Bảng giá xe Kia Cerato tháng 11/2019 – Có nên mua xe Kia Cerato không?

Thể thao, hiện đại nhưng vì “giá rẻ, xe Hàn” nên vẫn còn nhiều tranh cãi về chất lượng khi đánh giá xe Kia Cerato. Vậy có nên mua xe Kia Cerato không?

Bảng giá xe Kia Cerato mới nhất (cập nhật tháng 11/2019)

Bảng giá xe Kia Cerato mới nhất:

Phiên bản Giá xe niêm yết (triệu đồng) Giá xe lăn bánh tham khảo (triệu đồng)
TP.Hà Nội TP.HCM Tỉnh khác
Cerato 1.6MT 559 652 632 623
Cerato 1.6AT Deluxe 589 687 666 657
Cerato 1.6AT Luxury 635 738 717 708
Cerato 2.0AT Premium 675 782 760 751

Bảng giá xe Kia Cerato cũ:

Giá xe Kia Cerato cũ 2018 – 2016 2015 – 2010
Giá bán (triệu đồng) 550 – 450 450 – 300

Giới thiệu chung về Kia Cerato

Kia Cerato là một mẫu xe hạng C đến từ thương hiệu KIA của Hàn Quốc. Ở thị trường Việt Nam, Kia Cerato chỉ phân phối các phiên bản sedan với hình thức lắp ráp trong nước bởi THACO Trường Hải.

Kia Cerato là một mẫu xe hạng C đến từ thương hiệu KIA của Hàn Quốc

Kia Cerato là một mẫu xe hạng C đến từ thương hiệu KIA của Hàn Quốc

Trong phân khúc sedan hạng C, Kia Cerato nổi bật khi là mẫu xe có giá bán thấp nhất. Phiên bản số sàn của Kia Cerato cùng tầm giá với các xe sedan hạng B. Bên giá bán, Kia Cerato còn có thế mạnh về trang bị hiện đại, không gian rộng rãi và thiết kế thể thao, trẻ trung. Chính các yếu tố này đã giúp doanh số Kia Cerato ngày càng tăng cao, người dùng Việt có được một lựa chọn tốt trong tầm giá khá “mềm”.

Tuy nhiên, nhiều người cũng đặt ra câu hỏi “giá rẻ nhưng Kia Cerato có bền không?”, “chất lượng xe Kia Cerato thực tế như thế nào?”, “có nên mua Kia Cerato không?”… Để giúp người mua có sự nhìn nhận chính xác nhất, team Danchoioto.vn đã tiến hành thu thập, tổng hợp ý kiến chuyên gia, người dùng cũng như đích thân trải nghiệm để đưa ra một bài viết phân tích, đánh giá và so sánh tổng quan cũng như chi tiết về Kia Cerato các đời cũ và đời mới nhất. Từ đây, người mua xe Cerato cũ lẫn xe mới có thể tham khảo để đưa ra quyết định phù hợp nhất cho mình.

Những lỗi thường gặp trên xe Kia Cerato

“Xe Kia Cerato có bền không?”, “Xe Kia Cerato có tốt không?”, “Xe Kia Cerato có lỗi gì không?”… Đây là những câu hỏi được rất nhiều người mua xe Kia Cerato thắc mắc. Bởi tâm lý “xe Hàn – xe Nhật” nên thẳng thắn thì có rất người dù thích Kia Cerato nhưng vẫn e ngại chất lượng, sợ xe hay bị hỏng, lỗi. Do đó, chúng tôi sẽ đề cập đến phần các lỗi thường gặp trên Cerato đầu tiên trong bài viết này.

Những năm gần đây, chất lượng xe Hàn nói chung đã được cải thiện khá nhiều. Về xe Kia Cerato, đa phần người dùng đều đánh giá xe bền, ít hư hỏng vặt nếu chịu khó kiểm tra, bảo dưỡng định kỳ. Tuy nhiên, khó có mẫu xe nào hoàn thiện, nhất là ở phân khúc phổ thông giá dưới 600 triệu đồng. Tìm hiểu từ nhiều nguồn, nhất là các diễn đàn, hội Kia Cerato, chúng tôi tổng hợp được một số lỗi thường gặp trên Kia Cerato:

Lỗi vô lăng rung

Một số trường hợp người mua xe Kia Cerato gặp tình trạng vô lăng (tay lái) rung khi chạy ở tốc độ trên 100 km/h, đi kèm với đó là hiện tượng lệch tay lái. Nhiều ý kiến cho rằng đây là lỗi thước lái xe Kia Cerato. Nhưng thực chất không phải. Để khắc phục lỗi này, chỉ cần cân bằng động lại 2 lốp hoặc cả 4 lốp.

Lỗi trục vô lăng (trục lái)

Một số trường hợp xe Cerato gặp lỗi trục vô lăng (trục lái), chủ yếu là đời 2017 – 2018. Dấu hiệu lỗi này là vô lăng khi đánh lái có tiếng kêu sột soạt, rè rè, cạch cạch, két két… hay đánh hết lái nghe tiếng kêu. Đa số các trường hợp bị đều còn trong thời gian bảo hành, hãng sẽ hỗ trợ khắc phục, thay thế.

