Bảng giá xe Mazda 2 tháng 12/2019 – Có nên mua xe Mazda 2 không?

Thiết kế đẹp mắt, tiện nghi hiện đại nhưng nhiều người đánh giá xe Mazda 2 có nội thất hơi chật, xe khá ồn… Vậy có nên mua Mazda 2 không?

BẢNG GIÁ XE MAZDA 2 MỚI NHẤT (CẬP NHẬT THÁNG 12/2019)


Bảng giá xe Mazda 2 mới nhất

*Kéo bảng sang phải để xem đầy đủ thông tin

Phiên bản

Giá xe niêm yết (triệu đồng)

Giá xe lăn bánh tham khảo (triệu đồng)

TP.Hà Nội TP.HCM Tỉnh khác

Mazda 2 Deluxe (sedan)

514 602 583 574

Mazda 2 Luxury (sedan)

564 658 638 629

Mazda 2 Sport Luxury (hatchback)

594 692 671 662

Mazda 2 Sport Luxury (W) (hatchback)

604 703 681 673

Bảng giá xe Mazda 2 cũ

*Kéo bảng sang phải để xem đầy đủ thông tin

Giá xe Mazda 2 cũ

2017 – 2015 2014 – 2011

Giá bán (triệu đồng)

480 – 420 420 – 350

ƯU NHƯỢC ĐIỂM MAZDA 2


Ưu điểm chung Mazda 2

  • Thiết kế thời thượng, hiện đại, đẹp bậc nhất phân khúc
  • Kiểu dáng nhỏ nhắn, di chuyển linh hoạt trong phố
  • Nội thất sang trọng, mang phong cách xe Âu, trang bị tiện nghi “giàu có”
  • Trang bị an toàn hiện đại, nhiều tính năng cao cấp
  • Động cơ mạnh mẽ hàng đầu phân khúc, xe vận hành êm ái, bền bỉ, tiết kiệm nhiên liệu

Nhược điểm chung Mazda 2

  • Hàng ghế thứ 2 khá chật
  • Khả năng cách âm chưa tốt, tiếng vọng cabin lớn
  • Vô lăng khá nhẹ, chân ga hơi trễ

GIỚI THIỆU CHUNG VỀ MAZDA 2


Mazda 2 là một mẫu xe hạng B của hãng sản xuất ô tô Mazda Nhật Bản. Đây cũng là một trong số ít những mẫu xe hạng B tại Việt Nam có cả 2 phiên bản sedan và hatchback. Điều này giúp Mazda 2 mở rộng hơn nhóm khách hàng tiềm năng. Cũng như những “đàn anh” Mazda 3 hay Mazda 6, Mazda 2 đi theo một triết lý thiết kế riêng, khá khác biệt so với những “đối thủ” cùng phân khúc. Đây cũng chính là điều làm nên sự thành công cho mẫu xe này.

Mazda 2 là một mẫu xe hạng B của hãng sản xuất oto Mazda Nhật Bản

Mazda 2 là một mẫu xe hạng B của hãng sản xuất oto Mazda Nhật Bản

Nhắc đến xe Mazda nói chung và Mazda 2 nói riêng, người ta thường nghĩ ngay đến thiết kế ngoại thất thời thượng, hiện đại và đẹp mắt. Từ phong cách “Zoom zoom” cho đến ngôn ngữ KODO, Mazda 2 luôn tạo nên nét đặc biệt, một chất rất riêng, khó thể nhầm lẫn với bất kỳ mẫu xe nào. Không ai có thể phủ nhận, kiểu dáng ngoại thất là một điểm mạnh của Mazda 2. Bên cạnh kiểu dáng, Mazda 2 còn hấp dẫn bởi một nội thất sang rộng, đậm chất xe sang Đức. Gần như không thể tìm được một mẫu xe hạng B nào có nội thất sánh được với Mazda 2.

Hãng ô tô Nhật Bản cũng rất “rộng tay” về phương diện trang bị của Mazda 2. Các trang bị ngoại thất, nội thất, an toàn, an ninh của xe đều được đánh giá cao. Áp dụng công nghệ SkyActiv từ khá sớm, Mazda 2 sở hữu một khối động cơ mạnh mẽ và tiết kiệm nhiên liệu hàng đầu phân khúc. Tất cả những yếu tố trên giúp làm nên một Mazda 2 duyên dáng, thể thao, êm ái, đầy cuốn hút, để đi phố thì không gì tuyệt bằng.

Tuy nhiên, Mazda 2 cũng có nhược điểm. Đáng kể nhất là do muốn đạt “form chuẩn” thể thao nên hàng ghế sau của xe khá chật chội nếu ngồi 3 người lớn. Ngoài ra, như nhiều mẫu xe ô tô giá 500 triệu khác, khả năng cách âm của xe chỉ mức trung bình, xe vận hành ở dải tốc cao hơi bồng bềnh. Trước một “nồi đồng cối đá” như Toyota Vios, một mẫu xe “chuẩn đô thị” như Honda City hay một mẫu xe Hàn thanh lịch giá rẻ như Hyundai Accent thì liệu Mazda 2 có phải là lựa chọn đáng tiền?

LỖI THƯỜNG GẶP Ở MAZDA 2


Dù bạn đang dự định mua xe Mazda 2 cũ hay mới thì chúng tôi chắc chắn lỗi Mazda 2 thường gặp luôn là vấn đề bạn đang muốn biết nhất. Vì thế chúng tôi sẽ đề cấp đến vấn đề này đầu tiên trong bài viết. Theo tìm hiểu, Mazda 2 hiện có các lỗi thường gặp sau:

Lỗi màn hình treo logo

Mazda 2 cũng thường gặp lỗi treo màn hình như xe Mazda 3. Với lỗi này, xe thường có 2 trường hợp: lỗi Bootloop và lỗi Bootlogo.

Với lỗi bootloop, sau tầm 10 giây màn hình sẽ tự khởi động nhưng logo vẫn bị treo. Dấu hiệu nhận biết là logo sáng lên rồi tắt sau đó lại sáng lên. Nếu mở AM/FM thì nghe hoặc không nghe tùy xe. Đây là một trong các lỗi khá nghiêm trọng với Mazda Connect. Với lỗi bootlogo, giống như bootloop nhưng màn hình không tự khởi động lại, mở AM/FM vẫn nghe được. Nguyên nhân chủ yếu do lỗi phần mềm. Nếu gặp các lỗi này, chủ xe nên cần đưa đến hãng hoặc gara ngoài để khắc phục.

