Bảng giá xe Mazda 2 tháng 11/2019 – Có nên mua xe Mazda 2 không?

Thiết kế đẹp mắt, tiện nghi hiện đại nhưng nhiều người đánh giá xe Mazda 2 có nội thất hơi chật, xe khá ồn… Vậy liệu có nên mua Mazda 2 không?

Bảng giá xe Mazda 2 mới nhất (cập nhật tháng 11/2019)

Bảng giá xe Mazda 2 mới nhất:

Phiên bản

Giá xe niêm yết (triệu đồng)

Giá xe lăn bánh tham khảo (triệu đồng)

TP.Hà Nội TP.HCM Tỉnh khác

Mazda 2 Deluxe (sedan)

514 602 583 574

Mazda 2 Luxury (sedan)

564 658 638 629

Mazda 2 Sport Luxury (hatchback)

594 692 671 662

Mazda 2 Sport Luxury (W) (hatchback)

604 703 681 673

Bảng giá xe Mazda 2 cũ:

Là xe Nhật nên Mazda 2 cũ đã qua sử dụng có mức giữ giá tương đối tốt.

Giá xe Mazda 2 cũ

2017 – 2015 2014 – 2011

Giá bán (triệu đồng)

480 – 420 420 – 350

Giới thiệu chung về Mazda 2

Mazda 2 là một mẫu xe hạng B của hãng sản xuất ô tô Mazda Nhật Bản. Đây cũng là một trong số ít những mẫu xe hạng B tại Việt Nam có cả 2 phiên bản sedan và hatchback. Điều này giúp Mazda 2 mở rộng hơn nhóm khách hàng tiềm năng. Cũng như những “đàn anh” Mazda 3Mazda 6, Mazda 2 đi theo một triết lý thiết kế riêng, khá khác biệt so với những “đối thủ” cùng phân khúc. Đây cũng chính là điều làm nên sự thành công cho mẫu xe này.

Xem thêm: Mua xe hơi cũ giá 300 triệu

Mazda 2 là một mẫu xe hạng B của hãng sản xuất oto Mazda Nhật Bản

Mazda 2 là một mẫu xe hạng B của hãng sản xuất oto Mazda Nhật Bản

Nhắc đến xe Mazda nói chung và Mazda 2 nói riêng, người ta thường nghĩ ngay đến thiết kế ngoại thất thời thượng, hiện đại và đẹp mắt. Từ phong cách “Zoom zoom” cho đến ngôn ngữ KODO, Mazda 2 luôn tạo nên nét đặc biệt, một chất rất riêng, khó thể nhầm lẫn với bất kỳ mẫu xe nào. Không ai có thể phủ nhận, kiểu dáng ngoại thất là một điểm mạnh của Mazda 2. Bên cạnh kiểu dáng, Mazda 2 còn hấp dẫn bởi một nội thất sang rộng, đậm chất xe sang Đức. Gần như không thể tìm được một mẫu xe hạng B nào có nội thất sánh được với Mazda 2.

Hãng ô tô Nhật Bản cũng rất “rộng tay” về phương diện trang bị của Mazda 2. Các trang bị ngoại thất, nội thất, an toàn, an ninh của xe đều được đánh giá cao. Áp dụng công nghệ SkyActiv từ khá sớm, Mazda 2 sở hữu một khối động cơ mạnh mẽ và tiết kiệm nhiên liệu hàng đầu phân khúc. Tất cả những yếu tố trên giúp làm nên một Mazda 2 duyên dáng, thể thao, êm ái, đầy cuốn hút, để đi phố thì không gì tuyệt bằng.

Tuy nhiên, Mazda 2 cũng có nhược điểm. Đáng kể nhất là do muốn đạt “form chuẩn” thể thao nên hàng ghế sau của xe khá chật chội nếu ngồi 3 người lớn. Ngoài ra, như nhiều mẫu xe hạng B khác, khả năng cách âm của xe chỉ mức trung bình, xe vận hành ở dải tốc cao hơi bồng bềnh. Trước một “nồi đồng cối đá” như Toyota Vios, một “xe chuẩn đô thị” như Honda City hay một mẫu xe Hàn thanh lịch giá rẻ như Hyundai Accent thì liệu Mazda 2 có phải là lựa chọn đáng tiền?

Lỗi thường gặp ở Mazda 2

Dù bạn đang dự định mua xe Mazda 2 cũ hay mới thì chúng tôi chắc chắn lỗi Mazda 2 thường gặp luôn là vấn đề bạn đang muốn biết nhất. Vì thế chúng tôi sẽ đề cấp đến vấn đề này đầu tiên trong bài viết.

Lỗi “cá vàng”

Cũng như “đàn anh” Mazda 3, Mazda 2 cũng bị “dính phốt” lớn về lỗi đèn báo lỗi động cơ phát sáng (còn gọi là lỗi “cá vàng”). Theo đó, vào năm 2016, Trường Hải đã phải triệu hồi hơn 4.800 xe Mazda 2 để khắc phục lỗi này. Trường Hải cũng khuyến cao những xe Mazda 2 bị lỗi “cá vàng” có khả năng sẽ gặp tình trạng động cơ bị giảm công suất, động cơ bị rung, máy chạy bị ỳ…

Nguyên nhân dẫn đến lỗi đèn báo kiểm tra động cơ vì kim phun nhiên liệu trong động cơ bị nghẽn do bám muội than (chứa kẽm). Điều này khiến việc phun nhiên liệu vào buồng đốt bị ảnh hưởng. Để khắc phục, các xe triệu hồi sẽ được vệ sinh kim phun, cập nhật mới phần mềm điều khiển động cơ, thay mới một số phụ tùng không có thành phần kẽm.

Lỗi “cá vàng” là lỗi lớn nhất Mazda 2 từng gặp phải

Lỗi “cá vàng” là lỗi lớn nhất Mazda 2 từng gặp phải

Các thế hệ Mazda 2

Thế hệ thứ 1 (2002 – 2007)

Mazda 2 lần đầu tiên được nhà sản xuất ô tô Mazda ra mắt tại Nhật Bản vào năm 2002. Đến năm 2003, Mazda 3 chính thức được giới thiệu trên toàn cầu. Mazda 2 là phiên bản thay thế cho Mazda 121 và Mazda Demio. Kiểu dáng của Mazda 2 thế hệ đầu khá nhỏ nhưng cabin trần cao, chịu nhiều ảnh hưởng của một mẫu xe minivan. Xe được trang bị nhiều loại động cơ tuỳ theo thị trường phân phối bao gồm động cơ 1.2L, 1.4L, 1.6L kết hợp số hộp số tay hoặc số tự động.

