Bảng giá xe Honda Accord tháng 11/2019 – Có nên mua xe Honda Accord không?

Trước sự cạnh tranh dữ dội từ Toyota Camry và Mazda 6, Honda Accord tỏ ra “xuống sức” rõ rệt. Vậy có nên mua xe Accord ngay lúc này?

Bảng giá xe Honda Accord mới nhất (cập nhật tháng 11/2019)

Bảng giá xe Honda Accord mới nhất:

Giá xe Honda Accord niêm yết (triệu đồng) 1.203
Giá xe Honda Accord lăn bánh (triệu đồng)
TP. Hà Nội 1.387
TP. Hồ Chí Minh 1.354
Các tỉnh thành khác 1.344

Bảng giá xe Honda Accord cũ:

Như đã nói, vì giá bán ban đầu cao thêm với khả năng giữ giá tốt nên Honda Accord cũ đã qua sử dụng có giá bán khá cao so với mặt bằng chung của phân khúc.

Giá xe Honda Accord cũ 2017 – 2016 2015 – 2013 2012 – 2009
Giá bán (triệu đồng) 1 tỷ 850 – 950 650 – 780

Giới thiệu chung về Honda Accord

Honda Accord từng được xem là “quả trứng vàng” của hãng sản xuất ô tô danh tiếng Nhật Bản – Honda. Giai đoạn những năm 80 – 90, Honda Accord là một trong những chiếc xe hơi bán chạy nhất nước Mỹ. Từ thế hệ 3 đến nay, Honda Accord được định hình trở thành một mẫu sedan hạng D phân khúc phổ thông tiệm cận hạng sang.

Thế mạnh của Honda Accord là thừa hưởng gần như trọn vẹn những công nghệ tiên tiến nhất của hãng Honda. Mẫu xe sedan 5 chỗ này sở hữu một khối động cơ mạnh mẽ, bền bỉ, ít hỏng vặt, vận hành đầm chắc, mang đến trải nghiệm lái khá thú vị. Không gian xe rộng rãi bậc nhất phân khúc. Các tiện ích cũng như tính năng an toàn hiện đại.

Thế mạnh của Honda Accord là thừa hưởng gần như trọn vẹn những công nghệ tiên tiến nhất của hãng Honda

Thế mạnh của Honda Accord là thừa hưởng gần như trọn vẹn những công nghệ tiên tiến nhất của hãng Honda

Trước đây Honda Accord được xem là “đối thủ” ngang tài ngang sức với mẫu xe Camry nhà Toyota. Tuy nhiên giai đoạn sau này ở thị trường Việt Nam, các chuyên giá đánh giá xe Toyota Camry có phần cao hơn Honda Accord, thực tế doanh số của Accord không so bằng Camry. Nguyên nhân chủ yếu là giá bán Honda Accord quá cao, không có nhiều phiên bản để lựa chọn cũng như quá “chậm chạp” trong việc cải tiến, nâng cấp.

Sự “đuối sức” trong cuộc đua doanh số của Accord còn đến từ việc xuất hiện thêm vài đối thủ mới đầy “cuốn hút và quyến rũ” với mức giá bán hấp dẫn, điển hình như Mazda 6, Kia Optima, Hyundai Sonata… Vậy liệu trong tình hình hiện tại, có nên mua xe Honda Accord không?

Xem thêm: Có nên mua xe Toyota Camry không

Lỗi phổ biến ở Honda Accord

Lỗi xe luôn là vấn đề được nhiều người quan tâm nhất. Thế nên trong bài viết này, vấn đề chúng tôi sẽ đề cập đến đầu tiên sẽ là các lỗi thường gặp ở xe Honda Accord. Dù là một mẫu sedan hạng D nhưng Honda Accord cũng khó thể tránh khỏi việc mắc lỗi. Một số lỗi xe phổ biến được ghi nhận trong quá khứ của mẫu xe này như:

  • Lỗi cảm biến ắc quy

Cũng trong năm 2017, Honda Việt Nam tiến hành triệu hồi những chiếc Honda Accord sản xuất từ 2013 đến 2015 nhập khẩu Thái Lan để khắc phục lỗi ắc quy. Lỗi này được đánh giá khá nghiêm trọng vì có khả năng dẫn đến cháy nổ. Cụ thể khi sản xuất, bảng mạch cảm biến ắc quy không được làm đầy vật liệu hàn nên các loại chất lỏng sunphat hay muốn có thể xâm nhập làm khuyến bảng mạch, gây hiện tượng ngắn mạch, nặng hơn là chập cháy cảm biến ắc quy.

  • Lỗi gương chiếu hậu

Vào năm 2017, Honda Việt Nam tiến hành triệu hồi những xe Honda Accord sản xuất từ năm 2012 đến 2017 để kiểm tra và khắc phục lỗi công tắc trên gương chiếu hậu nếu có. Theo đó, bề mặt tiếp điểm bên trong công tắc gương chiếu hậu chưa đạt chuẩn. Nếu dùng thời gian dài có thể gây tình trạng oxy hoá khiến gương hậu trên cửa tự động gập dù xe đang chạy hoặc công tác không hoạt động.

Honda Accord sản xuất từ năm 2012 đến 2017 được triệu hồi để kiểm tra và khắc phục lỗi công tắc trên gương chiếu hậu

Honda Accord sản xuất từ năm 2012 đến 2017 được triệu hồi để kiểm tra và khắc phục lỗi công tắc trên gương chiếu hậu

  • Lỗi hệ thống trợ lái thuỷ lực

Vào năm 2012, Honda đã phải triệu hồi gần 600.000 chiếc Honda Accord phiên bản động cơ V6 sản xuất từ 2003 đến 2007 tại Mỹ. Lý do là vì xe bị nghi vấn có thể phát sinh lỗi ở hệ thống trợ lái thuỷ lực. Theo đó, các ống dẫn dầu trong hệ thống trợ lực lái không đủ sức chịu nhiệt cao khi xe di chuyển.