Lỗi “cá vàng”

Cũng như “đàn anh” Mazda 3, Mazda 2 cũng bị “dính phốt” lớn về lỗi đèn báo lỗi động cơ phát sáng (còn gọi là lỗi “cá vàng”). Theo đó, vào năm 2016, Trường Hải đã phải triệu hồi hơn 4.800 xe Mazda 2 để khắc phục lỗi này. Trường Hải cũng khuyến cao những xe Mazda 2 bị lỗi “cá vàng” có khả năng sẽ gặp tình trạng động cơ bị giảm công suất, động cơ bị rung, máy chạy bị ỳ…

Nguyên nhân dẫn đến lỗi đèn báo kiểm tra động cơ vì kim phun nhiên liệu trong động cơ bị nghẽn do bám muội than (chứa kẽm). Điều này khiến việc phun nhiên liệu vào buồng đốt bị ảnh hưởng. Để khắc phục, các xe triệu hồi sẽ được vệ sinh kim phun, cập nhật mới phần mềm điều khiển động cơ, thay mới một số phụ tùng không có thành phần kẽm.

Lỗi “cá vàng” là lỗi lớn nhất Mazda 2 từng gặp phải

Lỗi “cá vàng” là lỗi lớn nhất Mazda 2 từng gặp phải

Lỗi i-Stop

Hệ thống tắt máy tạm thời i-Stop là một trong những tính năng được đánh giá cao trên Mazda 2. Tuy nhiên có khá nhiều người dùng Mazda 2 phản ánh hệ thống i-Stop trên xe của họ bị lỗi như tình trạng tương tự ở xe Mazda CX5. Dấu hiệu cho thấy Mazda 2 đang bị lỗi i-Stop là đèn i-Stop trên cụm đồng hồ hiện màu vàng cam, hệ thống i-Stop không hoạt động, khi xe dừng lại dù đạp chân phanh nhưng động cơ xe không tắt.

Theo các kỹ thuật viện, có rất nhiều nguyên nhân khiến i-Stop không hoạt động như: khi dừng xe vô lăng đánh lệch sang 1 trong 2 bên, xe dừng trên dốc, cửa xe/nắp capo chưa đóng chặt, người lái xe chưa cài dây an toàn, sưởi kính đang bật, ắc quy không đủ điện, điều hòa có nhiệt độ quá cao hoặc quá thấp…

Nếu bạn không gặp một trong các vấn đề trên thì nguyên nhân i-Stop bị lỗi chủ yếu đến từ 2 nguyên nhân. Thứ nhất là do ắc quy yếu hay có vấn đề. Hầu như 90% lỗi i-Stop Mazda 2 là do nguyên nhân này. Thứ hai là do hệ thống khởi động thông minh SSU bị lỗi. Để xác định chính xác nguyên nhân cũng như khắc phục nhanh chóng bạn nên đưa xe đến gara kiểm tra.

CÁC THẾ HỆ MAZDA 2


Thế hệ thứ 1 (2002 – 2007)

Mazda 2 lần đầu tiên được nhà sản xuất ô tô Mazda ra mắt tại Nhật Bản vào năm 2002. Đến năm 2003, Mazda 3 chính thức được giới thiệu trên toàn cầu. Mazda 2 là phiên bản thay thế cho Mazda 121 và Mazda Demio.

Mazda 2 lần đầu tiên được nhà sản xuất ô tô Mazda ra mắt tại Nhật Bản vào năm 2002

Mazda 2 lần đầu tiên được nhà sản xuất ô tô Mazda ra mắt tại Nhật Bản vào năm 2002

Thế hệ thứ 2 (2007 – 2014)

Mazda 2 thế hệ thứ 2 sở hữu thiết kế hiện đại hơn, sắc nét hơn, được đánh giá có bước thay đổi đáng kể so với thế hệ đầu. Thế hệ này, Mazda 2 thực sự là một mẫu xe nhỏ thuần tuý, không còn mang nhiều dáng dấp của một chiếc minivan như trước.

Mazda 2 2012 - 2013 nổi bật với thiết kế mặt cười “Zoom zoom”

Mazda 2 2012 – 2013 nổi bật với thiết kế mặt cười “Zoom zoom”

Thế hệ thứ 3 (2014 – nay)

Mazda 2 thế hệ thứ 3 được giới thiệu chính thức vào nửa cuối năm 2014. Như nhiều mẫu xe khác của Mazda, Mazda 2 có một cuộc “lột xác” đầy ngoạn mục với ngôn ngữ thiết kế mới KODO.

Mazda 2 2016 - 2017 đẹp mắt với ngôn ngữ thiết kế KODO

Mazda 2 2016 – 2017 đẹp mắt với ngôn ngữ thiết kế KODO

Cuối năm 2018 – đầu năm 2019, Mazda cho ra mắt bản Mazda 2 facelift nâng cấp giữa vòng đời. Và cũng ở đời xe này, Mazda 2 bán tại thị trường Việt Nam sẽ được chuyển từ hình thức lắp ráp CKD trong nước trước đây sang nhập khẩu nguyên chiếc từ Thái Lan.

ĐÁNH GIÁ CHI TIẾT MAZDA 2


Trong khuôn khổ bài đánh giá này, chúng tôi sẽ tập trung vào 2 thế hệ gần đây nhất của Mazda 2, đánh giá mẫu xe này kể từ khi Mazda quay lại Việt Nam vào năm 2011 đến đời xe mới nhất 2020 để cả người mua xe Mazda 2 mới và cũ đều có thể theo dõi.

Đánh giá ngoại thất Mazda 2

  • Thiết kế tổng thể
Ngoại thất Mazda 2 giai đoạn 2011 – 2014

Cũng như nhiều mẫu xe khác của hãng Mazda ở giai đoạn này, Mazda 2 được thiết kế theo triết lý “Zoom zoom” với nét đặc trưng dễ nhận biết là đầu xe kiểu mặt cười. Đây là một triết lý khá hay của hãng Mazda.

Bởi “Zoom zoom” không đơn giản chỉ là một nét tinh nghịch trong thiết kế mà sâu xa hơn hãng xe hơi Nhật Bản còn mong muốn mang đến sự phấn khởi, niềm vui cho mỗi chặng đường, mỗi hành trình của khách hàng. Vì thế, với kiểu dáng nhỏ nhắn cùng thiết kế “Zoom zoom”, Mazda 2 còn được gọi là “chiếc xe vui vẻ”. So sánh với xe Toyota Vios cũ cùng đời, Mazda 2 sở hữu thiết kế trẻ trung hơn hẳn.

Kích thước Mazda 2 thế hệ thứ 2 khá nhỏ, nhỏ hơn so với các xe cùng phân khúc. Ở đầu xe, ta ấn tượng ngay với thiết kế tổng thể hình mặt cười. Calang trên nhỏ hình cánh chim cùng màu với xe, logo crome sáng bóng đặt ngay giữa. Lưới tản nhiệt mở rộng hình khuôn miệng cười. Cụm đèn trước hình tam giác dài với các góc bo tròn. Hai hốc đèn sương mù hình chiếc lá tạo điểm nhấn hai bên.

Mazda 2 2012 ấn tượng ngay với thiết kế đầu xe hình mặt cười

Mazda 2 2012 ấn tượng ngay với thiết kế đầu xe hình mặt cười

Ngay từ thế hệ này, Mazda 2 đã được hãng ô tô Nhật trau chuốt thể thao và năng động hơn bằng những đường dập nổi ở capo, thân xe và sau đuôi. Các vòm bánh xe đều có đường gập sắc nét. Thân xe được tạo hình khối rõ ràng với các đường dập uyển chuyển. Đuôi xe bầu tròn, phía trên có cánh gió tích hợp đèn phanh treo cao. Cụm đèn hậu cũng có kiểu dáng tương tự như đèn trước nhưng lật ngược lại.