Lỗi cá vàng, đèn Check Engine sáng

Nhiều trường hợp người dùng xe Kia Cerato cũ gặp “lỗi cá vàng”, đèn Check Engine sáng báo lỗi động cơ. Thật ra đây là lỗi chung, các xe phổ thông thường gặp. Có rất nhiều nguyên nhân khiến đèn Check Engine sáng báo lỗi như xe gặp vấn đề ở bơm xăng, kim phun, cổ hút, đường ống dẫn xăng, giắc cắm, hệ thống dây dẫn… Để khắc phục triệt để cần kiểm tra để tìm được nguyên nhân chính xác.

Các thế hệ Kia Cerato

Thế hệ thứ 1 (2004 – 2009)

Năm 2003, Kia Motors lần đầu giới thiệu Kia Cerato (còn có tên là Kia Spectra) với 2 dòng 4 cửa và hatchback 5 cửa. Mẫu xe này chia sẻ nền tảng với Hyundai Elantra.

Kia Cerato 2007 - 2008 ở thế hệ đầu tiênKia Cerato 2007 – 2008 ở thế hệ đầu tiên

Thế hệ thứ 2 (2009 – 2013)

Thế hệ thứ 2 của Kia Cerato ra mắt vào năm 2008 dưới tên Kia Forte với thiết kế góc cạnh và hiện đại hơn. Năm 2010, Kia Forte chính thức được phân phối tại Việt Nam.

Kia Forte 2011 - 2012 là một trong các đời đầu phân phối tại Việt NamKia Forte 2011 – 2012 là một trong các đời đầu phân phối tại Việt Nam

Thế hệ thứ 3 (2013 – 2018)

Năm 2012, Kia Forte thế hệ mới được trình làng với tên gọi mới Kia K3. Năm 2016, Kia tung ra phiên bản Kia K3 facelift nâng cấp, từ đây trở lại sử dụng tên Kia Cerato.

Kia Cerato 2016 - 2017 là bản nâng cấp của Kia K3Kia Cerato 2016 – 2017 là bản nâng cấp của Kia K3

Thế hệ thứ 4 (2019 – nay)

Đầu năm 2018, Kia Cerato thế hệ mới – thế hệ thứ 4 ra mắt tại Triển lãm ô tô quốc tế Bắc Mỹ với thiết kế thể thao, trẻ trung và cá tính hơn.

Kia Cerato 2020 trẻ trung, thể thao và hiện đạiKia Cerato 2020 trẻ trung, thể thao và hiện đại

Đánh giá chi tiết Kia Cerato

Vì Kia Cerato về Việt Nam chính thức từ năm 2010 nên trong bài viết này chúng tôi sẽ tập trung chủ lực phân tích, đánh giá các giai đoạn Kia Cerato từ đời 2010 đến đời mới nhất 2020.

Đánh giá ngoại thất Kia Cerato

  • Thiết kế tổng thể

Qua các thế hệ, thiết kế xe Kia Cerato gắn liền với hình ảnh trẻ trung, năng động và thể thao, một phong cách khá khác biệt so với các mẫu xe cùng phân khúc sedan hạng C vốn có phần điềm tĩnh và chững chạc hơn.

Cái thể thao của Kia Cerato nó khác với cái thể thao của Honda Civic, Mazda 3 hay Hyundai Elantra. Thể thao của Kia Cerato mang chất trẻ trung, tươi mới như một “chàng thanh niên tràn trề sức sống ở tuổi đôi mươi”, còn thể thao của Honda Civic, Mazda 3 hay Hyundai Elantra lại mang chất mạnh mẽ, trưởng thành của “người đàn ông ở tuổi 30”. Điều này cho thấy Kia đã định hướng cho Cerato một nhóm khách hàng riêng khá rõ rệt.

Xe Kia Cerato mang chất thể thao trẻ trung, tươi mới hơn các xe cùng phân khúcXe Kia Cerato mang chất thể thao trẻ trung, tươi mới hơn các xe cùng phân khúc

Giai đoạn 2010 – 2013 (Kia Forte)

So với các mẫu xe đối thủ cùng tầm giá, Kia Cerato (lúc này tên là Kia Forte) được đánh giá sở hữu kiểu dáng hiện đại và thể thao hàng đầu. Đèn pha dẹt kéo dài phảng phất hình ảnh của Honda Civic. Đèn pha kết nối liền mạch với lưới tản nhiệt tạo thành một dải nổi bật. Đuôi xe hơi nhô cao, đèn hậu đa giác cho cảm giác khá cứng cáp, khoẻ khoắn.

Kia Forte 2011 - 2012 được đánh giá sở hữu kiểu dáng hiện đại và thể thao hàng đầuKia Forte 2011 – 2012 được đánh giá sở hữu kiểu dáng hiện đại và thể thao hàng đầu

Giai đoạn 2014 – 2015 (Kia K3)

Năm 2014, Peter Schreyer (từng là trưởng phòng thiết kế của Audi) đã tạo ra một bộ nhận diện thương hiệu mới cho xe nhà Kia, đó là thiết kế lưới tản nhiệt “mũi hổ”. Kiểu lưới tản nhiệt này vẫn được sử dụng cho đến ngày nay.

Kia Cerato thế hệ thứ 3 (khi này là Kia K3) thu hút với lưới tản nhiệt mũi hổ đen viền chrome ấn tượng cùng cụm đèn pha sắc sảo dạng thấu kính đi kèm với dải đèn định vị LED vuốt nhọn. Lưới cản trước mở rộng nâng đỡ đèn sương mù khá to, tạo nên cảm giác bệ vệ cho xe. Thân xe được dập nổi khá sống động.