Điều này có thể khiến các ống dẫn bị nứt, khiến dầu rò rỉ ra ngoài. Nếu dầu bị rò rỉ, hệ thống trợ lực lái sẽ không có tác dụng. Đặc biệt, trong trường hợp nghiêm trọng, dầu rò rỉ đến các bộ phận có nhiệt độ cao trong xe có thể dẫn đến cháy nổ.

Các thế hệ Honda Accord

Thế hệ thứ 1 (1976 – 1982)

Năm 1976, Honda Accord chính thức được giới thiệu trên thị trường ô tô thế giới, mở đầu thế hệ đầu tiên của mẫu xe đầy triển vọng này. Ban đầu, hãng Honda dự định thiết kế và sản xuất một mẫu xe nhằm cạnh tranh trực tiếp với chiếc Mustang của hãng xe Mỹ – Ford. Song, trước cuộc khủng hoảng nhiên liệu, những quy định về khí thải ngày càng trở nên nghiêm ngặt hơn, nên Honda đã chuyển hướng chế tạo ra một mẫu xe có tính kinh tế cao. Từ thế hệ đầu tiên, Honda Accord đã được hãng xe Nhật áp dụng công nghệ CVCC, giúp mẫu xe đáp ứng được các cuộc kiểm tra khí thải khắt khe nhất.

Năm 1976, Honda Accord bản hatchback chính thức được giới thiệu trên thị trường ô tô thế giới

Năm 1976, Honda Accord bản hatchback chính thức được giới thiệu trên thị trường ô tô thế giới

Thế hệ thứ 2 (1982 – 1986)

Được áp dụng nền tảng kỹ thuật mới, Honda Accord thế hệ thứ 2 được trình làng vào năm 1982. Honda Accord đời 1982 này mang ý nghĩa rất quan trọng khi nó chính là chiếc xe hơi đầu tiên của một hãng xe Nhật Bản được sản xuất tại Mỹ. Ngay sau sự ra mắt này, Honda Accord nhanh chóng gặt hái được nhiều thành công đáng kể tại Mỹ, liên tục lọt vào top xe bán chạy nhất.

Ở thế hệ này, Honda Accord được trang bị động cơ dung tích 1.830cc, có hệ thống phun xăng, cho công suất cực đại đạt đến đến 101 mã lực, đi cùng với khả năng tiết kiệm nhiên liệu cũng tăng cao hơn.

Honda Accord thế hệ thứ 2 được trình làng vào năm 1982

Honda Accord thế hệ thứ 2 được trình làng vào năm 1982

Thế hệ thứ 3 (1986 – 1990)

Trong giai đoạn trước năm 1986, thị trường ô tô thế giới đánh dấu sự có mặt của nhiều đối thủ lớn. Điều này bắt buộc hãng Honda phải có động thái quyết liệt cho “con cưng” Accord của mình. Bởi trước tình hình này, Honda Accord không chỉ có nhiệm vụ duy trì sự phát triển thành công hiện tại mà còn phải tham dự vào cuộc chiến giành thị phần khốc liệt.

Từ thế hệ thứ ba, hãng xe Nhật Bản đã thay đổi phong cách thiết kế, Honda Accord mang nhiều chất thể thao hơn là sự thanh lịch trước đó. Chỉ số khí động học cao hơn, hệ thống treo được cải tiến, gầm xe hạ thấp… Honda Accord thế hệ thứ 3 được trang bị động cơ dung tích 2.0 lít, cho công suất tối đa lên đến 110 mã lực.

Honda Accord thế hệ thứ 3 được trang bị động cơ dung tích 2.0 lít

Honda Accord thế hệ thứ 3 được trang bị động cơ dung tích 2.0 lít

Thế hệ thứ 4 (1990 – 1994) 

Trong thế hệ thứ 4, Honda Accord tiếp tục duy trì phong cách thiết kế thể thao. Kích thước xe được tăng thêm đáng kể khi lần đầu tiên mẫu xe này bước vào phân khúc ô tô 5 chỗ hạng trung. Cùng với đó, các khối động cơ cỡ lớn của được trang bị nhằm thay thế cho động cơ cũ như động cơ dung tích 2.2L, động cơ V6 dung tích 2.7L.

Trong thế hệ thứ 4, Honda Accord tiếp tục duy trì phong cách thiết kế thể thao

Trong thế hệ thứ 4, Honda Accord tiếp tục duy trì phong cách thiết kế thể thao

Thế hệ thứ 5 (1994 – 1998)

Honda Accord thế hệ thứ 5 không có nhiều cải tiến đặc biệt so với thế hệ thứ 4. Tuy nhiên, trong thế hệ này, Honda đã áp dụng công nghệ VTEC cho động cơ Accord của mình. Đây được xem là một đỉnh cao công nghệ trong việc chế tạo động cơ ô tô lúc bấy giờ và nhiều năm sau đó.

Không chỉ thế, thế hệ này đánh dấu sự lần đầu xuất hiện chế độ lái thể thao ở Honda Accord. Chế độ này cho phép người dùng được tuỳ ý chọn cấp số. Những cải tiến này giúp mở đường cho Honda Accord thế hệ thứ sáu “làm mưa làm gió” tại thị trường Mỹ.

Honda Accord thế hệ 5 được áp dụng động cơ công nghệ VTEC

Honda Accord thế hệ 5 được áp dụng động cơ công nghệ VTEC

Thế hệ thứ 6 (1998 – 2003)

Đúng như dự đoán, Honda Accord thế hệ thứ 6 trở thành một chiếc sedan mang tính biểu tượng của nước Mỹ. Honda Accord gần như chiếm giữ độc quyền thị phần ở phân khúc sedan cỡ trung. Nhằm đáp ứng nhu cầu đặc trưng của nhiều thị trường khác nhau, Honda Accord được phát triển theo 2 hướng riêng biệt, thành 2 phiên bản khác nhau, một dành cho thị trường Bắc Mỹ, một dành cho châu Âu và Nhật Bản. Thế hệ thứ 6 kết thúc vào cuối năm 2002.