Ngoại thất Mazda 2 giai đoạn 2014 – 2017

Với ngôn ngữ thiết kế mới KODO “linh hồn của sự chuyển động”, Mazda 2 thế hệ thứ 3 sở hữu một diện mạo hoàn toàn mới mẻ, đẹp hơn, sang trọng hơn và tầm cao hơn so với thế hệ cũ. Đây được xem như một bước “trưởng thành” của Mazda 2 từ một “thiếu nữ tinh nghịch, vui tươi, tràn đầy nhựa sống” chuyển mình trở thành một “quý cô duyên dáng hơn, thanh lịch hơn, chín chắn hơn và cá tính hơn”.

Đầu xe ấn tượng nắp capo được dập nổi 2 đường gân rõ nét đậm chất thể thao kết hợp cùng lưới tản nhiệt mở rộng hình viên kim cương. Bên trong có các thanh nan mạ chrome sáng bóng, logo được ở vị trí trên cùng ở giữa. Lưới tản nhiệt liên kết với cụm đèn trước hình tam giác ngang dài ôm 2 góc đầu xe.

Nhưng khác với thế hệ cũ, cụm đèn xe mới góc cạnh và sắc nét hơn. Đèn sương mù bên dưới có lẽ là điểm nhấn khác biệt so với 2 “đàn anh” Mazda 3 và Mazda 6. Cũng cùng ngôn ngữ thiết kế KODO, nếu ở 2 “đàn anh” đèn sương mù là hốc sâu ngoắm thì ở Mazda 2 đèn sương như giọt nước, một nét chấm phá giúp mẫu xe trẻ trung hơn.

Mazda 2 2015 sở hữu một diện mạo hoàn toàn mới mẻ, đẹp hơn, sang trọng hơn

Mazda 2 2015 sở hữu một diện mạo hoàn toàn mới mẻ, đẹp hơn, sang trọng hơn

Thân xe mang “linh hồn của chuyển động” với những đường dập uyển chuyển, mềm mại. Đuôi xe bo tròn ở các góc. Với bản sedan, đuôi xe trông khá dữ dằn bởi cụm gương hậu thiết kế đánh thẳng vào trung tâm vô cùng mạnh mẽ, vị trí đặt biển số được nhấn sâu và mở rộng. Trong khi phiên bản 5 cửa lại có vẻ hiền diệu hơn do đặc trưng của dòng xe 5 chỗ.

Thân xe Mazda 2 mang “linh hồn của chuyển động” với những đường dập uyển chuyển, mềm mại

Thân xe Mazda 2 mang “linh hồn của chuyển động” với những đường dập uyển chuyển, mềm mại

Ngoại thất Mazda 2 giai đoạn 2018 – 2020

Ở bản nâng cấp giữa vòng đời, thiết kế ngoại thất của Mazda 2 không có thay đổi mấy. Chỉ vài điểm được tinh chỉnh lại trông hiện đại hơn. Điểm khác biệt chủ yếu của Mazda 2 facelift là hãng xe ô tô Nhật đã đầu tư và nâng cấp thêm cho mẫu xe “em út” trong nhà các trang bị tối tân hơn.

Ở bản phân phối chính thức tại Việt Nam vào thời điểm hiện nay, Mazda 2 hatchback được trang bị đèn pha LED, đèn LED chạy ban ngày. Trong khi bản sedan vẫn dùng đèn Halogen, không có dải LED ban ngày. Bản hatchback có thêm tính năng tự động điều chỉnh độ cao/thấp của đèn pha, trong khi bản sedan lại không. Cả 2 bản xe đều có gương chiếu hậu ngoài chỉnh điện, gập điện, tích hợp đèn báo rẽ.

Mazda 2 facelift 2018 - 2019 được tinh chỉnh lại và đầu tư trang bị hiện đại hơn

Mazda 2 2020 được tinh chỉnh lại và đầu tư trang bị hiện đại hơn

Như “đàn anh” Mazda 3 và Mazda 6, từ triết lý thiết kế “Zoom zoom” đến KODO đều mang đến cho Mazda 2 sự khác biệt rõ nét với các mẫu xe khác cùng dòng. Mazda 2 mang đến cảm giác về sự mới mẻ, thời trang, thoát ly được cái cầu kỳ, rườm rà cổ điển mà nhiều xe hạng B vẫn đang giữ.

Tuy nhiên, so với 2 “đàn anh” Mazda 3 và Mazda 6 thì Mazda 2 có nét nhẹ nhàng hơn, thân thiện, tươi trẻ hơn – đúng theo phong cách cần có ở một mẫu xe cỡ nhỏ. Kiểu dáng Mazda 2 phù hợp cho các gia đình nhỏ hay cá nhân là phái nữ lẫn nam.

  • Kích thước

Nhìn chung, là một mẫu xe đô thị cỡ nhỏ hạng B nên Mazda 2 khá nhỏ nhắn. Ở cả phiên bản hatchback và sedan, Mazda 2 đều có thông số kích thước nhỏ hơn so với những đối thủ cùng phân khúc. Điều này giúp Mazda 2 dễ dàng và linh hoạt hơn khi di chuyển trong đô thị đông đúc.

*Kéo bảng sang phải để xem đầy đủ thông tin

Thông số kích thước Mazda 2 2020

Sedan Hatchback

Dài x rộng x cao (mm)

4.320 x 1.695 x 1.470 4.060 x 1.695 x 1.495

Chiều dài cơ sở (mm)

2.570 2.570

Khoảng sáng gầm xe (mm)

143 143

Bán kính vòng quay (m)

4,7 4,7

Kích thước lốp

185/65R15

185/60R16

185/60R16
  • Màu xe

Mazda 2020 có tất cả 7 màu bao gồm: màu đỏ (Soul Red Crytal Metallic), màu  trắng (Snowflake White Pearl Mica), màu đen (Jet Black), màu  xanh (Eternal Blue), màu bạc (Liquid Silver Metallic), màu titan (Titanium Flash), màu xanh dương (Dynamic Blue).