Lưới tản nhiệt mũi hổ đen viền chrome ấn tượng của Kia K3 2014 - 2015Lưới tản nhiệt mũi hổ đen viền chrome ấn tượng của Kia K3 2014 – 2015

Cụm đèn hậu Kia K3 2014 - 2015 được chuốt lại đẹp mắt hơn với dạng LED ống tròn viền bao quanh tạo nét thu hútCụm đèn hậu Kia K3 2014 – 2015 được chuốt lại đẹp mắt hơn với dạng LED ống tròn viền bao quanh tạo nét thu hút

Giai đoạn 2016 – 2018 (Kia Cerato)

Năm 2016, Kia Cerato (tên gọi chính thức tại thị trường Việt Nam) ra mắt thay thế cho Kia K3 cũ. Nhìn chung thiết kế của Kia Cerato không quá khác biệt với Kia K3 trước đó. Thay đổi lớn nhất chủ yếu chỉ nằm ở phần đầu xe và đuôi xe.

Lưới tản nhiệt “mũi hổ” Kia Cerato 2016 – 2018 được bóp gọn lại và kéo dài ra kết nối liền mạch với cụm đèn pha Halogen Projector có đèn LED ban ngày. Xe có 2 hốc gió 2 bên, cụm đèn sương mù hạ thấp nằm trong phần cản trước. Đuôi xe Kia Cerato thu hút với cụm đèn hậu thon dài góc cạnh.

Lưới tản nhiệt “mũi hổ” Kia Cerato 2016 - 2018 được bóp gọn lại và kéo dài ra kết nối liền mạch với cụm đèn phaLưới tản nhiệt “mũi hổ” Kia Cerato 2016 – 2018 được bóp gọn lại và kéo dài ra kết nối liền mạch với cụm đèn pha

Đuôi xe Kia Cerato 2016 - 2018 thu hút với cụm đèn hậu thon dài góc cạnhĐuôi xe Kia Cerato 2016 – 2018 thu hút với cụm đèn hậu thon dài góc cạnh

Giai đoạn 2019 – nay (Kia All New Cerato)

Ở thế hệ thứ 4, Kia Cerato có sự thay đổi đáng kể về ngoại hình với ngôn ngữ thiết kế mới – Fastback mang nhiều âm hưởng từ mẫu xe thể thao Kia Stinger. Kia All-New Cerato đem đến cảm giác thể thao, hầm hố hơn thế hệ cũ.

Điểm nhấn đầu xe Kia Cerato 2019 – 2020 vẫn là lưới tản nhiệt mũi hổ đặc trưng nhưng được gọt lại sắc cạnh hơn đi cùng viền chrome nổi bật. Phần cản trước hình thang mở rộng đen ngòm khá dữ dằn. Đèn sương mù dạng Halogen Projector cũng là một điểm mới so với nhiều đối thủ cùng phân khúc.

Lưới tản nhiệt mũi hổ Kia Cerato 2019 - 2020 được gọt lại sắc cạnh hơnLưới tản nhiệt mũi hổ Kia Cerato 2019 – 2020 được gọt lại sắc cạnh hơn

Phần cản trước Kia Cerato 2019 - 2020 hình thang mở rộng đen ngòm khá dữ dằnPhần cản trước Kia Cerato 2019 – 2020 hình thang mở rộng đen ngòm khá dữ dằn

Một điểm ấn tượng khác ở thiết kế xe Cerato mới đó là cụm đèn pha dẹp dài, tạo hình chữ X rất lạ mắt và độc đáo, bố trí tách rời khỏi lưới tản nhiệt thay vì liền mạch như đời cũ.

Cụm đèn Kia Cerato 2019 - 2020 tạo hình chữ X rất lạ mắt và độc đáoCụm đèn Kia Cerato 2019 – 2020 tạo hình chữ X rất lạ mắt và độc đáo

Ở thân xe, đường viền dưới cửa kính được chỉnh lại thẳng tắp từ trước đến sau. Gương chiếu hậu thể thao và đẹp mắt hơn. Lazang 17 inch 5 chấu kép phong cách thể thao.

Ở thân xe Kia Cerato 2019 - 2020, đường viền dưới cửa kính được chỉnh lại thẳng tắp từ trước đến sauỞ thân xe Kia Cerato 2019 – 2020, đường viền dưới cửa kính được chỉnh lại thẳng tắp từ trước đến sau

Gương chiếu hậu Kia Cerato 2019 - 2020 thể thao và đẹp mắt hơnGương chiếu hậu Kia Cerato 2019 – 2020 thể thao và đẹp mắt hơn

Đuôi xe Kia Cerato mới trông “ngầu” hơn so với đời cũ. Nhiều chuyên gia đánh giá Kia Cerato 2019 – 2020 có nhiều điểm giống với Kia Stinger. Đèn hậu thon dài sắc cạnh ôm 2 góc đuôi xe. Dải LED 2 bên uốn lượn đẹp mắt kết nối nhau bằng một dải đèn nằm ngang mang đến cảm giác về những mẫu xe của tương lai.

Đuôi xe Kia Cerato mới 2019 - 2020 trông “ngầu” hơn so với đời cũĐuôi xe Kia Cerato mới 2019 – 2020 trông “ngầu” hơn so với đời cũ

Đèn xi nhan sau được tách rời khỏi cụm đèn hậu hạ xuống chung với đèn phụ. Đây là một điểm phá cách khá táo bạo trong thiết kế của Kia Cerato thế hệ mới lần này

Cốp xe Kia Cerato được tạo hình thanh thoát hơn nhờ thiết kế cánh gió. Ống xả đơn bố trí lệch thay thế cho ống xả kép thế hệ cũ. 