Ở thế hệ đầu tiên, Mazda 2 được phát triển dựa trên nền tảng chung với Ford Fiesta. Từ khi ra mắt Mazda 2 được đánh giá sở hữu kiểu dáng nhỏ gọn, không gian rộng rãi, vận hành mượt mà. Xe giành vị trí thứ 7 trong top những xe bán chạy nhất tại Nhật Bản.

Mazda 2 lần đầu tiên được nhà sản xuất ô tô Mazda ra mắt tại Nhật Bản vào năm 2002

Mazda 2 lần đầu tiên được nhà sản xuất ô tô Mazda ra mắt tại Nhật Bản vào năm 2002

Thế hệ thứ 2 (2007 – 2014)

Mazda 2 thế hệ thứ 2 sở hữu thiết kế hiện đại hơn, sắc nét hơn, được đánh giá có bước thay đổi đáng kể so với thế hệ đầu. Thế hệ này, Mazda 2 thực sự là một mẫu xe nhỏ thuần tuý, không còn mang nhiều dáng dấp của một chiếc minivan như trước. Xe được phân phối cả 2 dòng sedan và hatchback. Năm 2010, Mazda 2 được nâng cấp giữa vòng đời với nhiều đổi mới đáng kể, trong đó nổi bật nhất là thiết kế đầu xe phong cách “Zoom zoom” như “đàn anh” Mazda 3.

Mazda 2 2012 - 2013 nổi bật với thiết kế mặt cười “Zoom zoom”

Mazda 2 2012 – 2013 nổi bật với thiết kế mặt cười “Zoom zoom”

Năm 2011, Mazda hợp tác với Thaco – Trường Hải đánh dấu sự trở lại thị trường Việt Nam. Năm đầu tiên, Mazda 2 được phân phối dưới dạng nhập khẩu. Kể từ năm 2012, sau khi dây chuyền lắp ráp Vina Mazda hoàn thiện, Mazda 3 và Mazda 2 là hai mẫu xe đầu tiên của hãng ô tô Nhật Bản được lắp ráp và phân phối chính thức tại Việt Nam.

Thế hệ thứ 3 (2014 – nay)

Mazda 2 thế hệ thứ 3 được giới thiệu chính thức vào nửa cuối năm 2014. Như nhiều mẫu xe khác của Mazda, Mazda 2 có một cuộc “lột xác” đầy ngoạn mục với ngôn ngữ thiết kế mới KODO. Động cơ hoàn toàn mới được áp dụng công nghệ SkyActiv tiên tiến. Bộ giảm xóc, ổ đĩa và một số bộ phận khác của Mazda 2 sử dụng cơ sở từ Ford, giống với Ford Fiesta. Thế hệ này, Mazda 2 được trang bị động cơ xăng 1.5L và động cơ dầu diesel 1.5L.

Mazda 2 2016 - 2017 đẹp mắt với ngôn ngữ thiết kế KODO

Mazda 2 2016 – 2017 đẹp mắt với ngôn ngữ thiết kế KODO

Cuối năm 2018 – đầu năm 2019, Mazda cho ra mắt bản Mazda 2 facelift nâng cấp giữa vòng đời. Và cũng ở đời xe này, Mazda 2 bán tại thị trường Việt Nam sẽ được chuyển từ hình thức lắp ráp CKD trong nước trước đây sang nhập khẩu nguyên chiếc từ Thái Lan.

Đánh giá chi tiết Mazda 2

Trong khuôn khổ bài đánh giá này, chúng tôi sẽ tập trung vào 2 thế hệ gần đây nhất của Mazda 2 kể từ khi Mazda quay lại Việt Nam vào năm 2011.

Đánh giá ngoại thất Mazda 2

  • Thiết kế tổng thể

Giai đoạn 2011 – 2014

Cũng như nhiều mẫu xe khác của hãng Mazda 3 ở giai đoạn này, Mazda 2 được thiết kế theo triết lý “Zoom zoom” với nét đặc trưng dễ nhận biết là đầu xe kiểu mặt cười. Đây là một triết lý khá hay của hãng Mazda.

Bởi “Zoom zoom” không đơn giản chỉ là một nét tinh nghịch trong thiết kế mà sâu xa hơn hãng xe hơi Nhật Bản còn mong muốn mang đến sự phấn khởi, niềm vui cho mỗi chặng đường, mỗi hành trình của khách hàng. Vì thế, với kiểu dáng nhỏ nhắn cùng thiết kế “Zoom zoom” Mazda 2 còn được gọi là “chiếc xe vui vẻ”.

Kích thước Mazda 2 thế hệ thứ 2 khá nhỏ, nhỏ hơn so với các xe cùng phân khúc. Ở đầu xe, ta ấn tượng ngay với thiết kế tổng thể hình mặt cười. Calang trên nhỏ hình cánh chim cùng màu với xe, logo crome sáng bóng đặt ngay giữa. Lưới tản nhiệt mở rộng hình khuôn miệng cười. Cụm đèn trước hình tam giác dài với các góc bo tròn. Hai hốc đèn sương mù hình chiếc lá tạo điểm nhấn hai bên.

Mazda 2 2012 ấn tượng ngay với thiết kế đầu xe hình mặt cười

Mazda 2 2012 ấn tượng ngay với thiết kế đầu xe hình mặt cười

Ngay từ thế hệ này, Mazda 2 đã được hãng ô tô Nhật trau chuốt thể thao và năng động hơn bằng những đường dập nổi ở capo, thân xe và sau đuôi. Các vòm bánh xe đều có đường gập sắc nét. Thân xe được tạo hình khối rõ ràng với các đường dập uyển chuyển. Đuôi xe bầu tròn, phía trên có cánh gió tích hợp đèn phanh treo cao. Cụm đèn hậu cũng có kiểu dáng tương tự như đèn trước nhưng lật ngược lại.

Giai đoạn 2014 – 2017

Với ngôn ngữ thiết kế mới KODO “linh hồn của sự chuyển động”, Mazda 2 thế hệ thứ 3 sở hữu một diện mạo hoàn toàn mới mẻ, đẹp hơn, sang trọng hơn và tầm cao hơn so với thế hệ cũ. Đây được xem như một bước “trưởng thành” của Mazda 2 từ một “thiếu nữ tinh nghịch, vui tươi, tràn đầy nhựa sống” chuyển mình trở thành một “quý cô duyên dáng hơn, thanh lịch hơn, chín chắn hơn và cá tính hơn”.