Honda Accord thế hệ thứ 6 trở thành một chiếc sedan mang tính biểu tượng của nước Mỹ

Honda Accord thế hệ thứ 6 trở thành một chiếc sedan mang tính biểu tượng của nước Mỹ

Thế hệ thứ 7 (2003 – 2008)

Thiết kế thể thao nhưng vẫn rất sang trọng và thanh lịch, Honda Accord trở thành một “chuẩn mực” của dòng xe sedan hạng trung. Ở thế hệ thứ 7 (từ đời xe 2004, 2005, 2006… về sau) hệ thống giảm xóc, hộp số, công suất động cơ… đều có nhiều bước cải tiến đáng kể.

Đặc biệt, hệ thống cơ khí sắc sảo chính là điểm mạnh lớn nhất tạo nên sự khác biệt về vị thế của Honda Accord so với các đối thủ. Ở thị trường Bắc Mỹ, dòng sedan Accord có các phiên bản LX, Sport, EX, EX-L,V6. Bên cạnh dòng sedan, Accord còn có dòng coupe.

Honda Accord trở thành một “chuẩn mực” của dòng xe sedan hạng trung

Honda Accord trở thành một “chuẩn mực” của dòng xe sedan hạng trung

Thế hệ thứ 8 (2008 – 2013)

Thế hệ thứ 8 đánh dấu một bước tiến quan trọng của Honda Accord khi mẫu xe này được mở rộng kích thước, cải tiến hiệu năng tối ưu hơn nhưng mức tiêu thụ nhiên liệu vẫn không tăng, thậm chí còn tiết kiệm hơn so với thế hệ trước.

Thế hệ thứ 8 đánh dấu một bước tiến quan trọng của Honda Accord

Thế hệ thứ 8 đánh dấu một bước tiến quan trọng của Honda Accord

Thế hệ thứ 9 (2013 – 2017)

Ở thế hệ thứ 9, Honda Accord có bước đột phá mạnh mẽ khi sử dụng động cơ Earth Dreams. Tính ưu việt của động cơ này là vẫn đảm bảo khả năng vận hành mạnh mẽ, êm ái nhưng mức tiêu thụ nhiên liệu lại được tối ưu hoá hơn. Honda Accord thế hệ này được xem là biểu tượng của sự bền bỉ, chất lượng và độ tin cậy, đem đến niềm tự hào lớn cho hãng xe hơi Nhật Bản.

Honda Accord 2016 - 2017 mang nét đặc trưng của thế hệ 9

Honda Accord 2016 – 2017 mang nét đặc trưng của thế hệ 9

Thế hệ thứ 10 (2018 – nay)

Được giới thiệu vào cuối năm 2017, Honda Accord thu hút được nhiều sự quan tâm của giới yêu xe bởi sự “lột xác” đầy mới mẻ về hình ảnh ngoại thất. Lưới tản nhiệt được mở rộng to hơn theo đúng xu thế hiện tại. Về động cơ, hãng Honda bổ sung thêm 1 loại động cơ mới 2.4 lít Turbo cho công suất lên đến 252 mã lực.

Phần lớn các phiên bản đều sử dụng hộp số tự động 10 cấp. Với sự cạnh tranh gay gắt trong phân khúc sedan hạng D, mong rằng sự thay đổi lần này của Accord có thể giúp mẫu xe lấy lại được phần nào phong độ trước đây.

Honda Accord thế hệ thứ 10 có sự “lột xác” đầy mới mẻ

Honda Accord thế hệ thứ 10 có sự “lột xác” đầy mới mẻ

Đánh giá chi tiết Honda Accord

Honda Accord xuất hiện từ khá sớm ở Việt Nam. Tuy nhiên, trong bài viết này chúng tôi sẽ tập trung đánh giá 3 thế hệ gần đây nhất, bởi các thế hệ xa hơn mức độ phổ biến rất thấp, người mua ô tô cũ cũng ít có nhu cầu tìm đến.

Đánh giá ngoại thất Honda Accord

  • Thiết kế tổng thể

Về thiết kế chung xuyên suốt qua các thế hệ, các chuyên gia đánh giá xe Honda Accord mang phong cách sang trọng, thanh lịch chuẩn mực của dòng sedan hạng D. Tuy nhiên, nhìn vào Honda Accord đâu đó ta cảm thấy phảng phất chất thể thao từ những đường dập nổi trên capo cũng như thân xe… form dáng cứng cáp, vững chãi. Nhưng khác với nét thể thao “người em” Honda Civic, Honda Accord mang vẻ đẹp thể thao “quý tộc hơn”.

Ở thế hệ thứ 8 (2008 – 2013), Honda Accord khá thu hút với calang hình lục giác cách điệu từ cánh chim. Calang thiết kế kiểu xếp tầng, được mạ chrome bóng loáng. Calang mở rộng kết nối liền mạch với cụm đèn trước mỏng dẹp, ôm dài theo hai góc đầu xe. Cản trước mở rộng mang kiểu dáng hốc sâu tạo thành một chỉnh thể thống nhất với hai hốc đèn sương mù.

Honda Accord 2012 thu hút với calang hình lục giác cách điệu từ hình ảnh cánh chim

Honda Accord 2012 thu hút với calang hình lục giác cách điệu từ hình ảnh cánh chim

Sang thế hệ thứ 9 (2013 – 2017), ở giai đoạn đầu, cụ thể Honda Accord đời 2014 – 2015, thiết kế xe không có nhiều sự thay đổi quá lớn so với thế hệ trước. Calang xe vẫn giữ phong cách cánh chim, nhưng trông gọn gàng, mềm mại hơn khi được thêm một thanh chrome bản to viền cong bên dưới. Hai cụm đèn trước được tinh chỉnh sắc sảo, hiện đại hơn, liên kết liền mạch với calang. Cản trước hình thang mở rộng kiểu tổ ong. Hốc đèn sương mù khá to. Nắp capo và thân xe tiếp tục được dập nổi nhiều đường nét gân guốc đầy chất thể thao.