  • Trang bị ngoại thất

*Kéo bảng sang phải để xem đầy đủ thông tin

Trang bị ngoại thất Mazda 2 2020

Deluxe (sedan)

Luxury (sedan)

Sport Luxury (hatchback)

Sport Luxury (W) (hatchback)

Đèn trước

Halogen LED LED LED

Đèn pha tự động bật/tắt

Không

Tự cân bằng góc chiếu

Chỉnh tay Tự động Tự động Tự động

Đèn ban ngày LED

Không

Đèn sương mù LED

Gạt mưa tự động

Không

Gương chiếu hậu chỉnh/gập điện + tích hợp báo rẽ

Angten vây cá mập

Không Không

Đánh giá nội thất Mazda 2

Nội thất Mazda 2 giai đoạn 2011 – 2014

Như ngoại thất, nội thất của Mazda 2 cũng mang dấu ấn đặc trưng của hãng xe Mazda, khác nhiều so với lối thiết kế nội thất chung của các mẫu xe cùng dòng, cùng thời. Dù là một chiếc xe hạng B nhưng Mazda 2 vẫn được hãng ô tô Nhật Bản “rộng tay” đầu tư, đem đến một không gian nội thất hiện đại và sang trọng hơn nhiều so với những “đối thủ” trong giai đoạn này.

Vô lăng Mazda 2 thiết kế 3 chấu mạ bạc, trên vô lăng tích hợp nhiều phím điều khiển tiện lợi. Phía sau vô lăng là cụm đồng hồ Analog thể thao có giao diện đẹp mắt. Với phong cách “Zoom zoom”, các chi tiết nội thất Mazda 2 chủ yếu được thiết kế theo những khối tròn.

Từ hệ thống cửa gió điều hoà, cụm điều khiển trung tâm đến đường viền cần số đều mang nét tròn trĩnh đầy đặn. Cách bố trí cụm điều khiển trung tâm khá truyền thống tuy nhiên vì được thiết kế dạng tròn nên trông lạ mắt hơn. Một điểm đặc biệt ở nội thất Mazda 2 thế hệ này là cần số xe được nâng cao, dời vào vị trí nằm rất gần cụm điều khiển trên taplo.

Theo phong cách “Zoom zoom”, chi tiết nội thất Mazda 2 2011 - 2014 chủ yếu được thiết kế theo những khối tròn

Theo phong cách “Zoom zoom”, chi tiết nội thất Mazda 2 2011 – 2014 chủ yếu được thiết kế theo những khối tròn

Hệ thống ghế Mazda 2 mang chất thể thao rõ nét với nhiều hình khối ôm sát thân thân. Toàn bộ các phiên bản đều được bọc da sang trọng. Không gian ghế sau vốn không phải là thế mạnh của Mazda 2. Bởi kích thước xe khá nhỏ nên không gian xe cũng có sự hạn chế nhất định. Hàng ghế sau hơi đứng, khoảng trần xe phía sau hơi thấp và khoảng trống duỗi chân cũng không rộng như các mẫu xe cùng phân khúc.

Do đó, nếu so về mức độ rộng rãi thì Mazda 2 khó thể sánh bằng Toyota Vios hay Honda City. Ngay cả Nissan Sunny vốn bị “chê” không ít nhưng nhiều người vẫn đánh giá Nissan Sunny cao hơn Mazda 2 về mức độ rộng rãi của không gian nội thất. Trong những chuyến đi dài nếu muốn thoải mái, hàng ghế sau của Mazda 2 phù hợp ngồi 2 người lớn hơn là 3 người. Đây cũng chính là nhược điểm lớn của Mazda 2 và là lý do vì sao ít người mua xe chạy dịch vụ chọn mẫu xe này.

Không gian ghế sau vốn không phải là thế mạnh của Mazda 2

Không gian ghế sau vốn không phải là thế mạnh của Mazda 2

Nội thất Mazda 2 giai đoạn 2014 – 2017

Bước sang thế hệ thứ 3, không chỉ ngoại thất mà ngay cả nội thất của Mazda 2 cũng có sự “đột phá” mạnh mẽ. Vừa vào nội thất, bạn sẽ có thể cảm nhận sự sự khác biệt rõ rệt của Mazda 2 so với các mẫu xe cùng phân khúc hạng B. Như các “đàn anh” trong đại gia đình Mazda, “em út” Mazda 2 cũng mang nhiều dấu ấn từ kiểu nội thất của các dòng xe hạng sang Đức.

Nội thất Mazda 2 sử dụng nhiều chất liệu da và nhựa giả da đem đến cảm giác mềm mại, thân thiện và sang trọng. Taplo xe tối giản thấy rõ, cụm điều khiển trung tâm ở thế hệ trước đã mất đi hoàn toàn. Như Mazda 3, Mazda 2 cũng được trang bị màn hình trung tâm kiểu đứng, đặt trên mặt taplo nhìn rất hiện đại và đẹp mắt. Bên dưới là một đường dài với 2 cửa gió máy lạnh kiểu khối tròn ở 2 đầu vào một cửa gió dạng khe lọt lòng ở giữa.

Toàn bộ các núm xoay điều khiển máy lạnh, sấy kính hay khe DVD… đều được dời xuống bệ trung tâm ở dưới. Cần số được dời về sau, trở lại vị trí truyền thống. Vô lăng Mazda 2 bọc da, thiết kế 3 chấu (chấu dưới mạ bạc). Toàn bộ các phím tính năng đều nằm trên chấu bên trái. Phía sau vô lăng là cụm đồng hồ Analog giao diện sắc nét, dễ nhìn.

Mazda 2 thế hệ thứ 3 có sự “đột phá” mạnh mẽ trong thiết kế

Mazda 2 thế hệ thứ 3 có sự “đột phá” mạnh mẽ trong thiết kế

Hệ thống ghế xe Mazda 2 thế hệ thứ 3 vẫn lối thể thao nhưng càng thể thao hơn khi có các đường chỉ đôi viền khác màu. Các khối tựa lưng và hông của ghế đều nhô cao giúp ôm thân người, đem đến cảm giác thoải mái. Dù kích thước của Mazda 2 thế hệ này đã mở rộng hơn so với thế hệ hệ cũ, song không gian xe vẫn bị đánh giá là có phần hạn chế hơn so với các “đối thủ” cùng phân khúc.

Phần đuôi xe bị cố vuốt vào để tạo form thể thao nên ở hàng ghế sau, khoảng trần bên trên và khoảng trống duỗi chân bên dưới không được thoáng. Nếu người ngồi cao trên 1,7m có thể không thoải mái cho lắm. Hàng sau được trang bị cả 3 tựa đầu, không có tựa tay nên ghế khá phẳng. Tuy nhiên, vì chiều ngang hàng ghế không rộng lắm nên ghế phù hợp để ngồi 2 người lớn và 1 trẻ nhỏ hơn là 3 người lớn.

Phần đuôi xe bị cố vuốt vào để tạo form thể thao nên ở hàng ghế sau không được thoáng

Phần đuôi xe bị cố vuốt vào để tạo form thể thao nên ở hàng ghế sau không được thoáng

Nội thất Mazda 2 giai đoạn 2018 – 2020

Từ lần nâng cấp giữa vòng đời 2018, nội thất xe Mazda 2 cũng có một số tinh chỉnh. Vô lăng xe được chỉnh lại giống với vô lăng Mazda 3 bản facelift. Các chấu vô lăng thon dài hơn, phím tích hợp được bố trí đều ở 2 chấu 2 bên. Màn hình trung tâm tích hợp Mazda Connect cũng có sự thay đổi. Các núm điều khiển được đặt ở bệ trung tâm gần cần số.