Đầu xe ấn tượng nắp capo được dập nổi 2 đường gân rõ nét đậm chất thể thao kết hợp cùng lưới tản nhiệt mở rộng hình viên kim cương. Bên trong có các thanh nan mạ chrome sáng bóng, logo được ở vị trí trên cùng ở giữa. Lưới tản nhiệt liên kết với cụm đèn trước hình tam giác ngang dài ôm 2 góc đầu xe.

Nhưng khác với thế hệ cũ, cụm đèn xe mới góc cạnh và sắc nét hơn. Đèn sương mù bên dưới có lẽ là điểm nhấn khác biệt so với 2 “đàn anh” Mazda 3 và Mazda 6. Cũng cùng ngôn ngữ thiết kế KODO, nếu ở 2 “đàn anh” đèn sương mù là hốc sâu ngoắm thì ở Mazda 2 đèn sương như giọt nước, một nét chấm phá giúp mẫu xe trẻ trung hơn.

Mazda 2 2015 sở hữu một diện mạo hoàn toàn mới mẻ, đẹp hơn, sang trọng hơn

Mazda 2 2015 sở hữu một diện mạo hoàn toàn mới mẻ, đẹp hơn, sang trọng hơn

Thân xe mang “linh hồn của chuyển động” với những đường dập uyển chuyển, mềm mại. Đuôi xe bo tròn ở các góc. Với bản sedan, đuôi xe trông khá dữ dằn bởi cụm gương hậu thiết kế đánh thẳng vào trung tâm vô cùng mạnh mẽ, vị trí đặt biển số được nhấn sâu và mở rộng. Trong khi phiên bản 5 cửa lại có vẻ hiền diệu hơn do đặc trưng của dòng xe 5 chỗ.

Thân xe Mazda 2 mang “linh hồn của chuyển động” với những đường dập uyển chuyển, mềm mại

Thân xe Mazda 2 mang “linh hồn của chuyển động” với những đường dập uyển chuyển, mềm mại

Giai đoạn 2018 – nay

Năm 2018, Mazda tung ra phiên bản Mazda 2 facelift. Ở bản nâng cấp giữa vòng đời, thiết kế ngoại thất của Mazda 2 không có thay đổi mấy. Chỉ vài điểm được tinh chỉnh lại trông hiện đại hơn. Điểm khác biệt chủ yếu của Mazda 2 facelift 2018 – 2019 là hãng xe ô tô Nhật đã đầu tư và nâng cấp thêm cho mẫu xe “em út” trong nhà các trang bị tối tân hơn.

Ở bản phân phối chính thức tại Việt Nam vào thời điểm hiện nay, Mazda 2 hatchback được trang bị đèn pha LED, đèn LED chạy ban ngày. Trong khi bản sedan vẫn dùng đèn Halogen, không có dải LED ban ngày. Bản hatchback có thêm tính năng tự động điều chỉnh độ cao/thấp của đèn pha, trong khi bản sedan lại không. Cả 2 bản xe đều có gương chiếu hậu ngoài chỉnh điện, gập điện, tích hợp đèn báo rẽ.

Mazda 2 facelift 2018 - 2019 được tinh chỉnh lại và đầu tư trang bị hiện đại hơn

Mazda 2 facelift 2018 – 2019 được tinh chỉnh lại và đầu tư trang bị hiện đại hơn

Như “đàn anh” Mazda 3 và Mazda 6, từ triết lý thiết kế “Zoom zoom” đến KODO đều mang đến cho Mazda 2 sự khác biệt rõ nét với các mẫu xe khác cùng dòng. Mazda 2 mang đến cảm giác về sự mới mẻ, thời trang, thoát ly được cái cầu kỳ, rườm rà cổ điển mà nhiều xe hạng B vẫn đang giữ.

Tuy nhiên, so với 2 “đàn anh” Mazda 3 và Mazda 6 thì Mazda 2 có nét nhẹ nhàng hơn, thân thiện, tươi trẻ hơn – đúng theo phong cách cần có ở một mẫu xe cỡ nhỏ. Kiểu dáng Mazda 2 phù hợp cho các gia đình nhỏ hay cá nhân là phái nữ lẫn nam.

  • Kích thước

Nhìn chung, là một mẫu xe đô thị cỡ nhỏ hạng B nên Mazda 2 khá nhỏ nhắn. Ở cả phiên bản hatchback và sedan, Mazda 2 đều có thông số kích thước nhỏ hơn so với những đối thủ cùng phân khúc. Điều này giúp Mazda 2 dễ dàng và linh hoạt hơn khi di chuyển trong đô thị đông đúc.

Thông số kích thước Mazda 2 Nay – 2015 2014 – 2011
Phiên bản Sedan Hatchback
Dài x rộng x cao (mm) 4.320 x 1.695 x 1.470 4.060 x 1.695 x 1.495 3.885 x 1.695 x 1.475
Chiều dài cơ sở (mm) 2.570 2.570 2.490
Khoảng sáng gầm xe (mm) 143 143 155
Bán kính vòng quay (m) 4,7 4,7 4,9
Kích thước lốp 215/50R16 215/50R16 185/55R15

Đánh giá nội thất Mazda 2

Giai đoạn 2011 – 2014

Như ngoại thất, nội thất của Mazda 2 cũng mang dấu ấn đặc trưng của hãng xe Mazda, khác nhiều so với lối thiết kế nội thất chung của các mẫu xe cùng dòng, cùng thời. Dù là một chiếc xe hạng B nhưng Mazda 2 vẫn được hãng ô tô Nhật Bản “rộng tay” đầu tư, đem đến một không gian nội thất hiện đại và sang trọng hơn nhiều so với những “đối thủ” trong giai đoạn này.

Vô lăng Mazda 2 thiết kế 3 chấu mạ bạc, trên vô lăng tích hợp nhiều phím điều khiển tiện lợi. Phía sau vô lăng là cụm đồng hồ Analog thể thao có giao diện đẹp mắt. Với phong cách “Zoom zoom”, các chi tiết nội thất Mazda 2 chủ yếu được thiết kế theo những khối tròn.

Từ hệ thống cửa gió điều hoà, cụm điều khiển trung tâm đến đường viền cần số đều mang nét tròn trĩnh đầy đặn. Cách bố trí cụm điều khiển trung tâm khá truyền thống tuy nhiên vì được thiết kế dạng tròn nên trông lạ mắt hơn. Một điểm đặc biệt ở nội thất Mazda 2 thế hệ này là cần số xe được nâng cao, dời vào vị trí nằm rất gần cụm điều khiển trên taplo.