Honda Accord đời 2014 - 2015 có calang gọn gàng và mềm mại hơn

Honda Accord đời 2014 – 2015 có calang gọn gàng và mềm mại hơn

Cũng trong thế hệ thứ 9 nhưng sang đến đời Honda Accord 2016, hãng Honda có sự nâng cấp giữa vòng đời với thiết kế ngoại thất xe có nhiều đổi mới đáng kể. Ở mặt calang, thanh crome bản to được chuyển từ phía dưới lên phía trên, vẫn theo form cong hình cánh chim nhưng được nhấn nhá dứt khoát, trông mạnh mẽ hơn. Cụm đèn cũng được vuốt lại đầy góc cạnh. Đầu xe, thân xe và đuôi xe được nhấn bằng khá nhiều đường nét tạo thành các hình khối rõ ràng, đậm tính thể thao. Tuy cùng phong cách nhưng Honda Accord không quá cơ bắp như Honda Civic mà tinh tế, sang trọng và đẳng cấp hơn.

Honda Accord 2016 có sự nâng cấp với thiết kế ngoại thất xe có nhiều đổi mới đáng kể

Honda Accord 2016 có sự nâng cấp với thiết kế ngoại thất xe có nhiều đổi mới đáng kể

Sang thế hệ mới nhất – thế hệ mời, Honda Accord 2018 – 2019 gây ấn tượng mạnh với hình ảnh mới lạ. Bộ calang, cản trước và cản sau đều được các nhà thiết kế Nhật Bản hạ thấp xuống hơn so với thế hệ cũ. Calang hình phễu nhọn độc đáo với thanh crome bản to nằm ngang vuốt dài đến điểm cuối cụm đèn trước, tạo dấu ấn nổi bật. Hốc đèn sương mù to và được nhấn khá sâu. Cản trước đẹp mắt với các đường nét kết nối tinh tế và mạnh mẽ. Nắp capo hơi cong xứng tầm đẳng cấp sedan hạng trung với các đường dập nổi đầy gân guốc.

Honda Accord 2018 - 2019 gây ấn tượng mạnh với hình ảnh mới lạ

Honda Accord 2018 – 2019 gây ấn tượng mạnh với hình ảnh mới lạ

Đuôi xe Honda Accord thế hệ thứ 10 hơi lệch lên cao. Cũng sử dụng cụm đèn hậu kiểu chữ C nhưng đèn ở Honda Accord trông nhẹ nhàng và thanh lịch hơn so với sự bề thế quá mức của Honda Civic. Xét về tổng thể, thiết kế đầu xe, thân xe và đuôi xe Honda Accord được đánh giá hài hoà và thống nhất.

Đuôi xe Honda Accord thế hệ thứ 10 hơi lệch lên cao

Đuôi xe Honda Accord thế hệ thứ 10 hơi lệch lên cao

So sánh với các đối thủ, nhiều người có một sự ví von hài hước rằng, trong phân khúc sedan hạng D nếu Toyota Camry như một quý cô nhà lành ngoan hiền, Nissan Teana như một mệnh phụ từng trải điềm đạm, Mazda 6 như một “hot girl” đầy sức quyến rũ khó cưỡng thì Honda Accord lại như một người phụ nữ chững chạc ở trên tuổi 30. Honda Accord có sức cuốn hút kỳ lạ của một thời quá khứ huy hoàng song ở thời điểm hiện tại đây vẫn là cái gì “hơi khó gần và khó với”.

  • Kích thước
Thông số kích thước Honda Accord 2016 – 2017 2015 – 2013 2012 – 2009
Dài x rộng x cao (mm) 4.935 x 1.850 x 1.465 4.890 x 1.850 x 1.465 4.945 x 1.845 x 1.475
Chiều dài cơ sở (mm) 2.775 2.775 2.800
Khoảng sáng gầm xe (mm) 150 150 145
Kích thước lốp 225/50R17 225/50R17 225/50R17
  • Màu xe

Ở thế hệ mới nhất, Honda Accord có tất cả 6 màu: màu đỏ, màu xanh, màu đen, màu xám, màu ghi bạc và màu trắng ngọc trai.

Đánh giá nội thất Honda Accord

Hãng Honda rất chú trọng đến trải nghiệm của người lái và hành khách trong những hành trình xa. Cũng vì thế mà ở Honda Accord, người dùng có thể tìm được sự thoải mái nhất. Honda Accord chính là một trong những chiếc sedan hạng D sở hữu không gian cabin rộng rãi bậc nhất phân khúc. Bên cạnh sự rộng rãi, ở vị thế “đàn anh” trong phân khúc, nội thất của Honda Accord cũng được đánh giá sở hữu nét sang trọng và đẳng cấp riêng.

Ở thế hệ thứ 8 (2008 – 2013), nội thất Honda Accord được đánh giá là khá hiện đại so với các đối thủ đương thời. Vô lăng xe 4 chấu mạ bạc. Phía sau là cụm đồng hồ Analog truyền thống. Dù ở đời Honda Accord 2009 nhưng xe đã được trang bị đầu DVD với màn hình nằm chiễm chệ ở vị trí trên cùng của bảng điều khiển.

Nhằm giúp người lái có thể quan sát rõ, chống chói nên màn hình được khéo léo đặt trong một hốc khá sâu. Ngay bên dưới màn hình là 2 cửa gió máy lạnh. Tiếp phía dưới là hệ thống các phím điều khiển trung tâm. Ở hàng ghế sau cũng được bố trí cửa gió máy lạnh. Nội thất thế hệ này chủ yếu có tone chủ đạo là màu tối.