Vô lăng Mazda 2 2018 facelift được chỉnh lại giống với vô lăng Mazda 3 bản facelift

Vô lăng Mazda 2 2020 được chỉnh lại giống với vô lăng Mazda 3 bản facelift

Phiên bản Sedan Luxury sử dụng chất liệu bọc ghế da kết hợp với da lộn mang đến cảm giác ấm hơn, lạ hơn. Ghế da bản sedan vẫn dùng màu tối, trong khi bản hatchback Sport Luxury (W) lại có ghế bọc da sáng màu hơn với kiểu kết hợp độc đáo giữa da màu trắng và màu tối. Cùng với da ghế, các chi tiết da ở tappi và taplo cũng được bọc da.

Mazda 2 Hatchback Premium SE lại có ghế bọc da sáng màu hơn với kiểu kết hợp độc đáo giữa da màu trắng và màu tối

Mazda 2 hatchback Sport Luxury (W) lại có ghế bọc da sáng màu hơn với kiểu kết hợp độc đáo giữa da màu trắng và màu tối

Nhìn chung, nội thất Mazda 2 qua cả 2 thế hệ đều được đánh giá cao về thiết kế cũng như trang bị. So với các đối thủ cùng phân khúc như Honda City, Toyota Vios, Ford Fiesta… Mazda 2 đều vượt trội hơn về thiết kế mang dấu ấn phong cách xe hạng sang, trang bị tiện nghi hiện đại. Với Mazda 2 sẽ không quá lời khi nói rằng người dùng sẽ có thể có được những trải nghiệm hơn cả một chiếc xe hạng B.

Tuy nhiên, Mazda 2 cũng có một nhược điểm, đó là hàng ghế thứ 2 khá nhỏ, sẽ không thực sự rộng rãi và thoải mái nếu ngồi 3 người lớn. Người mua cần cân nhắc nhược điểm này. Ngay cả với phiên bản hatchback thì so sánh với Toyota Yaris, đặc biệt là Honda Jazz, nội thất Mazda 2 hạn chế hơn nhiều. Đây là một điểm khiến đa phần người dùng đánh giá Honda Jazz và Yaris cao hơn Mazda 2 hatchback.

*Kéo bảng sang phải để xem đầy đủ thông tin

Trang bị nội thất Mazda 2 2020

Deluxe (sedan)

Luxury (sedan)

Sport Luxury (hatchback)

Sport Luxury (W) (hatchback)

Vô lăng

Urethane Bọc da Bọc da Bọc da

Lẫy chuyển số trên vô lăng

Không
Ghế Nỉ Da Da Da (sáng màu)

Hệ thống điều khiển Mazda Connect

Không

Màn hình cảm ứng 7”

Không

Số loa

4 6 6 6

Hệ thống điều hoà

Chỉnh tay Tự động Tự động Tự động

Cruise Control

Không

SmartKeyless

Không

Đánh giá động cơ Mazda 2

Cả 2 thế hệ của Mazda 2 đều sử dụng dung tích 1.5L. Tuy nhiên ở thế hệ thứ 3 (từ đời 2015 đến nay) nhờ áp dụng công nghệ mới nên động cơ cho hiệu suất vận hành cao hơn so với thế hệ cũ dù vẫn cùng dung tích động cơ. Ở thế hệ thứ 2, Mazda 2 sử dụng hộp số tự động 4 cấp hoặc số sàn 5 cấp. Sang thế hệ thứ 3, Mazda 2 trang bị cho toàn bộ các phiên bản hộp số tự động 6 cấp.

*Kéo bảng sang phải để xem đầy đủ thông tin

Thông số kỹ thuật Mazda 2 2020 – 2015 2014 – 2011
Động cơ 1.5L 1.5L
Công suất cực đại (mã lực@vòng/phút) 109@6.000 103@6.000
Mô men xoắn cực đại (Nm@vòng/phút) 141@4.000 135@4.000
Hộp số 6AT 5MT/4AT

Đánh giá trang bị an toàn Mazda 2

Dù là xe cỡ nhỏ, Mazda 2 vẫn được trang bị đầy đủ các tính năng an toàn cần thiết, thậm chí còn “giàu có” hơn nhiều đối thủ cùng phân khúc. Các trang bị an toàn nổi bật của Mazda 2 có thể kể đến như: hệ hống chống bó cứng phanh, phân phối lực phanh điện tủ, hỗ trợ lực phanh khẩn cấp, cân bằng điện tử, chống trượt, khởi hành ngang dốc, cảnh báo phanh khẩn cấp, khoá cửa tự động khi xe vận hành, camera lùi, túi khí… Một số tính năng an ninh như: chìa khoá thông minh, chống sao chép chìa khoá, cảnh báo chống trộm…

*Kéo bảng sang phải để xem đầy đủ thông tin

Trang bị an toàn Mazda 2 2020

Deluxe (sedan)

Luxury (sedan)

Sport Luxury (hatchback)

Sport Luxury (W) (hatchback)

Hệ thống chống bó cứng phanh ABS

Hệ thống phân bổ lực phanh điện tử EBD

Hệ thống cân bằng điện tử DSC

Hệ thống hỗ trợ chống trượt TCS

Hệ thống hỗ trợ khởi hành ngang dốc HLA

Camera lùi

Không

Cảm biến hỗ trợ đỗ xe sau

Số túi khí

2 6 6 6

Cảnh báo chống trộm

Không Không

Đánh giá khả năng vận hành Mazda 2

  • Hệ thống lái

Xe được trang bị hệ thống trợ lực lái điện tử nên vô lăng khá nhẹ và có khả năng tuỳ biến theo tốc độ. Ở số thấp vô lăng nhẹ, ở số cao vô lăng nhạy hơn. Người lái có thể xoay trở dễ dàng khi di chuyển xe trong đường phố đông đúc mà không cần mất nhiều sức.

Vô lăng Mazda 2 còn được đánh giá cho phản hồi tốt. Kết hợp thêm với con số bán kính vòng quay cực ấn tượng chỉ 4,9m, Mazda 2 có thể thoải mái di chuyển linh hoạt ở các đường hẹp. Đúng chất là một mẫu xe cỡ nhỏ dành cho thành thị. Tuy nhiên khi xe di chuyển ở tốc độ cao, tay lái vẫn khá nhẹ. Đây là một nhược điểm đáng chú ý.

Mazda 2 được trang bị hệ thống trợ lực lái điện tử nên vô lăng khá nhẹ

Mazda 2 được trang bị hệ thống trợ lực lái điện tử nên vô lăng khá nhẹ

  • Hệ thống treo

Mazda 2 sử dụng hệ thống treo trước là McPherson và treo sau là trục xoắn được đánh giá khá mềm. Khả năng triệt tiêu dao động tương đối tốt. Xe vận hành êm, di chuyển vào đường địa hình xấu không quá dằn xóc. Bởi chỉ là một mẫu xe hạng B nên cũng khó thể đòi hỏi trải nghiệm cao hơn. Một ưu điểm của Mazda 2 là xe ổn định ở dải tốc cao, độ bám đường tốt. Điều này nhờ vào hệ thống treo và hệ thống cân bằng điện tử DSC.