Theo phong cách “Zoom zoom”, chi tiết nội thất Mazda 2 2011 - 2014 chủ yếu được thiết kế theo những khối tròn

Theo phong cách “Zoom zoom”, chi tiết nội thất Mazda 2 2011 – 2014 chủ yếu được thiết kế theo những khối tròn

Hệ thống ghế Mazda 2 mang chất thể thao rõ nét với nhiều hình khối ôm sát thân thân. Toàn bộ các phiên bản đều được bọc da sang trọng. Không gian ghế sau vốn không phải là thế mạnh của Mazda 2. Bởi kích thước xe khá nhỏ nên không gian xe cũng có sự hạn chế nhất định. Hàng ghế sau hơi đứng, khoảng trần xe phía sau hơi thấp và khoảng trống duỗi chân cũng không rộng như các mẫu xe cùng phân khúc.

Do đó, nếu so về mức độ rộng rãi thì Mazda 2 khó thể sánh bằng Toyota Vios hay Honda City. Trong những chuyến đi dài nếu muốn thoải mái, hàng ghế sau của Mazda 2 phù hợp ngồi 2 người lớn hơn là 3 người. Đây cũng chính là nhược điểm lớn của Mazda 2 và là lý do vì sao ít người mua xe chạy dịch vụ chọn mẫu xe này.

Không gian ghế sau vốn không phải là thế mạnh của Mazda 2

Không gian ghế sau vốn không phải là thế mạnh của Mazda 2

Giai đoạn 2014 – 2017

Bước sang thế hệ thứ 3, không chỉ ngoại thất mà ngay cả nội thất của Mazda 2 cũng có sự “đột phá” mạnh mẽ. Vừa vào nội thất, bạn sẽ có thể cảm nhận sự sự khác biệt rõ rệt của Mazda 2 so với các mẫu xe cùng phân khúc hạng B. Như các “đàn anh” trong đại gia đình Mazda, “em út” Mazda 2 cũng mang nhiều dấu ấn từ kiểu nội thất của các dòng xe hạng sang Đức.

Nội thất Mazda 2 sử dụng nhiều chất liệu da và nhựa giả da đem đến cảm giác mềm mại, thân thiện và sang trọng. Taplo xe tối giản thấy rõ, cụm điều khiển trung tâm ở thế hệ trước đã mất đi hoàn toàn. Như Mazda 3, Mazda 2 cũng được trang bị màn hình trung tâm kiểu đứng, đặt trên mặt taplo nhìn rất hiện đại và đẹp mắt. Bên dưới là một đường dài với 2 cửa gió máy lạnh kiểu khối tròn ở 2 đầu vào một cửa gió dạng khe lọt lòng ở giữa.

Toàn bộ các núm xoay điều khiển máy lạnh, sấy kính hay khe DVD… đều được dời xuống bệ trung tâm ở dưới. Cần số được dời về sau, trở lại vị trí truyền thống. Vô lăng Mazda 2 bọc da, thiết kế 3 chấu (chấu dưới mạ bạc). Toàn bộ các phím tính năng đều nằm trên chấu bên trái. Phía sau vô lăng là cụm đồng hồ Analog giao diện sắc nét, dễ nhìn.

Mazda 2 thế hệ thứ 3 có sự “đột phá” mạnh mẽ trong thiết kế

Mazda 2 thế hệ thứ 3 có sự “đột phá” mạnh mẽ trong thiết kế

Hệ thống ghế xe Mazda 2 thế hệ thứ 3 vẫn lối thể thao nhưng càng thể thao hơn khi có các đường chỉ đôi viền khác màu. Các khối tựa lưng và hông của ghế đều nhô cao giúp ôm thân người, đem đến cảm giác thoải mái. Dù kích thước của Mazda 2 thế hệ này đã mở rộng hơn so với thế hệ hệ cũ, song không gian xe vẫn bị đánh giá là có phần hạn chế hơn so với các “đối thủ” cùng phân khúc.

Phần đuôi xe bị cố vuốt vào để tạo form thể thao nên ở hàng ghế sau, khoảng trần bên trên và khoảng trống duỗi chân bên dưới không được thoáng. Nếu người ngồi cao trên 1,7m có thể không thoải mái cho lắm. Hàng sau được trang bị cả 3 tựa đầu, không có tựa tay nên ghế khá phẳng. Tuy nhiên, vì chiều ngang hàng ghế không rộng lắm nên ghế phù hợp để ngồi 2 người lớn và 1 trẻ nhỏ hơn là 3 người lớn.

Phần đuôi xe bị cố vuốt vào để tạo form thể thao nên ở hàng ghế sau không được thoáng

Phần đuôi xe bị cố vuốt vào để tạo form thể thao nên ở hàng ghế sau không được thoáng

Giai đoạn 2018 – nay

Sang đời Mazda 2 2018 – 2019 nâng cấp giữa vòng đời, nội thất xe cũng có một số tinh chỉnh. Vô lăng xe được chỉnh lại giống với vô lăng Mazda 3 bản facelift. Các chấu vô lăng thon dài hơn, phím tích hợp được bố trí đều ở 2 chấu 2 bên. Màn hình trung tâm tích hợp Mazda Connect cũng có sự thay đổi. Các núm điều khiển được đặt ở bệ trung tâm gần cần số.

Vô lăng Mazda 2 2018 facelift được chỉnh lại giống với vô lăng Mazda 3 bản facelift

Vô lăng Mazda 2 2018 facelift được chỉnh lại giống với vô lăng Mazda 3 bản facelift

Phiên bản Sedan Premium sử dụng chất liệu bọc ghế da kết hợp với da lộn mang đến cảm giác ấm hơn, lạ hơn. Ghế da bản sedan vẫn dùng màu tối, trong khi bản Hatchback Premium SE lại có ghế bọc da sáng màu hơn với kiểu kết hợp độc đáo giữa da màu trắng và màu tối. Cùng với da ghế, các chi tiết da ở tappi và taplo cũng được bọc da.