Cốp xe Kia Cerato 2019 - 2020 tạo hình thanh thoát hơnCốp xe Kia Cerato 2019 – 2020 tạo hình thanh thoát hơn

  • Kích thước
Thông số kích thước Kia Cerato Nay – 2019 2018 – 2014 2013 – 2010
Dài x rộng x cao (mm) 4.640 x 1.800 x 1.450 4.560 x 1.780 x 1.445 4.530 x 1.775 x 1.460
Chiều dài cơ sở (mm) 2.700 2.700 2.650
Khoảng sáng gầm xe (mm) 150 150 150
Kích thước lốp 225/45R17 215/45R17 215/45R17
  • Màu xe

Các màu xe Kia All New Cerato 2019 bao gồm: màu trắng (SWP), màu đen (ABP), màu bạc (M8S), màu xanh (BBL), màu xám kim loại (KLG), màu xanh (B4U), màu vàng (3V), màu đỏ (CR5)…

  • Trang bị ngoại thất
Trang bị ngoại thất Kia Cerato 2019 1.6MT 1.6AT

Deluxe

1.6AT

Luxury

2.0AT

Premium

Đèn pha Halogen Projector LED
Đèn tự động
Đèn LED định vị
Đèn sương mù phía trước
Đèn hậu LED
Đèn phanh trên cao
Viền cửa mạ chrome
Gương hậu chỉnh/gập điện/tích hợp đèn báo rẽ
Chống nóng nắp capo
Cốp sau mở điện tự động thông minh

Đánh giá nội thất Kia Cerato

  • Hệ thống ghế ngồi và khoang hành lý

Kích thước tổng thể về chiều dài và rộng của Kia Cerato qua các đời nhìn chung đều “nhỉnh” hơn so với các đối thủ như Honda Civic, Hyundai Elantra hay Toyota Altis nên Kia Cerato mang đến một không gian ngồi rộng rãi. Chỉ có điều chiều cao xe thấp hơn nên trần tương đối kém thoáng so với Honda Civic hay Toyota Altis, song cũng không là vấn đề lớn.

Ghế lái và ghế phụ Kia Cerato thể thao ôm thân. Ghế sau rộng, có đủ tựa đầu 3 vị trí, khá thoải mái nếu ngồi 3 người. Từ đời xe Kia Cerato (Forte) 2010 – 2013, ghế lái bản 2.0 đã được trang bị chỉnh điện 10 hướng và có nhớ 2 vị trí, bản 1.6 chỉnh cơ 6 hướng. Hàng ghế sau gập tỷ lệ 60:40 giúp tăng diện tích khoang hành lý. Ghế được bọc da cho tất cả các phiên bản.

Ghế sau Kia Cerato rộng, có đủ tựa đầu 3 vị trí, khá thoải mái nếu ngồi 3 ngườiGhế sau Kia Cerato rộng, có đủ tựa đầu 3 vị trí, khá thoải mái nếu ngồi 3 người

Sang thế hệ thứ 4, việc nâng kích tổng thể lên giúp Kia Cerato 2019 trở thành chiếc sedan hạng C rộng rãi nhất phân khúc. Ghế được trang bị đệm dày hơn, bố trí nhiều vùng nâng đỡ nằm tăng sự thoải mái. Tuy nhiên nhiều người vẫn đánh giá Kia Cerato 2019 có ghế lái đẹp nhưng hơi cứng và sát cửa. Phiên bản 1.6L được bọc da 1 màu. Phiên bản 2.0L được bọc da cao cấp phối 2 màu độc đáo.

Hàng ghế trước Kia Cerato 2019 - 2020Hàng ghế trước Kia Cerato 2019 – 2020

Hàng ghế sau Kia Cerato 2019 - 2020Hàng ghế sau Kia Cerato 2019 – 2020

Không gian cốp xe Kia Cerato 2019 - 2020Không gian cốp xe Kia Cerato 2019 – 2020

  • Hệ thống lái

Từ đời Kia Cerato 2010 – 2013, vô lăng xe đã ở dạng 3 chấu thể thao, được tích hợp nhiều phím điều khiện tiện ích, trong đó có cả phím đàm thoại rảnh tay. Cụm đồng hồ nằm trong mái vòm 2 ống thể thao. Ngoài đồng hồ vòng tua máy và đồng hồ tốc độ, ở giữa còn có màn hình hiển thị các thông tin hoạt động xe khá hiện đại.

Thiết kế vô lăng Kia Cerato các thế hệ 2 và 3Thiết kế vô lăng Kia Cerato các thế hệ 2 và 3

Thiết kế chung này được sử dụng cho các giai đoạn 2010 – 2013, 2014 – 2015 và 2016 – 2018. Chỉ là những giai đoạn sau, thiết kế vô lăng được chỉnh sửa đôi chút trông hiện đại hơn so với giai đoạn trước.

Hệ thống lái của Kia Cerato chỉ thực sự khác biệt nhiều khi bước sang thế hệ thứ 4. Từ đời xe 2019 – 2020, vô lăng vẫn 3 chấu nhưng đẹp hơn với chấu dưới dạng kép mạ bạc. Các phím tập trung ở 2 chấu 2 bên, không còn rải dọc ở chấu dưới như các đời cũ. Cụm đồng hồ vẫn kiểu mái vòm ống 2 bên nhưng giao diện trực quan hơn.