Khi vào cua tốc độ 50 – 60km/h độ nghiêng không lớn, vẫn đem đến cảm giác an toàn và tự tin cho người lái. Tuy nhiên cũng như các mẫu xe cỡ nhỏ khác, Mazda 2 cũng có hiện tượng bồng bềnh khi chạy tốc độ trên 120km/h. Song nếu chuyển sang chế độ lái Sport, chân ga và tay lái nặng hơn, hệ thống treo cũng cứng hơn nên vận hành vẫn đảm bảo.

Mazda 2 ổn định ở dải tốc cao, độ bám đường tốt

Mazda 2 ổn định ở dải tốc cao, độ bám đường tốt

  • Cảm giác lái

Động cơ 1.5L Skyactiv cho sức mạnh hàng đầu phân khúc chỉ đứng sau Honda City. Giới chuyên môn đánh giá xe Honda City cho cảm giác lái mạnh mẽ nhất phân khúc, còn Vios lành tính, trong khi Mazda 2 mang trải nghiệm lái hiện đại, thể thao, trẻ trung.

Mazda 2 có khả năng tăng tốc tốt. Vẫn đủ sức vượt khi cần. Hộp số tự động mượt mà, chuyển số nhanh. Chân ga có chút hơi trễ. Với một chiếc xe đô thị hạng B thì trải nghiệm lái của Mazda 2 được đánh giá cao. Khác với Toyota Vios “lành thành nhàm”, Mazda 2 mang đến cảm giác lái “bốc” hơn, đặc biệt là khi chuyển sang chế độ lái Sport. Động cơ Mazda 2 áp dụng công nghệ Skyactiv có khả năng tiết kiệm nhiên liệu cao.

  • Khả năng cách âm

Như nhiều mẫu xe cỡ nhỏ khác, Mazda 2 không được đánh giá cao về khả năng cách âm. Khi vòng tua xe càng cao tiếng vọng vào cabin càng lớn. Tuy nhiên nếu di chuyển ở tốc độ thấp, xe vận hành khá êm ái, nội thất yên tĩnh, không bị ảnh hưởng bởi tạp âm bên ngoài. Đây cũng được xem là một điểm cộng cho Mazda 2.

Mazda 2 không được đánh giá cao về khả năng cách âm

Mazda 2 không được đánh giá cao về khả năng cách âm

CÁC PHIÊN BẢN MAZDA 2


Mazda 2 2020 hiện có 4 phiên bản bao gồm:

  • Mazda 2 Deluxe (sedan)
  • Mazda 2 Luxury (sedan)
  • Mazda 2 Sport Luxury (hatchback)
  • Mazda 2 Sport Luxury (W) (hatchback)

*Kéo bảng sang phải để xem đầy đủ thông tin

So sánh các phiên bản Mazda 2 2020

Deluxe (sedan)

Luxury (sedan)

Sport Luxury (hatchback)

Sport Luxury (W) (hatchback)

Giá bán (triệu đồng)

 514  564  594  604

Trang bị ngoại thất

Đèn trước

Halogen LED LED LED

Đèn pha tự động bật/tắt

Không

Đèn tự cân bằng góc chiếu

Chỉnh tay Tự động Tự động Tự động
Đèn ban ngày LED Không

Đèn sương mù LED

Gạt mưa tự động

Không

Gương chiếu hậu chỉnh/gập điện + tích hợp báo rẽ

Angten vây cá mập

Không Không

Trang bị nội thất

Vô lăng

Urethane Bọc da Bọc da Bọc da

Lẫy chuyển số trên vô lăng

Không
Ghế Nỉ Da Da Da (sáng màu)
Hệ thống điều khiển Mazda Connect Không

Màn hình cảm ứng 7”

Không

Số loa

4 6 6 6

Hệ thống điều hoà

Chỉnh tay Tự động Tự động Tự động

Cruise Control

Không

Smart Keyless

Không

Động cơ & hộp số

Động cơ

1.5L 1.5L 1.5L 1.5L

Hộp số

6AT 6AT 6AT 6AT

Trang bị an toàn

Hệ thống chống bó cứng phanh ABS

Hệ thống phân bổ lực phanh điện tử EBD

Hệ thống cân bằng điện tử DSC

Hệ thống hỗ trợ chống trượt TCS

Hệ thống hỗ trợ khởi hành ngang dốc HLA

Camera lùi

Không

Cảm biến hỗ trợ đỗ xe sau

Số túi khí

2 6 6 6

Cảnh báo chống trộm

Không Không

Nên mua phiên bản Mazda 2 nào?

Cả 4 phiên bản đều sử dụng một khối động cơ, 1.5L kết hợp hộp số tự động 6 cấp. Trang bị an toàn hầu như không có sự khác biệt. Sự khác biệt chủ yếu đến từ các trang bị ngoại thất, nội thất. Nhìn chung, 3 phiên bản cao sedan Luxury, hatchback Sport Luxury, hatchback Sport Luxury (W) có trang bị tương đương nhau. Phiên bản thấp nhất sedan Deluxe có sự chênh lệch lớn nhất.

Cũng không quá khó hiểu, bởi để có được mức giá bán siêu hấp dẫn chỉ từ 500 triệu đồng bản thấp sedan Deluxe buộc phải bị cắt giảm khá nhiều trang bị, tính năng. Mục tiêu của phiên bản này nhằm cạnh tranh với các mẫu xe Hàn giá rẻ như Kia Soluto hay Hyundai Accent. Giá xe Hyundai Accent bản cao nhất chỉ hơn 540 triệu đồng, trong khi bản thấp nhất chỉ từ 420 triệu đồng.

Dù rẻ nhưng trang bị của phiên bản Deluxe khá khiếm tốn. Nếu mua Mazda 2 sedan thì phiên bản sedan Luxury chắc chắn là bản đáng tham khảo hơn cả. Bởi như đã nói bản thấp sedan Deluxe có trang bị rất hạn chế.

Còn về 2 phiên bản hatchback, giá 2 phiên bản hatchback của Mazda 2 đều khá “mềm”, thấp hơn giá xe Toyota Yaris và Honda Jazz. Phiên bản Sport Luxury gần như không có gì khác so với bản Sport Luxury (W) ngoại trừ nội thất 2 màu (đen kết hợp với kem sáng). Theo chúng tôi bạn có thể tuỳ ý chọn 1 trong 2 phiên bản, không cần phải quá suy xét. Bởi 2 phiên bản này chỉ chênh lệch 10 triệu đồng, sự khác nhau chủ yếu đến từ màu sắc nội thất. Nếu bạn thích nội thất màu tối thì chọn Sport Luxury, còn nếu bạn thích phong cách kết hợp 2 màu sáng – tối lạ mắt thì có thể chọn Sport Luxury (W).