Mazda 2 Hatchback Premium SE lại có ghế bọc da sáng màu hơn với kiểu kết hợp độc đáo giữa da màu trắng và màu tối

Mazda 2 Hatchback Premium SE lại có ghế bọc da sáng màu hơn với kiểu kết hợp độc đáo giữa da màu trắng và màu tối

Nhìn chung, nội thất Mazda 2 qua cả 2 thế hệ đều được đánh giá cao về thiết kế cũng như trang bị. So với các đối thủ cùng phân khúc như Honda City, Toyota Vios, Ford Fiesta… Mazda 2 đều vượt trội hơn về thiết kế mang dấu ấn phong cách xe hạng sang, trang bị tiện nghi hiện đại. Với Mazda 2 sẽ không quá lời khi nói rằng người dùng sẽ có thể có được những trải nghiệm hơn cả một chiếc xe hạng B. Tuy nhiên, Mazda 2 cũng có một nhược điểm, đó là hàng ghế thứ 2 khá nhỏ, sẽ không thực sự rộng rãi và thoải mái nếu ngồi 3 người lớn. Người mua cần cân nhắc nhược điểm này.

Đánh giá động cơ Mazda 2

Cả 2 thế hệ của Mazda 2 đều sử dụng dung tích 1.5L. Tuy nhiên ở thế hệ thứ 3 (từ đời 2015 đến nay) nhờ áp dụng công nghệ mới nên động cơ cho hiệu suất vận hành cao hơn so với thế hệ cũ dù vẫn cùng dung tích động cơ. Ở thế hệ thứ 2, Mazda 2 sử dụng hộp số tự động 4 cấp hoặc số sàn 5 cấp. Sang thế hệ thứ 3, Mazda 2 trang bị cho toàn bộ các phiên bản hộp số tự động 6 cấp.

Thông số kỹ thuật Mazda 2 Nay – 2015 2014 – 2011
Động cơ 1.5L 1.5L
Công suất cực đại (mã lực@vòng/phút) 109@6.000 103@6.000
Mô men xoắn cực đại (Nm@vòng/phút) 141@4.000 135@4.000
Hộp số 6AT 5MT/4AT

Đánh giá trang bị an toàn Mazda 2

Dù là xe cỡ nhỏ, Mazda 2 vẫn được trang bị đầy đủ các tính năng an toàn cần thiết, thậm chí còn “giàu có” hơn nhiều đối thủ cùng phân khúc. Các trang bị an toàn nổi bật của Mazda 2 có thể kể đến như: hệ hống chống bó cứng phanh, phân phối lực phanh điện tủ, hỗ trợ lực phanh khẩn cấp, cân bằng điện tử, chống trượt, khởi hành ngang dốc, cảnh báo phanh khẩn cấp, khoá cửa tự động khi xe vận hành, camera lùi, túi khí… Một số tính năng an ninh như: chìa khoá thông minh, chống sao chép chìa khoá, cảnh báo chống trộm…

Đánh giá khả năng vận hành Mazda 2

  • Hệ thống lái

Xe được trang bị hệ thống trợ lực lái điện tử nên vô lăng khá nhẹ và có khả năng tuỳ biến theo tốc độ. Ở số thấp vô lăng nhẹ, ở số cao vô lăng nhạy hơn. Người lái có thể xoay trở dễ dàng khi di chuyển xe trong đường phố đông đúc mà không cần mất nhiều sức.

Vô lăng Mazda 2 còn được đánh giá cho phản hồi tốt. Kết hợp thêm với con số bán kính vòng quay cực ấn tượng chỉ 4,9m, Mazda 2 có thể thoải mái di chuyển linh hoạt ở các đường hẹp. Đúng chất là một mẫu xe cỡ nhỏ dành cho thành thị. Tuy nhiên khi xe di chuyển ở tốc độ cao, tay lái vẫn khá nhẹ. Đây là một nhược điểm đáng chú ý.

Mazda 2 được trang bị hệ thống trợ lực lái điện tử nên vô lăng khá nhẹ

Mazda 2 được trang bị hệ thống trợ lực lái điện tử nên vô lăng khá nhẹ

  • Hệ thống treo

Mazda 2 sử dụng hệ thống treo trước là McPherson và treo sau là trục xoắn được đánh giá khá mềm. Khả năng triệt tiêu dao động tương đối tốt. Xe vận hành êm, di chuyển vào đường địa hình xấu không quá dằn xóc. Bởi chỉ là một mẫu xe hạng B nên cũng khó thể đòi hỏi trải nghiệm cao hơn. Một ưu điểm của Mazda 2 là xe ổn định ở dải tốc cao, độ bám đường tốt. Điều này nhờ vào hệ thống treo và hệ thống cân bằng điện tử DSC.

Khi vào cua tốc độ 50 – 60km/h độ nghiêng không lớn, vẫn đem đến cảm giác an toàn và tự tin cho người lái. Tuy nhiên cũng như các mẫu xe cỡ nhỏ khác, Mazda 2 cũng có hiện tượng bồng bềnh khi chạy tốc độ trên 120km/h. Song nếu chuyển sang chế độ lái Sport, chân ga và tay lái nặng hơn, hệ thống treo cũng cứng hơn nên vận hành vẫn đảm bảo.

Mazda 2 ổn định ở dải tốc cao, độ bám đường tốt

Mazda 2 ổn định ở dải tốc cao, độ bám đường tốt

  • Cảm giác lái

Động cơ 1.5L Skyactiv cho sức mạnh hàng đầu phân khúc. Xe có khả năng tăng tốc tốt. Vẫn đủ sức vượt khi cần. Hộp số tự động mượt mà, chuyển số nhanh. Chân ga có chút hơi trễ. Với một chiếc xe đô thị hạng B thì trải nghiệm lái của Mazda 2 được đánh giá cao. Khác với Toyota Vios “lành thành nhàm”, Mazda 2 mang đến cảm giác lái “bốc” hơn, đặc biệt là khi chuyển sang chế độ lái Sport. Động cơ Mazda 2 áp dụng công nghệ Skyactiv có khả năng tiết kiệm nhiên liệu cao.

  • Khả năng cách âm

Như nhiều mẫu xe cỡ nhỏ khác, Mazda 2 không được đánh giá cao về khả năng cách âm. Khi vòng tua xe càng cao tiếng vọng vào cabin càng lớn. Tuy nhiên nếu di chuyển ở tốc độ thấp, xe vận hành khá êm ái, nội thất yên tĩnh, không bị ảnh hưởng bởi tạp âm bên ngoài. Đây cũng được xem là một điểm cộng cho Mazda 2.

