoại thất, nội thất

  • Giá bán cao

Ngay từ Toyota Camry mới, giá bán của xe đã đứng hàng cao nhất trong phân khúc, tiệm cận với những mẫu xe sang như Mercedes-Benz, Audi, BMW… Và ở thị trường xe cũ, giá trị vốn đã cao, thêm với khả năng giữ giá tốt qua thời gian, Toyota Camry có giá bán luôn ở mức cao, gây không ít khó khăn cho người mua nếu muốn tiếp cận mẫu xe này. Trong khi trên thị trường xe ô tô cũ, lại có một số mẫu xe trang bị hiện đại hơn, động cơ mạnh hơn Camry, nhưng giá bán lại thấp hơn, điển hình như Mazda 6.

Tuy có nhiều nhược điểm về trang bị, giá tiền nhưng vẫn không thể phủ nhận Toyota Camry là một mẫu xe hàng đầu phân khúc với chất lượng và độ bền bỉ khó bì được, khả năng vận hành đầm chắc, nội thất rộng rãi… Nếu mua xe ô tô cũ dòng sedan hạng D, thì Toyota Camry luôn là lựa chọn sáng giá nhất.

So sánh Toyota Camry và các đối thủ

Như đã nhắc đến ở một số phần trên, Toyota Camry có hai đối thủ lớn nhất, ở giai đoạn trước là Honda Accord và ở thời điểm hiện tại là Mazda 6. Ngoài ra, Toyota Camry cũng còn các đối thủ cạnh tranh cùng phân khúc khác như: Hyundai Sonata, Kia Optima… hay các đối thủ khác phân khúc nhưng cùng mức giá tiền như: Honda CR-V, Mazda CX-5, Hyundai SantaFe, Toyota Fortuner… Một số người mua cũng phân vân giữa Toyota Camry bản 2.0E và Toyota Corolla Altis bản Sport cao nhất bởi khá gần nhau về giá tiền.

So sánh Toyota Camry và Mazda 6

Ở thời điểm hiện tại, Mazda 6 chính là “đối thủ” lớn nhấ của Toyota Camry. Trong 5 năm gần đây, doanh số Mazda 6 liên tục tăng trưởng, “miếng bánh thị phần” của Toyota Camry ngày càng bị mất dần vào tay Mazda 6. Dù đến nay, Camry vẫn đứng đầu doanh số, nhưng Mazda 6 lại bám theo rất sát sao.

Có lẽ, nhà Mazda đã đi đúng hướng, điểm mạnh của Mazda 6 cũng chính là điểm yếu ở Toyota Camry. Trong khi Camry bị “chê” ngoại thất quá “già”, thì Mazda 6 lại phá cách với kiểu dáng trẻ trung, màu sắc độc đáo, nhưng vẫn giữ chất sang trọng của một chiếc sedan hạng D. Trong khi Camry bị than phiền vì giá bán quá cao, trong khi trang bị có phần thiếu thốn, thì Mazda 6 cho mức giá cực cạnh tranh, động cơ cùng dung tích như cho công suất mạnh mẽ hơn. Đặc biệt, nhà Mazda cũng phóng khoáng hơn về khoản trang bị, các trang bị Mazda 6 đầy đủ và hiện đại hơn.

Sau đây là bảng so sánh tóm tắt Toyota Camry 2.5G và Mazda 6 2.5L Premium (bản cao cấp nhất). Hai phiên bản này có cùng dung tích động cơ, giá tiền không quá chênh lệch.