Mazda 2 Hatchback Premium SE có nội thất 2 màu

Mazda 2 hatchback Sport Luxury (W) có nội thất 2 màu

CÓ NÊN MUA MAZDA 2 CŨ?


Những ưu điểm của xe Mazda 2 cũ

  • Kiểu dáng đẹp mắt, hiện đại, thời trang

So với các mẫu xe cùng đời, Mazda 2 luôn được đánh giá cao về thiết kế ngoại thất. Mazda 2 sở hữu kiểu dáng hiện đại, thời trang, đẹp mắt, mang một lối trẻ trung và thể thao rất khác biệt so với các “đối thủ”. Nếu mua Mazda 2 cũ, bạn nên ưu tiên chọn mua xe từ đời 2015 trở về sau. Bởi cho tới thời điểm hiện tại, Mazda 2 chưa bước sang thế hệ mới nên thiết kế này vẫn được giữ đến giờ.

Mazda 2 2015 cũ không khác nhiều so với đời mới nhất

Mazda 2 2015 cũ không khác nhiều so với đời mới nhất

  • Nội thất sang trọng và hiện đại bậc nhất phân khúc

Dù ở thế hệ thứ 2 hay thế hệ thứ 3 thì Mazda 2 vẫn sở hữu không gian nội thất được đánh giá sang trọng và hiện đại bậc nhất phân khúc. Nội thất Mazda 2 mang nhiều hơi hướng của các dòng xe hạng sang của Đức. Các trang bị tiện nghi của Mazda 2 cũng “giàu có” hơn so với những mẫu xe cùng phân khúc hạng B.

  • Động cơ hiệu suất cao, tiết kiệm nhiên liệu

Áp dụng công nghệ Skyactiv, động cơ Mazda 2 có tỷ lệ nén cực cao, giúp tăng hiệu suất đồng thời giảm lượng nhiên liệu tiêu hao. Mazda 2 khá nhỏ nhắn, trọng lượng nhẹ, khối động cơ 1.5L cung cấp đủ sức mạnh cần thiết để xe di chuyển êm ái. Hộp số vận hành mượt mà. Xe di chuyển thoải mái trong nội thành với vô lăng trợ lực điện nhẹ nhàng.

  • Được kết nối hệ thống giải trí Mazda Connect

Mazda 2 là một trong số ít mẫu xe hạng B được tích hợp hệ thống giải trí riêng của hãng. Mazda Connect được đánh giá sở hữu giao diện thân thiện, dễ dùng. Mazda Connect cung cấp đầy đủ các thông tin cần biết về xe, hỗ trợ kết nối thiết bị ngoài, mang đến hệ thống giải trí đỉnh cao… giúp hành trình của người dùng trở nên thú vị hơn.

Mazda Connect cung cấp đầy đủ các thông tin cần biết về xe

Mazda Connect cung cấp đầy đủ các thông tin cần biết về xe

  • Tính năng an toàn & an ninh được đánh giá cao hàng đầu phân khúc

“Nghèo nàn” trang bị an toàn – an ninh được xem là “bệnh chung” của các mẫu xe cỡ nhỏ. Nhưng với Mazda 2 lại khác, xe được hãng ô tô Nhật chú trọng đầu tư khá đầy đủ các trang bị an toàn, trong đó nổi bật có những trang bị mà nhiều “đối thủ” cùng phân khúc không có như hệ thống cần bằng điện tử DSC, hệ thống chống trượt TCS, hệ thống hỗ trợ khởi hành ngang dốc HLA, camera lùi… Về hệ thống an ninh, Mazda 2 cũng được trang bị tính năng hiện đại như khởi động bằng nút bấm, chìa khoá thông minh, chống sao chép chìa khoá, cảnh báo chống trộm…

Những nhược điểm của xe Mazda 2 cũ 

  • Không gian ghế sau chật

Bởi kích thước khá nhỏ nên không gian Mazda 2 có phần hạn chế, không rộng rãi như Honda City hay Toyota Vios. Hàng ghế sau phù hợp để ngồi 2 người lớn cùng 1 trẻ em hơn. Nếu ngồi 3 người lớn, nhất là người cao hơn 1m7 thì sẽ không được thoải mái.

Hàng ghế sau Mazda 2 khá chật nếu ngồi 3 người

Hàng ghế sau Mazda 2 khá chật nếu ngồi 3 người

  • Vô lăng xe khá nhẹ

Các đời Mazda 2 cũ thường bị nhiều chủ xe nhận xét vô lăng có phần hơi nhẹ. Khi di chuyển tốc độ chậm trong đường phố đông đúc thì rất thoải mái, linh hoạt. Nhưng khi chạy ở dải tốc cao, đi đường trường thì vô lăng nhẹ, cảm giác thiếu chắc chắn.

SO SÁNH MAZDA 2 VÀ CÁC ĐỐI THỦ CÙNG PHÂN KHÚC


Trong phân khúc xe hạng B, Mazda 2 hiện đang giữ vị trí thứ 4 trong bảng thống kê doanh số. 3 mẫu xe “đứng trên” được xem là những đối thủ mạnh nhất của Mazda 2 lần lượt là Toyota Vios, Honda City và Hyundai Accent. Ngoài ra, Mazda 2 còn có các đối thủ khác cùng phân khúc như Suzuki Swift, Honda Jazz, Toyota Yaris, Ford EcoSport, Mitsubishi Attrage, Kia Soluto…

Không chỉ cùng phân khúc, Mazda 2 còn có đối thủ lớn “chen chân” từ phân khúc trên (hạng C) là Kia Cerato, Hyundai Elantra… Giá Kia Ceratogiá xe Elantra ở các phiên bản thấp khá tương đương với Mazda 2.

So sánh Mazda 2 và Hyundai Accent 

Triết lý thiết kế mang một số nét tương đồng, mức giá bán cũng tương đương nhau nên không ít người mua thường phân vân không biết nên mua Mazda 2 hay Hyundai Accent. Thế mạnh của xe Hyundai Accent là mức giá bán gần như thấp nhất phân khúc, thiết kế hiện đại (chịu khó thay đổi), trang bị tối tân theo đúng phong cách xe Hàn…

Những thế mạnh của Hyundai Accent cũng là những ưu điểm của Mazda 2. Tuy nhiên, nếu lợi thế của Hyundai Accent là giá bán rẻ, nội thất rộng rãi hơn, thì lợi thế của Mazda 2 chính là xe xuất xứ Nhật cùng khối động cơ hiệu suất cao.