Mazda 2 không được đánh giá cao về khả năng cách âm

Mazda 2 không được đánh giá cao về khả năng cách âm

Đánh giá ưu nhược điểm Mazda 2 

Ưu điểm chung

  • Thiết kế thời thượng, hiện đại, đẹp bậc nhất phân khúc.
  • Kiểu dáng nhỏ nhắn, di chuyển linh hoạt trong phố.
  • Nội thất sang trọng, mang phong cách xe Âu, trang bị tiện nghi “giàu có”
  • Trang bị an toàn hiện đại, nhiều tính năng cao cấp.
  • Động cơ mạnh mẽ hàng đầu phân khúc, xe vận hành êm ái, bền bỉ, tiết kiệm nhiên liệu.

Nhược điểm chung

  • Hàng ghế thứ 2 khá chật chội.
  • Khả năng cách âm chưa tốt, tiếng vọng cabin lớn.
  • Vô lăng khá nhẹ, chân ga hơi trễ.

Các phiên bản Mazda 2

Ở thế hệ thệ thứ 3, từ Mazda 2 đời 2014 đến 2017, xe có 2 phiên bản là sedan và hatchback. Đến Mazda 2 facelift 2018 – 2019, xe có 4 phiên bản bao gồm: Sedan Deluxe, Sedan Premium, Hatchback Premium, Hatchback Premium SE. Trong đó, Sedan Deluxe là phiên bản thấp và Hatchback Premium SE là phiên bản cao cấp nhất mà hãng xe hơi Nhật Mazda mới bổ sung thêm cho thị trường Việt Nam.

Phiên bản Mazda 2 Sedan Deluxe Sedan Premium Hatchback Premium Hatchback Premium SE
Giá bán (triệu đồng) 509 559 589 599
Ngoại thất
Đèn trước Halogen LED LED LED
Tự cân bằng góc chiếu Chỉnh tay Tự động Tự động Tự động
Đèn ban ngày Không LED LED LED
Đèn pha tự động bật/tắt Không
Gạt mưa tự động Không
Gương chiếu hậu Chỉnh điện

Gập điện tự động

Tích hợp báo rẽ

Chỉnh điện

Gập điện

Tích hợp báo rẽ

Chỉnh điện

Gập điện

Tích hợp báo rẽ

Chỉnh điện

Gập điện

Tích hợp báo rẽ

Lốp 185/65R15 185/60R16 185/60R16 185/60R16
Nội thất
Vô lăng 3 chấu – Urethane 3 chấu – Bọc da 3 chấu – Bọc da 3 chấu – Bọc da
Lẫy chuyển số trên vô lăng Không
Ghế Nỉ Da Da Da (sáng màu)
Hệ thống điều khiển Mazda Connect Không
Màn hình cảm ứng 7” Không
Hệ thống âm thanh 4 loa 6 loa 6 loa 6 loa
Hệ thống điều hoà Chỉnh tay Tự động Tự động Tự động
Hệ thống âm thanh CD 6 loa DVD cảm ứng 7” 6 loa DVD cảm ứng 7” 6 loa DVD cảm ứng 7” 6 loa
Cruise Control Không
Smart Keyless Không
Động cơ
Động cơ 1.5L 1.5L 1.5L 1.5L
Hộp số Tự động 6 cấp Tự động 6 cấp Tự động 6 cấp Tự động 6 cấp
Hệ thống lái Trợ lực điện Trợ lực điện Trợ lực điện Trợ lực điện
An toàn & An ninh
Camera lùi Không
Cảm biến hỗ trợ đỗ xe sau
Số túi khí 2 6 6 6
Cảnh báo chống trộm Không Không

Bên cạnh các trang bị, màu sắc của các phiên bản cũng có sự khác nhau.

Màu ngoại thất Mazda 2 Sedan Deluxe Sedan Premium Hatchback Premium Hatchback Premium SE
Deep Crimson (Đỏ sẫm)
Enternal Blue (Xám xanh)
Dynamic Blue (Xanh ngọc)
Titanium Flash (Nâu)
Snowflake white pearl (Trắng)
Soul Red Crystal (Đỏ pha lê) Không
Deep Crystal Blue (Xanh đen) Không Không
Jet Black (Đen) Không Không
Alumium Metallic  (Bạc) Không Không

Nên mua phiên bản Mazda 2 nào?

Cả 4 phiên bản đều sử dụng một khối động cơ, 1.5L kết hợp hộp số tự động 6 cấp. Trang bị an toàn hầu như không có sự khác biệt. Sự khác biệt chủ yếu đến từ các trang bị ngoại thất, nội thất. Nhìn chung, 3 phiên bản cao Sedan Premium, Hatchback Premium, Hatchback Premium SE có trang bị tương đương nhau. Phiên bản thấp nhất Sedan Deluxe có sự chênh lệch lớn nhất.

Cũng không quá khó hiểu, bởi để có được mức giá bán siêu hấp dẫn chỉ từ 509 triệu đồng (cạnh tranh lớn với Kia Cerato) bản thấp Sedan Deluxe buộc phải bị cắt giảm khá nhiều trang bị, tính năng. Còn bản cao cấp nhất Hatchback Premium SE gần như không có gì khác so với bản Hatchback Premium ngoại trừ nội thất 2 màu (đen kết hợp với kem sáng).

Mazda 2 Hatchback Premium SE có nội thất 2 màu

Mazda 2 Hatchback Premium SE có nội thất 2 màu

Nếu mua Mazda 2 sedan thì phiên bản Sedan Premium chắc chắn là bản đáng tham khảo hơn cả. Bởi như đã nói bản thấp Sedan Deluxe có trang bị rất hạn chế. Còn nếu chọn Mazda 2 hatchback thì theo chúng tôi bạn có thể tuỳ ý chọn 1 trong 2 phiên bản, không cần phải quá suy xét.

Bởi 2 phiên bản này chỉ chênh lệch 10 triệu đồng, sự khác nhau chủ yếu đến từ màu sắc nội thất. Nếu bạn thích nội thất màu tối thì chọn Hatchback Premium, còn nếu bạn thích phong cách kết hợp 2 màu sáng – tối lạ mắt thì có thể chọn Hatchback Premium SE.

Có nên mua Mazda 2 cũ?

Những ưu điểm của xe Mazda 2 cũ

  • Kiểu dáng đẹp mắt, hiện đại, thời trang

So với các mẫu xe cùng đời, Mazda 2 luôn được đánh giá cao về thiết kế ngoại thất. Mazda 2 sở hữu kiểu dáng hiện đại, thời trang, đẹp mắt, mang một lối trẻ trung và thể thao rất khác biệt so với các “đối thủ”. Nếu mua Mazda 2 cũ, bạn nên ưu tiên chọn mua xe từ đời 2015 trở về sau. Bởi cho tới thời điểm hiện tại, Mazda 2 chưa bước sang thế hệ mới nên thiết kế này vẫn được giữ đến giờ.