So sánh Toyota Camry 2.5G Mazda 6 2.5L Premium
Kích thước (Dài x Rộng x Cao) 4.850 x 1.825 x 1.470 4.865 x 1.840 x 1.450
Độ cao gầm 150 165
Chiều dài cơ sở 2.775 2.830
Xuất xứ Lắp ráp trong nước Lắp ráp trong nước
Động cơ 2.5L DOHC Dual VVT-i kép 2.5L SkyActiv-PY
Công suất 178 / 6.000 185 / 5.700
Mô men xoắn 231 / 4.100 250 / 3.250
Hộp số Số tự động 6 cấp Số tự động 6 cấp + Sport Mode
Hệ thống nhiên liệu Phun xăng đa điểm Phun xăng điện tử
Hệ thống lái Trợ lực điện Trợ lực điện
Chỗ ngồi 5 5
Lốp 215/55R17 225/45R19
Phanh trước – sau Đĩa tản nhiệt – Đĩa đặc Đĩa thông gió – Đĩa đặc
Hệ thống treo trước – sau Macpherson – Độc lập 2 liên kết Macpherson – Liên kết đa điểm
Trang bị
Đèn chiếu xa Halogen LED
Đèn chiếu gần LED LED
Hệ thống giải trí CD, 6 loa DVD 7”, 11 loa Bose
Hệ thống điều hoà Tự động 2 vùng độc lập Tự động 2 vùng độc lập
Vô lăng 4 chấu, bọc da 3 chấu, bọc da
Cụm đồng hồ Optitron, Màn hình TFT 4.2” Optitron, ADD
Cửa sổ trời Không Có, chỉnh điện
Cửa sổ điều chỉnh điện Tự động lên xuống Tự động
Rèm che nắng Kính sau Kính lưng
Hệ thống an toàn
Chống bó cứng phanh ABS
Phân phối lực phanh điện tử
Phanh khẩn cấp
Cân bằng điện tử
Khởi hành ngang dốc
Khởi động bằng nút bấm, khoá thông minh
Điều khiển hành trình Không
Camera lùi Không (cảm biến góc trước/sau)
Túi khí 6 6
Giá bán 1,161 tỷ đồng 1,019 tỷ đồng

So sánh Toyota Camry và Honda Accord 

Có phần “đuối sức” trong cuộc chiến ở phân khúc sedan hạng D, nhưng Honda Accord vẫn được xem là “đối thủ truyền kiếp” của Toyota Camry. Ở thế hệ mới nhất, Honda Accord chỉ có duy nhất một phiên bản 2.4, nhập khẩu từ Thái Lan.

Sau đây là bản so sánh tóm tắt Toyota Camry 2.5G và Honda Accord thế hệ mới nhất.

So sánh Toyota Camry 2.5G Honda Accord 2.4
Kích thước (Dài x Rộng x Cao) 4.850 x 1.825 x 1.470 4.935 x 1.850 x 1.465
Độ cao gầm 150 150
Chiều dài cơ sở 2.775 2.775
Xuất xứ Lắp ráp trong nước Nhập khẩu Thái Lan
Động cơ 2.5L DOHC Dual VVT-i kép 2.4L DOHC i-VTEC
Công suất 178 / 6.000 176 / 6.200
Mô men xoắn 231 / 4.100 225 / 4.000
Hộp số Số tự động 6 cấp Số tự động 5 cấp
Hệ thống nhiên liệu Phun xăng đa điểm Phun xăng điện tử
Hệ thống lái Trợ lực điện Trợ lực điện
Chỗ ngồi 5 5
Lốp 215/55R17 225/50R17
Phanh trước – sau Đĩa tản nhiệt – Đĩa đặc Đĩa tản nhiệt – Đĩa
Hệ thống treo trước – sau Macpherson – Độc lập 2 liên kết Macpherson – Độc lập liên kết đa điểm
Trang bị
Đèn chiếu xa Halogen LED
Đèn chiếu gần LED LED
Hệ thống giải trí CD, 6 loa DVD 7”, 6 loa
Hệ thống điều hoà Tự động 2 vùng độc lập Tự động 2 vùng độc lập
Vô lăng 4 chấu, bọc da 4 chấu, bọc da
Cụm đồng hồ Optitron, Màn hình TFT 4.2” Analog
Ghế Da Da cao cấp
Cửa sổ trời Không
Cửa sổ điều chỉnh điện Tự động lên xuống Tự động
Hệ thống an toàn
Chống bó cứng phanh ABS
Phân phối lực phanh điện tử
Phanh khẩn cấp
Cân bằng điện tử
Khởi hành ngang dốc
Khởi động bằng nút bấm, khoá thông minh
Điều khiển hành trình Không
Camera lùi Không (cảm biến góc trước/sau) Có, 3 góc quay
Túi khí 6 6
Giá tiền 1,161 tỷ đồng 1,203 tỷ đồng

So sánh với các mẫu xe hạng sang

Giá Toyota Camry khá cao, nhất là bản cao cấp Toyota Camry 2.5Q với giá hơn 1,3 tỷ đồng. Mức giá này không mấy chênh lệch với các mẫu xe sang châu Âu như Mercedes C200 hay C250, Audi A4, BMW 320i… Điều này khiến không ít người mua phân vân, có nên mua Toyota Camry hay nâng hạng chọn các mẫu xe sang châu Âu.