Thiết kế vô lăng Kia Cerato 2019 - 2020Thiết kế vô lăng Kia Cerato 2019 – 2020

Cụm đồng hồ Kia Cerato 2019 - 2020Cụm đồng hồ Kia Cerato 2019 – 2020

Một nhược điểm Kia Cerato 2019 mà vài người dùng than phiền là vị trí các bàn đạp chân ga và phanh có phần sát với ghế ngồi. Với những người lái hơi cao người thì chân sẽ hơi kém thoải mái.

  • Taplo

Ở giai đoạn 2010 – 2013, taplo Kia Cerato thiết kế đơn giản theo kiểu đối xứng truyền thống với màn hình trung tâm ở giữa, 2 cửa gió máy lạnh 2 bên, ở dưới là các phím điều khiển chức năng dạng núm tròn. Tuy nhiên Kia Cerato còn khẳng định đẳng cấp của một mẫu xe hạng C khi có thêm hốc đồng hồ ở trên cao. Lối thiết kế này vẫn được giữ cho đến đời 2018.

Thiết kế taplo Kia Cerato các thế hệ 2 và 3Thiết kế taplo Kia Cerato các thế hệ 2 và 3

Sang thế hệ thứ 4 ở đời 2019, nội thất Kia Cerato cuối cùng cũng đã có bước chuyển mình đáng kể. Thiết kế mang nhiều âm hưởng của các mẫu xe sang châu Âu. Màn hình trung tâm thiết kế dạng dựng đứng trên taplo, bên dưới là cửa gió máy lạnh chạy dài lạ mắt. Kiểu dáng mới của taplo mang đến cảm giác khu vực khoang lái thanh thoát hơn đơn giản mà tinh tế.

Thiết kế taplo Kia Cerato 2019 - 2020 ấn tượng với màn hình trung tâm kiểu đứngThiết kế taplo Kia Cerato 2019 – 2020 ấn tượng với màn hình trung tâm kiểu đứng

  • Hệ thống giải trí, tiện nghi

So với các mẫu xe Nhật cùng phân khúc, trang bị tiện nghi của Kia Cerato luôn “nhỉnh” hơn. Ở thế hệ mới nhất, Kia Cerato lại một lần nữa chinh phục người dùng bằng nhiều trang bị hiện đại như màn hình cảm ứng 8 inch có bản đồ, hỗ trợ kết nối Android Auto/Apple CarPlay, sạc không dây, cốp sau đóng/mở điện thông minh, điều hoà tự động 2 vùng độc lập (cửa gió hàng ghế sau)…

Kia Cerato 2019 - 2020 được trang bị màn hình cảm ứng 8 inchKia Cerato 2019 – 2020 được trang bị màn hình cảm ứng 8 inch

Trang bị nội thất Kia Cerato 2019 1.6MT 1.6AT

Deluxe

1.6AT

Luxury

2.0AT

Premium

Vô lăng bọc da tích hợp phím âm thanh
Vô lăng điều chỉnh 4 hướng
3 chế độ vận hành
Ghế da Đen Xám Xám Đen – đỏ
Ghế lái chỉnh điện 10 hướng Chỉnh cơ 6 hướng Chỉnh cơ 6 hướng
Ghế sau gập 60:40
Đèn trang điểm
Cửa sổ trời điều khiển điện
Gương hậu chống chói ECM
Kính cửa điều khiển điện 1 chạm 
Hệ thống giải trí CD CD AVN có bản đồ AVN có bản đồ
Kết nối Bluetooth/USB/AUX
Chế độ thoại rảnh tay
Sạc điện thoại không dây
Điều hoà tự động 2 vùng độc lập Chỉnh cơ Chỉnh cơ
Cửa gió điều hoà ghế sau

Đánh giá động cơ Kia Cerato

Từ đời 2010 – 2013, Kia Cerato sử dụng động cơ 1.6L. Khối động cơ này vẫn được dùng cho đến đời mới nhất là 2019 với sự cải tiến hiệu suất không đáng kể. Từ đời 2016, Kia Cerato cung cấp thêm tuỳ chọn động cơ 2.0L cho khả năng tăng tốc tốt hơn.

Ở đời mới nhất 2019, nhiều người chờ đợi sẽ có một phiên bản động cơ Turbo như Hyundai Elantra nhưng rất tiếc là đã không có. Kia Cerato 2019 vẫn chỉ cung cấp 2 tuỳ chọn động cơ 1.6L và 2.0L đi cùng hộp số sàn 6 cấp hoặc hộp số tự động 6 cấp.

Thông số kỹ thuật Kia Cerato 2019 – 2016 2015 – 2014 2013 – 2010
Động cơ 1.6L 2.0L 1.6L 1.6L
Công suất cực đại  128@6.300 159@6.500 128@6.300 123@6.300
Mô men xoắn 158@4.850 194@4.800 158@4.850 156@4.200
Hộp số 6MT/6AT 6AT 6MT/6AT 5MT/4AT
Dung tích bình xăng (lít) 50 52
Phanh trước/sau Đĩa/đĩa
Hệ thống treo trước/sau McPherson/Dầm xoắn

Mức tiêu hao nhiên liệu Kia Cerato:

Mức tiêu thụ nhiên liệu xe Kia Cerato 2019 (lít/100km) 1.6MT 1.6AT

Deluxe

1.6AT

Luxury

2.0AT

Premium

Trong đô thị 8 8,56 8,52 9
Ngoài đô thị 5,7 5,6 5,6 5,9
Hỗn hợp 6 6,7 6,7 6,9

Đánh giá trang bị an toàn/an ninh Kia Cerato

Trang bị an toàn/an ninh của Kia Cerato cũng được đánh giá tốt hàng đầu phân khúc với nhiều hệ thống hiện đại. Tuy nhiên, ở 2 phiên bản 1.6MT và 1.6AT Deluxe có lẽ vì để có được giá bán cạnh tranh nên xe đã bị cắt giảm khá nhiều tính năng so với phiên bản 1.6AT Luxury hay 2.0AT Premium.