Mazda 2 2015 cũ không khác nhiều so với đời mới nhất

Mazda 2 2015 cũ không khác nhiều so với đời mới nhất

  • Nội thất sang trọng và hiện đại bậc nhất phân khúc

Dù ở thế hệ thứ 2 hay thế hệ thứ 3 thì Mazda 2 vẫn sở hữu không gian nội thất được đánh giá sang trọng và hiện đại bậc nhất phân khúc. Nội thất Mazda 2 mang nhiều hơi hướng của các dòng xe hạng sang của Đức. Các trang bị tiện nghi của Mazda 2 cũng “giàu có” hơn so với những mẫu xe cùng phân khúc hạng B.

  • Động cơ hiệu suất cao, tiết kiệm nhiên liệu

Áp dụng công nghệ Skyactiv, động cơ Mazda 2 có tỷ lệ nén cực cao, giúp tăng hiệu suất đồng thời giảm lượng nhiên liệu tiêu hao. Mazda 2 khá nhỏ nhắn, trọng lượng nhẹ, khối động cơ 1.5L cung cấp đủ sức mạnh cần thiết để xe di chuyển êm ái. Hộp số vận hành mượt mà. Xe di chuyển thoải mái trong nội thành với vô lăng trợ lực điện nhẹ nhàng.

  • Được kết nối hệ thống giải trí Mazda Connect

Mazda 2 là một trong số ít mẫu xe hạng B được tích hợp hệ thống giải trí riêng của hãng. Mazda Connect được đánh giá sở hữu giao diện thân thiện, dễ dùng. Mazda Connect cung cấp đầy đủ các thông tin cần biết về xe, hỗ trợ kết nối thiết bị ngoài, mang đến hệ thống giải trí đỉnh cao… giúp hành trình của người dùng trở nên thú vị hơn.

Mazda Connect cung cấp đầy đủ các thông tin cần biết về xe

Mazda Connect cung cấp đầy đủ các thông tin cần biết về xe

  • Tính năng an toàn & an ninh được đánh giá cao hàng đầu phân khúc

“Nghèo nàn” trang bị an toàn – an ninh được xem là “bệnh chung” của các mẫu xe cỡ nhỏ. Nhưng với Mazda 2 lại khác, xe được hãng ô tô Nhật chú trọng đầu tư khá đầy đủ các trang bị an toàn, trong đó nổi bật có những trang bị mà nhiều “đối thủ” cùng phân khúc không có như hệ thống cần bằng điện tử DSC, hệ thống chống trượt TCS, hệ thống hỗ trợ khởi hành ngang dốc HLA, camera lùi… Về hệ thống an ninh, Mazda 2 cũng được trang bị tính năng hiện đại như khởi động bằng nút bấm, chìa khoá thông minh, chống sao chép chìa khoá, cảnh báo chống trộm…

Những nhược điểm của xe Mazda 2 cũ 

  • Không gian ghế sau chật

Bởi kích thước khá nhỏ nên không gian Mazda 2 có phần hạn chế, không rộng rãi như Honda City hay Toyota Vios. Hàng ghế sau phù hợp để ngồi 2 người lớn cùng 1 trẻ em hơn. Nếu ngồi 3 người lớn, nhất là người cao hơn 1m7 thì sẽ không được thoải mái.

Hàng ghế sau Mazda 2 khá chật nếu ngồi 3 người

Hàng ghế sau Mazda 2 khá chật nếu ngồi 3 người

  • Vô lăng xe khá nhẹ

Các đời Mazda 2 cũ thường bị nhiều chủ xe nhận xét vô lăng có phần hơi nhẹ. Khi di chuyển tốc độ chậm trong đường phố đông đúc thì rất thoải mái, linh hoạt. Nhưng khi chạy ở dải tốc cao, đi đường trường thì vô lăng nhẹ, cảm giác thiếu chắc chắn.

So sánh Mazda 2 và các đối thủ trong cùng phân khúc

Trong phân khúc xe hạng B, Mazda 2 hiện đang giữ vị trí thứ 4 trong bảng thống kê doanh số. 3 mẫu xe “đứng trên” được xem là những đối thủ mạnh nhất của Mazda 2 lần lượt là Toyota Vios, Honda City và Hyundai Accent. Ngoài ra, Mazda 2 còn có các đối thủ khác cùng phân khúc như Suzuki Swift, Honda Jazz, Ford EcoSport, Mitsubishi Attrage, Ford Fiesta, Kia Rio, Hyundai i20… Không chỉ cùng phân khúc, Mazda 2 còn có đối thủ lớn “chen chân” từ phân khúc trên (hạng C) là Kia Cerato với mức giá bán tương đương.

So sánh Mazda 2 và Hyundai Accent 

Triết lý thiết kế mang một số nét tương đồng, mức giá bán cũng tương đương nhau nên không ít người mua thường phân vân không biết nên mua Mazda 2 hay Hyundai Accent. Thế mạnh của xe ô tô Hyundai Accent là mức giá bán gần như thấp nhất phân khúc, thiết kế hiện đại (chịu khó thay đổi), trang bị tối tân theo đúng phong cách xe Hàn…

Những thế mạnh của Hyundai Accent cũng là những ưu điểm của Mazda 2. Tuy nhiên, nếu lợi thế của Hyundai Accent là giá bán rẻ, nội thất rộng rãi hơn thì lợi thế của Mazda 2 chính là xe xuất xứ Nhật cùng khối động cơ hiệu suất cao.