Xét về thiết kế, chất lượng, tiện nghi cũng như trải nghiệm lái, các mẫu xe sang châu Âu đều hơn Toyota Camry một bậc. Tuy nhiên, chi phí “nuôi” xe châu Âu luôn cao hơn. Chi phí bảo dưỡng, sửa chữa, thay thế phụ tùng – phụ kiện của xe châu Âu khá đắt đỏ, mỗi lần bảo dưỡng giá từ vài triệu, đến vài chục, thậm chí cả trăm triệu đồng. Đây là một “gánh nặng” không nhỏ. Ngoài ra, điều kiện đường sá và khí hậu Việt Nam có phần khắc nghiệt, do đó xe châu Âu thường “trở chứng”, các chi tiết như giảm xóc, taplo, dàn điều hoà… dễ hư hỏng mà chi phí sửa chữa, thay thế lại không hề rẻ.

 Toyota Camry 2.5Q có mức giá không quá chênh lệch với Mercedes C200 Toyota Camry 2.5Q có mức giá không quá chênh lệch với Mercedes C200

Theo anh Trần M. Đức (Quận 3, TP. Hồ Chí Minh) từng sở hữu xe BMW 523i nhưng sau đó bán xe và mua Toyta Camry, chia sẻ: “Xe Đức chạy nhanh rất sướng. Nhưng chi phí nuôi xe Đức đắt đỏ quá. Đi xe Đức 2 năm đầu thì khoẻ, tới năm thứ ba bắt đầu lỗi nhiều. Xe Đức dùng mua sắm, dạo phố, thể hiện đẳng cấp thì rất chuẩn. Nhưng để đi cày, di chuyển công việc đường xa thường xuyên thì tốn kém chi phí bảo dưỡng. Do đó, tôi mới chọn Toyota Camry, chạy đầm, bền, ít hỏng vặt, chi phí nuôi xe cũng rẻ. Nói chung tuỳ nhu cầu sử dụng và tài chính mà chọn xe phù hợp thôi”.

Giá xe Toyota Camry mới nhất

Bảng giá xe Toyota Camry mới nhất.

Toyota Camry Toyota Camry 2.5Q Toyota Camry 2.5G Toyota Camry 2.0E
Giá bán niêm yết (triệu đồng) 1.302 1.161 997
Giá lăn bánh (triệu đồng) 1.455 – 1.500 1.297 – 1.340 1.114 – 1.124

Còn với thị trường xe ô tô cũ, vì có khả năng giữ giá tốt nên giá bán xe Toyota Camry cũ khá cao. Tuỳ theo năm sản xuất, tình trạng, phiên bản, xuất xứ… mà giá bán có sự chênh lệch. Đặc biệt, ở thị trường xe cũ, phiên bản Toyota Camry nhập khẩu được rao bán khá phổ biến.

Toyota Camry cũ 2017 – 2015 2014 – 2012 2011 – 2007 2006 – 2001
Giá bán (triệu đồng) 850 – 1.000 685 – 890 510 – 750 200 – 550

Kết luận

Trong phân khúc sedan hạng D hiện nay, Mazda 6 đang vươn lên với thế mạnh lớn về thiết kế cũng như trang bị. Nếu bạn mong muốn tìm một mẫu xe thời trang, thiết kế sang trọng khác biệt, trang bị hiện đại tiệm cận với các mẫu xe hạng sang, trải nghiệm lái “bốc” thì Mazda 6 sẽ là gợi ý đáng tham khảo. Sự thật là thế!

Tuy nhiên, nếu bạn thiên về những giá trị bền vững, mong muốn có một chiếc xe vận hành bền bỉ – an toàn – đầm chắc, ít hỏng vặt, không gian rộng rãi, mức độ tiện nghi đủ dùng, chi phí bảo dương – xăng dầu thấp, khả năng giữ giá tốt… thì xin thưa trong phân khúc sedan hạng D khó có sự lựa chọn nào tốt hơn Toyota Camry.

Trần Quân

Bình luận

Email của bạn sẽ không công khai.

*