Nội thất Honda Accord 2010 - 2011 mang nét đặc trưng của thế hệ thứ 8

Nội thất Honda Accord 2010 – 2011 mang nét đặc trưng của thế hệ thứ 8

Sang thế hệ thứ 9 (2013 – 2017), nội thất Honda Accord có sự thay đổi mới mẻ. Không gian cabin trông sang trọng và bóng bẩy khi được trang trí bằng nhiều chi tiết da và ốp gỗ tối màu. Vô lăng xe kiểu 4 chấu được bọc da và ốp gỗ. Trên vô lăng tích hợp khá nhiều phím bấm tiện lợi, trong đó nổi bật có phím điều khiển chế độ thoại rảnh tay, người lái có thể dễ dàng nhận hoặc ngắt cuộc gọi khi đang lái xe. Phía sau vô lăng có lẫy chuyển số thể thao hỗ trợ việc lái xe đường đèo dốc, đường trường thuận tiện hơn.

Nội thất Honda Accord 2014 - 2015 có sự thay đổi mới mẻ

Nội thất Honda Accord 2014 – 2015 có sự thay đổi mới mẻ

Taplo Honda Accord thế hệ thứ 9 khá lạ mắt khi cụm đồng hồ được thiết kế liền mạch với cụm điều khiển trung tâm. Một điểm rất đặc biệt khác của nội thất Accord thế hệ này đó là xe sử dụng màn hình kép kích thước lớn. Cụm điều khiển vẫn thiết kế 2 tầng với màn hình i-MID 8 inch ở trên hiển thị đầy đủ các thông tin về thông số hành trình, hệ thống giải trí, hiển thị màn hình camera lùi… Còn bên dưới có thêm màn hình cảm ứng 7 inch cho phép tuỳ chỉnh âm thanh và các kết nối. Cũng như thế hệ trước, ở thế hệ này, Honda Accord vẫn được trang bị hệ thống điều hoà 2 vùng độc lập, mang đến cảm giác thoải mái cho người ngồi sau.

Bước sang thế hệ mới nhất – thế hệ thứ 10, nội thất Honda Accord được làm mới đáng kể, mang đến cái nhìn hiện đại và trẻ trung hơn. Vô lăng 3 chấu bọc da, mạ bạc trông gọn và thể thao hơn. Trên vô lăng tích hợp nhiều phím chức năng tiện lợi. Phía sau vô lăng là cụm đồng hồ Digital 7 inch có giao diện khá bắt mắt. Taplo Honda Accord mới trở về với kiểu thiết kế truyền thống, cụm điều khiển trung tâm bố trí độc lập ngay chính giữa.

Xe chỉ sử dụng 1 màn hình duy nhất cảm ứng 8 inch (khác với kiểu màn hình kép ở thế hệ trước), được thiết kế dựng đứng tách biệt với taplo. Ngay bên dưới là 2 cửa gió điều hoà. Dưới cùng là các phím điều khiển trung tâm được tích hợp tối giản, dễ dàng sử dụng.

Nội thất Honda Accord thế hệ 10 được làm mới đáng kể

Nội thất Honda Accord thế hệ 10 được làm mới đáng kể

Hệ thống giải trí của Honda Accord thế hệ mới được đánh giá khá cao, thậm chí đây còn được xem là thế mạnh giúp Accord cạnh tranh với các mẫu xe đối thủ trong phân khúc. Đầu tiên phải kể đến hệ thống HondaLink. Hệ thống này hỗ trợ nhiều tiện ích cho người dùng như kết nối với điện thoại thông minh, có thể khoá xe từ xa hay khởi động xe từ xa qua điện thoại đã kết nối.

Xe có hỗ trợ kết nối HDMI, Bluetooth, USB, AUX, cung cấp nguồn sạc… Về các tiện nghi cao cấp, Honda Accord mới được trang bị hệ thống điều hoà tự động 2 vùng độc lập, đèn đọc sách, đèn đọc bản đồ, đèn cốp, đèn bước chân, móc treo đồ, gạt tàn thuốc, hệ thống khoá cửa tự động…

Do kích thước xe Honda Accord thế hệ mới có sự điều chỉnh nên phần hông của xe hẹp hơn. Tuy nhiên, không gian cabin của Accord vẫn được đánh giá rộng rãi hàng đầu phân khúc. So với đối thủ Toyota Camry, không gian trần xe, không gian phần vai, khoảng trống để chân bên dưới ghế trước và ghế sau của Accord đều rộng hơn. Tuy nhiên nếu so sánh với Hyundai Sonata, không gian trần xe và khoảng trống để chân ghế trước của Accord có vẻ nhỏ hơn, nhưng bù lại khoảng trống để chân ghế sau lại rộng hơn. Khoang hành lý của Honda Accord rộng hơn so với thế hệ cũ. Với dung tích 473 lít, đây được xem là khoang hành lý rộng nhất phân khúc.

Đánh giá động cơ Honda Accord

Thông số kỹ thuật  Honda Accord Nay – 2018 2017 – 2013 2012 – 2009
Động cơ 1.5L Turbo 2.0L Turbo 2.4L 2.0L V6 2.4L
Công suất cực đại (mã lực@vòng/phút) 192@5.500 252@6.200 175@6.200 271@6.200 175@6.200
Mô men xoắn cực đại (Nm@vòng/phút) 260@1.500 – 5.000 370 225@4.000 339@5.000 225@4.000
Hộp số CVT 10AT  5AT 5AT 5AT

Đánh giá trang bị an toàn Honda Accord

Thuộc phân khúc sedan hạng D, Honda Accord được trang bị đầy đủ các tính năng an toàn hiện đại như: hệ thống chống bó cứng phanh, hệ thống phân phối lực phanh điện tử, hỗ trợ lực phanh khẩn cấp, hệ thống cân bằng điện tử, hệ thống kiểm soát lực kéo, hỗ trợ khởi hành ngang dốc, cảnh báo phanh khẩn cấp, cảm biến lùi, camera lùi, cảm biến va chạm góc trước…

Đánh giá khả năng vận hành Honda Accord

  • Vô lăng “ngọt lịm”

Một vài người thường so sánh vui, nếu bạn muốn ngồi trên một chiếc sedan hạng D thì Toyota Camry sẽ là lựa chọn phù hợp. Tuy nhiên, nếu bạn muốn cầm lái một chiếc sedan hạng D thì Honda Accord mới là lựa chọn lý tưởng. Rất nhiều người dùng đều có cùng một đánh giá chung rằng khi bước vào Honda Accord, vô lăng chính là bộ phận “quyến rũ” nhất của xe. Honda Accord sở hữu một chiếc vô lăng “ngọt lịm”.