Trang bị an toàn Kia Cerato 2019 1.6MT 1.6AT

Deluxe

1.6AT

Luxury

2.0AT

Premium

Hệ thống chống bó cứng phanh ABS
Hệ thống phân bổ lực phanh điện tử EBD
Hệ thống hỗ trợ phanh khẩn cấp BA
Hệ thống cân bằng điện tử ESP
Hệ thống ổn định chống trượt thân xe VSM
Hệ thống khởi hành ngang dốc HAC
Hệ thống ga tự động
Túi khí 2 2 2 6
Camera lùi
Cảm biến lùi
Hệ thống chống trộm & chìa khoá mã hoá

Đánh giá khả năng vận hành Kia Cerato

Đầu tiên nói về trải nghiệm lái, cầm vô lăng chiếc xe oto Kia Cerato, bạn sẽ cảm nhận được đúng như phong cách chung mà mẫu xe này hướng đến, không chỉ về thiết kế mà cả vận hành, Kia Cerato mang đến cảm giác thể thao, trẻ trung và năng động. Ở Kia Cerato, người lái thấy được sự khác biệt khá rõ so với các mẫu xe hạng C cùng phân khúc.

Trong khi Toyota Corolla Altis “lành tính, già dặn”, Honda Civic “mạnh mẽ nhưng kiểu cứng cỏi”, Hyundai Elantra “điềm đạm” thì Kia Cerato lại “thể thao kiểu trẻ trung”. Đây vốn là phong cách chung mà hầu như các thế hệ xe Kia Cerato đều hướng đến.

Kia Cerato cho trải nghiệm lái thể thao phong cách trẻ trung, năng độngKia Cerato cho trải nghiệm lái thể thao phong cách trẻ trung, năng động

Kia Cerato có 2 bản động cơ 1.6L và 2.0L. Ở phiên bản 1.6L, động cơ cung cấp sức mạnh vừa đủ. Ngay cả tại thế hệ mới nhất, Kia Cerato 1.6 2019 cũng không có gì quá khác biệt so với các đời cũ. Khi nhấn ga, xe không vọt tức thì mà cần có thời gian để tăng tốc nhanh dần. Chân ga vẫn có độ trễ nhất định.

Theo đánh giá xe Kia Cerato từ nhiều chuyên gia và người dùng, phiên bản 1.6L không quá yếu, điều này là hiển nhiên nhưng cũng không bốc nên nếu quá hy vọng bạn sẽ có thể hơi bị hụt hẫng. Khi nhấn ga sâu để ép xe tăng tốc nhanh, động cơ kêu khá to. Kia Cerato 1.6L cung cấp sức mạnh vừa đủ để đáp ứng vận hành full tải êm ái ở đô thị và đường trường. Tuy nhiên, nếu yêu cầu cao hơn về khả năng tăng tốc hay lái bốc thì phiên bản Kia Cerato 2.0L sẽ phù hợp hơn.

Kia Cerato 1.6L cung cấp sức mạnh “đủ dùng” trong khi Kia Cerato 2.0L sẽ bốc hơnKia Cerato 1.6L cung cấp sức mạnh “đủ dùng” trong khi Kia Cerato 2.0L sẽ bốc hơn

Ở thế hệ mới nhất, vô lăng Kia Cerato đã được nâng cấp cho phản ứng nhanh và chính xác hơn. Đây là một ưu điểm xe Kia Cerato mà nhiều người dùng yêu thích. Về chế lái độ (Drive Mode), Kia Cerato còn có 3 chế độ lái: Comfort/Eco/Sport.

  • Chế độ lái Comfort: Như tên gọi, chế độ lái này chú trọng sự thoải mái, phù hợp di chuyển trong phố với phản ứng chân ga và vô lăng nhẹ nhàng, linh hoạt, mượt mà.
  • Chế độ lái Eco: Chế độ lái này chủ yếu tối ưu hoá mức tiêu hao nhiên liệu qua việc điều chỉnh các điểm truyền động, hệ thống điện, phản ứng chân ga…
  • Chế độ Sport: Chế độ lái này mang đến trải nghiệm thể thao thể hiện qua hiệu suất truyền động, chuyển số, độ nhạy chân ga, độ nặng vô lăng…

Tuy nhiên theo đánh giá thực tế từ người dùng Kia Cerato, các chế độ lái chỉ thay đổi nhiều ở phản ứng vô lăng (nặng – nhẹ hơn), hiệu suất vận hành cũng như độ trễ chân ga không quá khác biệt.

Về chân ga, chân phanh, đa phần đều có chung đánh giá Kia Cerato cho phản ứng tốt, mượt. Chân phanh đạt được khả năng dừng tốt ở thế hệ mới.