Sau đây là bảng so sánh tóm tắt 2 phiên bản cao cấp Mazda 2 Sedan Luxury và Hyundai Accent 1.4 AT đặc biệt:

*Kéo bảng sang phải để xem đầy đủ thông tin

So sánh Mazda 2 Sedan Premium Hyundai Accent 1.4 AT đặc biệt
Giá bán (triệu đồng) 564 542
Dài x rộng x cao (mm) 4.320 x 1.695 x 1.470 4.440 x 1.729 x 1.460
Chiều dài cơ sở (mm) 2.570 2.600
Khoảng sáng gầm xe (mm) 143 150
Kích thước lốp 185/60R16 195/65R16
Xuất xứ Lắp ráp trong nước Lắp ráp trong nước
Động cơ 1.5L 1.5L
Công suất 109@6.000 100@6.000
Mô men xoắn 141@4.000 132@4.000
Hộp số 6AT 6AT
Hệ thống nhiên liệu Phun xăng điện tử Phun trực tiếp
Hệ thống lái Trợ lực điện Trợ lực điện
Phanh trước – sau Đĩa/Đĩa Đĩa/Đĩa
Hệ thống treo trước – sau Macpherson/Trục xoắn Macpherson/Thanh cân bằng
Hệ thống an toàn
Chống bó cứng phanh ABS
Phân phối lực phanh điện tử
Phanh khẩn cấp
Cân bằng điện tử
Khởi hành ngang dốc
Khởi động bằng nút bấm, khoá thông minh
Điều khiển hành trình
Camera lùi
Túi khí 6 7
Tính năng
Đèn chiếu xa LED LED
Đèn chiếu gần LED LED
Hệ thống giải trí Màn hình 7” – 6 loa Màn hình 7” – 6 loa
Hệ thống điều hoà Tự động Tự động
Vô lăng 3 chấu – bọc da 3 chấu – bọc da
Cụm đồng hồ Analog LCD 3,5inch
Cửa sổ trời Không Không
Cửa sổ điều chỉnh điện
Cốp điều khiển điện

So sánh Mazda 2 và Toyota Vios

Với “ông hoàng doanh số” Toyota Vios có lẽ không còn điều gì để bàn cãi, đây vẫn luôn là “đối thủ” mạnh nhất của mọi mẫu xe trong phân khúc hạng B. Tuy nhiên, không như Honda City, cũng cùng là xe Nhật nhưng triết lý thiết kế của Mazda 2 rất khác biệt so với Toyota Vios. Trong đó có nhiều yếu tố gần như đối lập nhau.

Mazda 2 cá tính, thời trang thì Toyota Vios “lão làng” vẫn giữ nguyên nét trung tính thanh lịch. Mazda 2 trang bị hiện đại thì Vios lại bị “chê” trang bị “nghèo nàn”. Mazda 2 có không gian ghế sau khá chật do thiết kế thể thao thì Vios lại sở hữu hàng ghế sau rộng bậc nhất phân khúc.

Cùng sử dụng động cơ dung tích 1.5L nên công suất Mazda 2 và Toyota Vios tương đương nhau. Cả 2 mẫu xe đều được đánh giá cao về mặt tiết kiệm nhiên liệu trong vận hành. So về vị thế thương hiệu cũng như mức độ bền bỉ “nồi đồng cối đá” thì có lẽ Mazda 2 phải chịu nhường Toyota Vios một bậc. Vì có nhiều điểm khác nhau nên cả 2 mẫu xe hướng đến những nhóm khách hàng khác nhau.

Sau đây là bảng so sánh tóm tắt 2 phiên bản Mazda 2 Sedan Deluxe và Toyota Vios 1.5G:

*Kéo bảng sang phải để xem đầy đủ thông tin

So sánh Mazda 2 Sedan Premium Toyota Vios 1.5G
Giá bán (triệu đồng) 564 570
Dài x rộng x cao (mm) 4.320 x 1.695 x 1.470 4.425 x 1.730 x 1.475
Chiều dài cơ sở (mm) 2.570 2.550
Khoảng sáng gầm xe (mm) 143 133
Kích thước lốp 185/60R16 185/60R15
Xuất xứ Lắp ráp trong nước Lắp ráp trong nước
Động cơ 1.5L 1.5L
Công suất 109@6.000 107@6.000
Mô men xoắn 141@4.000 140@4.200
Hộp số 6AT CVT
Hệ thống nhiên liệu Phun xăng điện tử Phun xăng điện tử
Hệ thống lái Trợ lực điện Trợ lực điện
Phanh trước – sau Đĩa/Đĩa Đĩa thông gió/Đĩa đặc
Hệ thống treo trước – sau Macpherson/Trục xoắn Macpherson/Dầm xoắn
Hệ thống an toàn
Chống bó cứng phanh ABS
Phân phối lực phanh điện tử
Phanh khẩn cấp
Cân bằng điện tử
Khởi hành ngang dốc
Khởi động bằng nút bấm, khoá thông minh
Điều khiển hành trình
Camera lùi
Túi khí 6 7
Tính năng
Đèn chiếu xa LED Halogen
Đèn chiếu gần LED Halogen
Hệ thống giải trí Màn hình 7” – 6 loa Màn hình 7” – 6 loa
Hệ thống điều hoà Tự động Tự động
Vô lăng 3 chấu – bọc da 3 chấu – bọc da
Cụm đồng hồ Analog Optitron
Cửa sổ trời Không Không
Cửa sổ điều chỉnh điện
Cốp điều khiển điện Không

KẾT LUẬN: DÀNH CHO NHỮNG AI YÊU THỜI TRANG


Như đã phân tích ở trên, triết lý thiết kế của Mazda 2 khá khác biệt so với các “đối thủ” cùng phân khúc. Với những ai đang dự định mua xe hạng B, nếu mong muốn một lựa chọn an toàn, xem trọng các giá trị lâu dài về độ bền bỉ, khả năng giữ giá, chi phí “nuôi” xe… mà không yêu cầu cao đến trải nghiệm khi vận hành thì rõ ràng Toyota Vios luôn là lựa chọn hiển nhiên.

Nếu bạn muốn có một chút phá cách hơn, mạnh mẽ hơn, cá tính hơn thì Honda City sẽ là gợi ý đáng tham khảo. Còn nếu bạn quan tâm về giá cả lẫn trang bị hiện đại thì mẫu xe Hàn – Hyundai Accent sẽ phù hợp hơn. Trong trường hợp muốn mua xe mới giá dưới 500 triệu trong phân khúc hạng B, bạn có thể cân nhắc các mẫu xe giá rẻ như Nissan Sunny, Kia Soluto…

Vậy Mazda 2 sẽ dành cho ai? Chúng tôi thấy rằng đây là một mẫu xe dành cho những khách hàng yêu cầu cao về hiện đại, tính thời trang và không đặt nặng vấn đề thực dụng. Suy cho cùng, theo tâm lý chuộng xe Nhật thường có ở người Việt thì Mazda 2 vẫn là một lựa chọn an toàn.

Nếu bạn quan tâm nhiều về trang bị tiện nghi, trang bị an toàn và đặc biệt là về trải nghiệm lái, trải nghiệm vận hành; nếu bạn có thể chấp nhận một không gian nội thất không thực sự rộng rãi nhưng sang trọng bậc nhất phân khúc; nếu bạn thích sự trẻ trung, cá tính đôi khi là một chút táo bạo trong thiết kế… thì Mazda 2 chính là dành cho bạn.

Trần Quân

Bình luận

Email của bạn sẽ không công khai.

*