Vô lăng Honda Accord có phản hồi cực kỳ nhạy và chính xác

Vô lăng Honda Accord có phản hồi cực kỳ nhạy và chính xác

Vô lăng Honda Accord có phản hồi cực kỳ nhạy và chính xác. Khi lăn bánh trong các cung đường nội thành đông đúc, người lái có thể cảm nhận được vô lăng Accord khá nhẹ, đánh lái dễ dàng, linh hoạt và thanh thoát. Nhưng khi tăng tốc, nhất là chạy xe ở dải tốc cao, vô lăng lại đem đến cảm giác đầm, chắc, vững chải của một chiếc sedan hạng D. Trong trường hợp có ôm cua ở tốc độ cao, cua gắt, người lái cũng tự tin hơn rất nhiều, độ nghiêng xe không đáng kể là bao nhiêu.

  • Khối động cơ mạnh mẽ, lái bốc, tiết kiệm nhiên liệu

Ngay từ những thế hệ trước, khả năng vận hành đã là một điểm mạnh của Honda Accord. Và tiếp nối thành công trong quá khứ, khối động cơ Accord ngày càng tối ưu hơn khi có công nghệ Earth Dreams giúp vừa cải tiến công suất lại có thể cắt giảm mức nhiên liệu tiêu thụ. Đồng thời, ở những thế hệ sau, hãng Honda còn áp dụng cấu trúc mới giúp giảm trọng lượng, nâng cao hiệu suất vận hành. Nhiều người dùng khá ấn tượng với hệ thống ECO Coaching trên Honda Accord. Với hệ thống này, nếu người lái nhẹ nhàng trong việc tăng giảm tốc, đồng hồ sẽ chuyển đèn trắng sang xanh nhằm thông báo xe đang vận hành rất ổn định, mức tiết kiệm nhiên liệu cao.

Nếu trước đây khi nói đến Honda Accord, người ta thường nghĩ ngay đến sự đầm chắc, trầm tĩnh thì ngay nay khi Accord được trang bị khối động 1.5L Turbo như Honda Civic, xe đã cho cảm giác “bốc và sướng chân” hơn rất nhiều. Chỉ cần một cú nhích chân ga nhẹ, vòng tua máy đã nhanh chóng đẩy lên cao, tiếng gầm của động cơ đem đến sự kích thích và hào hứng vô cùng. Khả năng tăng tốc của Honda Accord được đánh giá rất tốt. Sau nhiều cải tiến, người dùng đã tìm thấy được một Accord rất thể thao và trẻ trung trong vận hành.

Honda Accord cho cảm giác “bốc và sướng chân” hơn rất nhiều

Honda Accord cho cảm giác “bốc và sướng chân” hơn rất nhiều

  • Vận hành ổn định, êm ái

Ở vị thế là một chiếc xe sedan hạng D, câu chuyện về sự ổn định và êm ái thì đương nhiên là điều cần phải có. Tuy nhiên, so với các mẫu xe trong phân khúc thì “quý cô” Honda Accord có phần lão luyện hơn. Hệ thống khung gầm của xe được đánh giá cao về độ chắc chắn.

Hệ thống giảm xóc phát huy công dụng hiệu quả. Hệ thống cân bằng điện tử giúp xe êm ái và ổn định tốt khi di chuyển ở tốc độ cao hay đột ngột tăng tốc. Di chuyển ở dải tốc cao trên 100km/h, nhiều người đánh giá Accord không bị chòng chành, bồng bềnh mà khá đầm và chắc, đôi khi còn có phần vượt trội hơn Toyota Camry.

Càng về sau, hãng Honda càng gia cố thêm cho vách xe Honda Accord bằng các vật liệu mới, cho khả năng cách âm tối ưu. Hệ thống kiểm soát tiếng ồn, âm thanh của xe khá hiệu quả. Dù ở tốc độ, hành khách vẫn không nghe tiếng gió rít, tiếng lốp hay tiếng động cơ. Nhìn chung, về phương diện cách âm thì cả người lái và hành khách trên xe đều có thể hoàn toàn an tâm về Honda Accord.

Khả năng Honda Accord được đánh giá cao

Khả năng Honda Accord được đánh giá cao

Đánh giá ưu nhược điểm Honda Accord

Ưu điểm chung

  • Thiết kế sang trọng, thể thao, nam tính.
  • Nội thất rộng rãi, hiện đại.
  • Trải nghiệm lái bốc bậc nhất phân khúc, vận hành đầm chắc – bền bỉ, khung gầm chắc chắn.
  • Cách âm được đánh giá cao.

Nhược điểm chung

  • Không có nhiều phiên bản để lựa chọn.
  • Giá bán cao nhất phân khúc.
  • Cải tiến, nâng cấp chậm.

Có nên mua Honda Accord cũ?

Những ưu điểm của xe Honda Accord cũ

  • Không gian rộng rãi bậc nhất phân khúc

Ngày từ những mẫu Honda Accord đời 1990, hãng Honda đã chú trọng đến một nội thất rộng rãi nhằm mang đến sự thoải mái nhất cho người dùng. Không chỉ ở thế hệ mới nhất mà ngay từ những thế hệ cũ, Honda Accord đã dẫn đầu phân khúc với khoảng không gian thoáng rộng. Từ hàng ghế trước đến hàng ghế sau, từ khoảng trần đến chỗ trống để chân, hầu người dùng đều không có gì phải chê trách. Hệ thống ghế của Accord cũng được thiết kế khá tốt, ghế trước ôm vừa thân người, ghế sau khá phẳng nếu cần ngồi 3 người.