Kia All-New Cerato mới được tăng đến 54% tỷ lệ thép cường lực giúp thân xe đạt độ động cứng cáp hơn. Hệ thống treo được tinh chỉnh nhưng nhìn chung vẫn hơi cứng, dập tắt dao động chưa thực sự tốt khi đi qua các gờ giảm tốc…

Nhiều người đánh giá xe Kia Cerato có hệ thống treo xe vẫn hơi cứngNhiều người đánh giá xe Kia Cerato có hệ thống treo xe vẫn hơi cứng

Hệ thống khung gầm với cấu trúc hấp thụ xung lực của Kia Cerato giúp xe khá ổn định khi di chuyển ở nhiều tốc độ khác nhau. Thử bài test đáng lái gấp ở tốc độ 60 km/h rồi lên cả 80 km/h thì xe vẫn khá ổn định, người ngồi ghế sau không có cảm giác bị văng. Ở dải tốc trên 140 km/h, Kia Cerato vẫn cho trải nghiệm lái khá an toàn và tự tin. Tuy nhiên, xe vẫn có cảm giác “hơi bay”, điều này cũng không quá đáng ngại.

Về tầm nhìn, gương chiếu hậu mới ở Kia Cerato 2019 vuốt lại đẹp mắt hơn. Tuy nhiên điều này khiến diện tích gương khá nhỏ, tầm quan sát không được thoáng. Theo chúng tôi để có đôi gương đẹp như thế này thì vấn đề tầm nhìn cũng không quá quan trọng. Và bù lại vị trí người lái có khả năng quan sát phía trước rất tốt, người lái có thể nhìn được hết mũi xe, hỗ trợ nhiều khi đậu đỗ.

Về khả năng cách âm, theo nhiều người đánh giá, Kia Cerato qua từng thế hệ đã có hệ thống cách âm tốt hơn. Ở thế hệ mới nhất 2019, dù động cơ kêu hơi to khi tăng tốc đột ngột nhưng khả năng cách âm khoang động cơ đã tốt hơn, cách âm gầm xe cũng cải thiện đáng kể.

Động cơ xe Kia Cerato kêu khá to khi ép xe tăng tốc nhanhĐộng cơ xe Kia Cerato kêu khá to khi ép xe tăng tốc nhanh

Đánh giá ưu nhược điểm Kia Cerato

Ưu điểm Kia Cerato

  • Thiết kế trẻ trung, phong cách thể thao, năng động
  • Trang bị ngoại thất hiện đại, hệ thống đèn trước – sau đẹp mắt
  • Không gian cabin rộng rãi bậc nhất phân khúc
  • Trang bị nội thất tiện nghi, hiện đại, thiết kế nội thất đẹp
  • Xe vận hành êm ái, vô lăng phản ứng tốt, khả năng xử lý linh hoạt.
  • Động cơ đáp ứng đủ sức mạnh cần thiết, trải nghiệm lái mang phong cách thể thao, trẻ trung
  • Tầm nhìn thông thoáng
  • Khả năng cách âm cải thiện qua các thế hệ

Nhược điểm Kia Cerato

  • Trần xe ở hàng ghế sau hơi thấp
  • Khi xe tăng tốc đột ngột, tiếng động cơ gầm khá lớn
  • Chế độ lái Drive Mode không tác động nhiều đến hiệu suất vận hành cũng như độ trễ chân ga mà chỉ tập trung nhiều ở vô lăng

So sánh các phiên bản Kia Cerato

Ở thế hệ mới nhất, Kia Cerato 2019 có tất cả 4 phiên bản bao gồm:

  • Kia Cerato 1.6MT
  • Kia Certato 1.6AT Deluxe
  • Kia Cerato 1.6AT Luxury
  • Kia Cerato 2.0AT Premium
So sánh các phiên bản Kia Cerato 2019 1.6MT

1.6AT

Deluxe

1.6AT

Luxury

2.0AT

Premium

Giá tiền (triệu đồng) 559 589 635 675
Trang bị ngoại thất
Đèn pha Halogen Projector LED
Đèn tự động
Đèn LED định vị
Đèn sương mù phía trước
Đèn hậu LED
Đèn phanh trên cao
Viền cửa mạ chrome
Gương hậu chỉnh/gập điện/tích hợp đèn báo rẽ
Chống nóng nắp capo
Cốp sau mở điện tự động thông minh
Trang bị nội thất
Vô lăng bọc da tích hợp phím âm thanh
Vô lăng điều chỉnh 4 hướng
3 chế độ vận hành
Ghế da Đen Xám Xám Đen – đỏ
Ghế lái chỉnh điện 10 hướng Chỉnh cơ 6 hướng Chỉnh cơ 6 hướng
Ghế sau gập 60:40
Đèn trang điểm
Cửa sổ trời điều khiển điện
Gương hậu chống chói ECM
Kính cửa điều khiển điện 1 chạm 
Hệ thống giải trí CD CD AVN có bản đồ AVN có bản đồ
Kết nối Bluetooth/USB/AUX
Chế độ thoại rảnh tay
Sạc điện thoại không dây
Điều hoà tự động 2 vùng độc lập Chỉnh cơ Chỉnh cơ
Cửa gió điều hoà ghế sau
Vận hành
Động cơ 1.6L 1.6L 1.6L 2.0L
Công suất cực đại (mã lực) 128 128 128 159
Mô men xoắn (Nm) 158 158 158 194
Hộp số 6MT 6AT 6AT 6AT
Trang bị an toàn
Hệ thống chống bó cứng phanh ABS
Hệ thống phân bổ lực phanh điện tử EBD
Hệ thống hỗ trợ phanh khẩn cấp BA
Hệ thống cân bằng điện tử ESP
Hệ thống ổn định chống trượt thân xe VSM
Hệ thống khởi hành ngang dốc HAC
Hệ thống ga tự động
Túi khí 2 2 2 6
Camera lùi
Cảm biến lùi
Hệ thống chống trộm & chìa khoá mã hoá
Mức tiêu thụ nhiên liệu (lít/100km)
Trong đô thị 8 8,56 8,52 9
Ngoài đô thị 5,7 5,6 5,6 5,9
Hỗn hợp 6 6,7 6,7 6,9

Nên mua Kia Cerato phiên bản nào?