Sau đây là bảng so sánh tóm tắt 2 phiên bản cao cấp Mazda 2 Sedan Premium và Hyundai Accent 1.4 AT đặc biệt:

So sánh Mazda 2 Sedan Premium Hyundai Accent 1.4 AT đặc biệt
Giá bán 559.000.000 540.000.000
Dài x rộng x cao (mm) 4.320 x 1.695 x 1.470 4.440 x 1.729 x 1.460
Chiều dài cơ sở (mm) 2.570 2.600
Khoảng sáng gầm xe (mm) 143 150
Kích thước lốp 185/60R16 195/65R16
Xuất xứ Lắp ráp trong nước Lắp ráp trong nước
Động cơ 1.5L DOHC Dual S-VT 1.5L Kappa 1.4 MPI
Công suất 109 @ 6.000 100 @ 6.000
Mô men xoắn 141 @ 4.000 132 @ 4.000
Hộp số Tự động 6 cấp Tự động 6 cấp
Hệ thống nhiên liệu Phun xăng điện tử Phun trực tiếp
Hệ thống lái Trợ lực điện Trợ lực điện
Phanh trước – sau Đĩa/Đĩa Đĩa/Đĩa
Hệ thống treo trước – sau Macpherson/Trục xoắn Macpherson/Thanh cân bằng
Hệ thống an toàn
Chống bó cứng phanh ABS
Phân phối lực phanh điện tử
Phanh khẩn cấp
Cân bằng điện tử
Khởi hành ngang dốc
Khởi động bằng nút bấm, khoá thông minh
Điều khiển hành trình
Camera lùi
Túi khí 6 7
Tính năng
Đèn chiếu xa LED LED
Đèn chiếu gần LED LED
Hệ thống giải trí DVD 7”, 6 loa DVD 7”, 6 loa
Hệ thống điều hoà Tự động Tự động
Vô lăng 3 chấu – bọc da 3 chấu – bọc da
Cụm đồng hồ Analog LCD 3,5inch
Cửa sổ trời Không Không
Cửa sổ điều chỉnh điện
Cốp điều khiển điện

So sánh Mazda 2 và Toyota Vios

Với “ông hoàng doanh số” xe ô tô Toyota Vios có lẽ không còn điều gì để bàn cãi, đây vẫn luôn là “đối thủ” mạnh nhất của mọi mẫu xe trong phân khúc hạng B. Tuy nhiên, khác với Honda City, cũng cùng là xe Nhật nhưng triết lý thiết kế của Mazda 2 rất khác biệt so với Toyota Vios. Trong đó có nhiều yếu tố gần như đối lập nhau.

Mazda 2 cá tính, thời trang thì Toyota Vios “lão làng” vẫn giữ nguyên nét trung tính thanh lịch. Mazda 2 trang bị hiện đại thì Vios lại bị “chê” trang bị “nghèo nàn”. Mazda 2 có không gian ghế sau khá chật do thiết kế thể thao thì Vios lại sở hữu hàng ghế sau rộng bậc nhất phân khúc.

Cùng sử dụng động cơ dung tích 1.5L nên công suất Mazda 2 và Toyota Vios tương đương nhau. Cả 2 mẫu xe đều được đánh giá cao về mặt tiết kiệm nhiên liệu trong vận hành. So về vị thế thương hiệu cũng như mức độ bền bỉ “nồi đồng cối đá” thì có lẽ Mazda 2 phải chịu nhường Toyota Vios một bậc. Vì có nhiều điểm khác nhau nên cả 2 mẫu xe hướng đến những nhóm khách hàng khác nhau.

Sau đây là bảng so sánh tóm tắt 2 phiên bản Mazda 2 Sedan Premium và Toyota Vios 1.5G:

So sánh Mazda 2 Sedan Premium Toyota Vios 1.5G
Giá bán 559.000.000 606.000.0000
Dài x rộng x cao (mm) 4.320 x 1.695 x 1.470 4.425 x 1.730 x 1.475
Chiều dài cơ sở (mm) 2.570 2.550
Khoảng sáng gầm xe (mm) 143 133
Kích thước lốp 185/60R16 185/60R15
Xuất xứ Lắp ráp trong nước Lắp ráp trong nước
Động cơ 1.5L DOHC Dual S-VT 1.5L DOHC Dual VVT-i
Công suất 109 @ 6.000 107 @ 6.000
Mô men xoắn 141 @ 4.000 140 @ 4.200
Hộp số Tự động 6 cấp Vô cấp
Hệ thống nhiên liệu Phun xăng điện tử Phun xăng điện tử
Hệ thống lái Trợ lực điện Trợ lực điện
Phanh trước – sau Đĩa/Đĩa Đĩa thông gió/Đĩa đặc
Hệ thống treo trước – sau Macpherson/Trục xoắn Macpherson/Dầm xoắn
Hệ thống an toàn
Chống bó cứng phanh ABS
Phân phối lực phanh điện tử
Phanh khẩn cấp
Cân bằng điện tử
Khởi hành ngang dốc
Khởi động bằng nút bấm, khoá thông minh
Điều khiển hành trình
Camera lùi
Túi khí 6 6
Tính năng
Đèn chiếu xa LED Halogen
Đèn chiếu gần LED Halogen
Hệ thống giải trí DVD 7”, 6 loa DVD 7”, 6 loa
Hệ thống điều hoà Tự động Tự động
Vô lăng 3 chấu – bọc da 3 chấu – bọc da
Cụm đồng hồ Analog Optitron
Cửa sổ trời Không Không
Cửa sổ điều chỉnh điện
Cốp điều khiển điện Không

Kết luận

Như đã phân tích ở trên, triết lý thiết kế của Mazda 2 khá khác biệt so với các “đối thủ” cùng phân khúc. Với những ai đang dự định mua xe hạng B, nếu mong muốn một lựa chọn an toàn, xem trọng các giá trị lâu dài về độ bền bỉ, khả năng giữ giá, chi phí “nuôi” xe… mà không yêu cầu cao đến trải nghiệm khi vận hành thì rõ ràng Toyota Vios luôn là lựa chọn hấp dẫn. Nếu bạn muốn có một chút phá cách hơn thì Honda City sẽ là gợi ý đáng tham khảo. Còn nếu bạn quan tâm về giá lẫn trải nghiệm thì mẫu xe Hàn Hyundai Accent sẽ phù hợp hơn.

Vậy Mazda 2 sẽ dành cho ai? Chúng tôi thấy rằng, đây là một mẫu xe dành cho những khách hàng yêu cầu cao và không đặt nặng tính tiện dụng. Suy cho cùng, theo tâm lý chuộng xe Nhật thường có ở người Việt thì Mazda 2 vẫn là một lựa chọn an toàn.

Nếu bạn yêu cầu cao về trang bị tiện nghi, trang bị an toàn và đặc biệt là về trải nghiệm lái, trải nghiệm vận hành; nếu bạn có thể chấp nhận một không gian nội thất không thực sự rộng rãi nhưng sang trọng bậc nhất phân khúc; nếu bạn thích sự trẻ trung, cá tính đôi khi là một chút táo bạo trong thiết kế… thì Mazda 2 chính là dành cho bạn.

Trần Quân

Bình luận

Email của bạn sẽ không công khai.

*