Không gian nội thất Honda Accord rộng rãi bậc nhất phân khúc

Không gian nội thất Honda Accord rộng rãi bậc nhất phân khúc

  • Động cơ mạnh mẽ, bền bỉ

Với xe hơi Nhật nói chung thì sự bền bỉ của động cơ dường như đã trở thành một biểu tượng, một thế mạnh đem đến độ tin cậy gần như tuyệt đối. Tuy xét ở dòng xe ô tô, trong lòng người Việt hãng Honda không sánh ngang bằng với hãng Toyota được nhưng vị thế của Honda cũng không phải “hạng xoàng”.

Với thông số kỹ thuật xe Honda Accord có thể thấy mẫu xe được trang bị khối động cơ mạnh mẽ, có phần dư sức để gánh một thân hình có trọng lượng không nhỏ.

Khả năng tăng tốc tốt, vận hành êm ái, ổn định và vững chắc ở dải tốc cao chính là thế mạnh của “lão tướng” Honda Accord. Sự bền bỉ trong vận hành của Honda Accord được nhiều chủ xe đánh giá cao, không thua kém so với sự “nồi đồng cối đá” của Toyota. Xe ít hỏng hóc, nếu chịu khó bảo dưỡng định kỳ đúng hạn, Honda Accord vẫn đảm bảo vận hành tốt trên 8 năm. Chi phí bảo dương của Honda Accord cũng thuộc dạng tương đối hợp lý, không quá nặng túi.

Những nhược điểm của xe Honda Accord cũ

  • Giá bán cao, lựa chọn ít

Nói về các mẫu ô tô của hãng Honda, nhiều người sẽ thường nghĩ ngay đến mức giá bán cao. Thật vậy, giá bán mới ban đầu của Honda Accord vốn đã cao so với các đối thủ, thêm khả năng giữ giá tốt vốn có của một hãng xe Nhật Bản nên giá bán xe cũ đã qua sử dụng của Honda Accord lại càng cao.

Ngoài ra, mức độ ưa chuộng và phổ biến của Honda Accord trong tầm 5 năm trở lại đây đã bị giảm sút đáng kể. Điều này khiến Accord ở thị trường xe cũ khá ít, ít hơn nhiều so với Toyota Camry. Đây cũng là một điều gây nhiều khó khăn cho việc tìm kiếm và lựa chọn của người mua.

So sánh Honda Accord và các đối thủ trong cùng phân khúc

Ở thị trường Việt Nam, các mẫu xe “tham chiến” phân khúc trung cao hạng D khá ít so với hạng C, B hay A. Toyota Camry được xem là “đối thủ truyền kỳ” của mẫu xe ô tô 5 chỗ Honda Accord. Thời gian sau, Honda Accord có thêm 2 đối thủ mạnh khác đó là Mazda 6 và Nissan Teana, tiếp đến là những “tân binh” đến từ Hàn Quốc là mẫu xe ô tô Kia Optima, Hyundai Sonata…

Ngoài các đối thủ cùng phân khúc, đôi khi người mua cũng phân vân Honda Accord với các mẫu xe hạng sang Đức như xe Mercedes C200 hay C300, Audi A3 hay A4, BMW 320i…

Xem thêm: Có nên mua xe Mazda 6 không

Toyota Camry được xem là “đối thủ truyền kỳ” của mẫu xe ô tô 5 chỗ Honda Accord

Toyota Camry được xem là “đối thủ truyền kỳ” của mẫu xe ô tô 5 chỗ Honda Accord

So sánh Honda Accord và Toyota Camry

Trải qua nhiều thế hệ, Toyota Camry vẫn luôn là đối thủ lớn nhất của Honda Accord. Riêng tại thị trường Việt Nam, những năm gần đây Toyota Camry gần như chiếm lĩnh vị trí đầu bảng khi giành hơn 50% thị phần dòng sedan hạng D. Còn Honda Accord thường về vị trí thứ ba, đứng sau cả Mazda 6.

Sự thành công của Toyota Camry chủ yếu đến từ thiết kế trung tính sang trọng, khối động cơ bền bỉ – lành tính, nhiều phiên bản, khả năng giữ giá thuộc hàng đỉnh… phù hợp với đa phần sở thích và nhu cầu của người Việt. So với Toyota Camry, lợi thế của Honda Accord tập trung mạnh vào phần trang bị, cảm giác lái.

Sau đây là bảng so sánh tóm tắt Honda Accord và phiên bản Toyota Camry 2.5G.

So sánh Honda Accord Toyota Camry 2.5G
Giá bán 1.203.000.000 1.161.000.000
Dài x rộng x cao (mm) 4.935 x 1.850 x 1.465 4.850 x 1.825 x 1.470
Chiều dài cơ sở (mm) 2.775 2.775
Khoảng sáng gầm xe (mm) 150 150
Kích thước lốp 225/50R17 215/55R17
Xuất xứ Nhập khẩu Lắp ráp trong nước
Động cơ 2.4L – I4 DOHC 2.5L – I4 DOHC
Công suất 175 @ 6.200 178 @ 6.000
Mô men xoắn 225 @ 4.000 231 @ 4.100
Dẫn động 4WD 4WD
Hộp số Tự động 5 cấp Số tự động 6 cấp
Hệ thống nhiên liệu Phun điện tử Phun xăng đa điểm
Hệ thống lái Trợ lực điện Trợ lực điện
Phanh trước – sau Đĩa tản nhiệt/Đĩa Đĩa tản nhiệt/Đĩa đặc
Hệ thống treo trước – sau MacPherson/Độc lập liên kết đa điểm, lò xo nối với thanh cân bằng Macpherson/Độc lập 2 liên kết
Trang bị an toàn
Chống bó cứng phanh ABS
Phân phối lực phanh điện tử
Phanh khẩn cấp
Cân bằng điện tử
Khởi hành ngang dốc
Khởi động bằng nút bấm, khoá thông minh
Điều khiển hành trình
Camera lùi
Túi khí 6 6
Tính năng
Đèn chiếu xa LED Halogen
Đèn chiếu gần LED LED
Hệ thống giải trí DVD 7” cảm ứng – 6 loa CD, 6 loa
Hệ thống điều hoà Tự động 2 vùng Tự động 2 vùng độc lập
Vô lăng 3 chấu – bọc da 4 chấu, bọc da
Cụm đồng hồ Analog Màn hình TFT 4.2”
Cửa sổ trời
Cửa sổ điều chỉnh điện
Cốp điều khiển điện

So sánh Honda Accord và Mazda 6

Với những bước chuyển mình mang tính đột phá, Mazda 6 gần như “lột xác” toàn diện từ thiết kế đến động cơ ở giai đoạn sau. Đúng như nhiều người so sánh, Mazda 6 như một cô “hot girl” nóng bỏng mà ai nhìn cũng đều bị cuốn hút ngay. Điều này giúp doanh số Mazda 6 nhanh chóng tăng vọt, vượt qua Honda Accord, đứng thứ hai trong phân khúc.

Ngoài yếu tố ngoại thất và động cơ, sức hấp dẫn lớn nhất của Mazda 6 đến từ giá bán. Giá bán Mazda 6 thấp hơn nhiều so với 2 “đàn anh” Toyota Camry và Honda Accord trong khi cùng có xuất xứ là xe ô tô Nhật. Thậm chí phiên bản thấp nhất của Mazda 6 còn thấp hơn cả phiên bản cao nhất của Honda Civic vốn thuộc phân khúc sedan hạng C của hãng Honda.

Vậy nên mua xe Mazda 6 hay Honda Accord? Sau đây là bảng so sánh tóm tắt Honda Accord và phiên bản Mazda 6 2.5L Premium (bản cao nhất của Mazda 6).

So sánh Honda Accord Mazda 6 2.5L Premium
Giá bán 1.203.000.000 1.019.000.000
Dài x rộng x cao (mm) 4.935 x 1.850 x 1.465 4.865 x 1.840 x 1.450
Chiều dài cơ sở (mm) 2.775 2.830
Khoảng sáng gầm xe (mm) 150 165
Kích thước lốp 225/50R17 225/45R19
Xuất xứ Nhập khẩu Lắp ráp trong nước
Động cơ 2.4L – I4 DOHC 2.5L – I4 DOHC
Công suất 175 @ 6.200 185 @ 5.700
Mô men xoắn 225 @ 4.000 250 @ 3.250
Dẫn động 4WD 4WD
Hộp số Tự động 5 cấp Số tự động 6 cấp
Hệ thống nhiên liệu Phun điện tử Phun xăng trực tiếp
Hệ thống lái Trợ lực điện Trợ lực điện
Phanh trước – sau Đĩa tản nhiệt/Đĩa Đĩa thông gió/Đĩa đặc
Hệ thống treo trước – sau MacPherson/Độc lập liên kết đa điểm, lò xo nối với thanh cân bằng Macpherson/Liên kết đa điểm
Trang bị an toàn
Chống bó cứng phanh ABS
Phân phối lực phanh điện tử
Phanh khẩn cấp
Cân bằng điện tử
Khởi hành ngang dốc
Khởi động bằng nút bấm, khoá thông minh
Điều khiển hành trình
Camera lùi
Túi khí 6 6
Tính năng
Đèn chiếu xa LED LED
Đèn chiếu gần LED LED
Hệ thống giải trí Màn hình 7” cảm ứng – 6 loa Màn hình 7” cảm ứng – 11 loa
Hệ thống điều hoà Tự động 2 vùng Tự động 2 vùng
Vô lăng 3 chấu – bọc da 3 chấu, bọc da
Cụm đồng hồ Analog Analog
Cửa sổ trời
Cửa sổ điều chỉnh điện
Cốp điều khiển điện

Kết luận

Không thể phủ nhận so với Toyota Camry hay Mazda 6, Honda Accord là một lựa chọn “kén khách”. Trong khi Toyota Camry luôn “cố gắng” thay đổi để phù hợp xu hướng mới mà Mazda 6 đang tiên phong thì Honda Accord dường như “khá thờ ơ” với thời cuộc, mặc cho Camry và Mazda 6 “tranh tài”.

Nếu hỏi mẫu xe nào toàn diện nhất phân khúc xe oto hạng D hiện nay tại Việt Nam thì câu trả lời chính là Mazda 6 – xe Nhật, giá bán rẻ, thiết kế “đẹp miễn bàn”, nội thất mang cảm giác của dòng xe hạng sang Đức… Nếu hỏi mẫu xe nào là sự lựa chọn an toàn nhất phân khúc thì câu trả lời chính là Toyota Camry – chịu cải tiến, nhiều lựa chọn, bền bỉ, “mác” thương hiệu Nhật danh tiếng, chi phí “nuôi” xe trung bình, khả năng giữ giá cao…

Dù cả ưu nhược điểm của Honda Accord đều có, nhưng nếu hỏi 1 tỷ nên mua xe gì đem đến trải nghiệm lái “đã” nhất thì đáp án vẫn sẽ là Honda Accord. 

Đắt đỏ nhưng mang đến sự an tâm hơn vì là xe nhập khẩu nguyên chiếc. Không gian rộng rãi bậc nhất phân khúc. Nhưng quan trọng hơn, Honda Accord sở hữu một chiếc vô lăng làm thoả lòng kẻ mê tốc độ. Nhiều người cho rằng Toyota Camry sau nhiều lần cải tiến đã mất dần “chất xưa”, Mazda 6 thì quá “nịnh” người lái chỉ nhằm vào sự nhàn hạ, còn Honda Accord đâu đó vẫn còn cái “phong thái” của “ông hoàng” trước đây.

Trần Quân

Bình luận

Email của bạn sẽ không công khai.

*