Khác với những mẫu xe Nhật cùng phân khúc, trang bị giữa các phiên bản xe Kia Cerato không quá chênh lệch. “Người anh em” Hyundai Elantra cũng có ưu điểm này. Kia Cerato là xe sedan hạng C có phiên bản giá rẻ bậc nhất phân khúc, bản Cerato số sàn chỉ có hơn 550 triệu đồng. Mức giá này không chỉ thấp so với các xe hạng C mà còn rất cạnh tranh so với các xe hạng B.

Điển hình giá bán Kia Cerato 1.6MT chỉ ngang ngửa với Honda City 1.5 bản thường (559 triệu), thấp hơn bản Toyota Vios 1.5G CVT (570 triệu). Có thể thấy, đây là một mức giá vô cùng cạnh tranh. Nếu bạn ưu tiên xe giá rẻ hay mua xe để chạy dịch vụ taxi, grab… thì Kia Cerato 1.6MT là phiên bản đáng cân nhắc.

Kia Cerato 1.6MT có giá bán ngang ngửa với các mẫu xe sedan hạng B

Kia Cerato 1.6MT có giá bán ngang ngửa với các mẫu xe sedan hạng B

Nếu ngân sách dư dả hơn, chủ yếu mua xe phục vụ di chuyển cá nhân hay gia đình thì nên cân nhắc 2 phiên bản Kia Cerato 1.6AT Luxury hay 2.0AT Premium.

Về phiên bản 1.6 số tự động, bản 1.6AT Luxury giá chỉ cao hơn bản 1.6AT Deluxe hơn 40 triệu đồng nhưng có thêm nhiều trang bị tiện ích như: đèn tự động, 3 chế độ vận hành, cửa sổ trời điều khiển điện, các hệ thống an toàn BA, ESP, VSM, HAC… Do đó, bản 1.6AT Luxury vẫn đáng mua hơn.

Còn hiển nhiên, nếu ngân sách mua xe thoải mái hơn thì phiên bản 2.0AT Premium đáng mua hơn cả. Ngoài một vài trang bị chỉ có dành duy nhất cho phiên bản này, quan trọng nhất người mua sẽ được trải nghiệm khối động cơ 2.0L mạnh mẽ hơn.

Có nên mua Kia Cerato cũ?

Những ưu điểm Kia Cerato cũ

  • Thiết kế thể thao, đẹp mắt

Từ đời Kia Forte 2010 cũ (khi xe chính thức được bán tại thị trường Việt Nam), đặc biệt cho đến các đời xe K3 cũ rồi Kia Cerato gần đây, mẫu xe đều được đánh giá cao về thiết kế thể thao, hiện đại hơn nhiều đối thủ cùng đời.

Kia Forte 2011 đến nay vẫn khá đẹpKia Forte 2011 đến nay vẫn khá đẹp

  • Trang bị hiện đại

Trang bị là thế mạnh của xe Kia Cerato từ trước đến nay. Ngay từ các đời xe cũ đầu tiên khi về Việt Nam, mẫu xe ô tô Kia Cerato đã thu hút người dùng bởi các trang bị, option hiện đại hơn nhiều so với các mẫu xe cùng phân khúc như hệ thống đèn, hệ thống máy lạnh, các chế độ lái, hệ thống giải trí…

  • Giá bán rẻ, chi phí vận hành “bình dân”

Kia Cerato được định vị là một mẫu xe ô tô hạng C giá rẻ, do đó giá xe Kia Cerato cũ đã qua sử dụng thấp hơn nhiều so với các mẫu xe cùng phân khúc như Toyota Altis cũ, Honda Civic cũ, Mazda 3 cũ… thậm chí giá xe Cerato cũ hiện chỉ ngang ngửa các mẫu xe hạng B Nhật cùng đời như Toyota Vios cũ hay Honda City cũ.

Kia Cerato là mẫu xe sedan hạng C có giá bán khá rẻKia Cerato là mẫu xe sedan hạng C có giá bán khá rẻ

Mặt khác, theo nhiều người dùng xe Kia Cerato cũ chia sẻ, chi phí vận hành của xe Kia Cerato nhìn chung thấp hơn so với các mẫu xe Nhật cùng phân khúc, chi phí bảo dưỡng – thay thế phụ tùng cũng “dễ chịu” hơn.

Những nhược điểm Kia Cerato cũ

  • Cách âm chưa tốt, khá ồn

Khả năng cách âm của Kia Cerato cũ nhìn chung chưa tốt, nhất là cách âm gầm xe. Nhiều chủ xe than phiền xe khá ồn vì mâm xe lớn, tiếng vọng lốp vào cabin tương đối nhiều.

  • Chất lượng vẫn gây nhiều tranh cãi

Hầu như những người đang có ý định mua xe Kia Cerato cũ đều có cùng một thắc mắc là xe Kia Cerato có bền không. Chất lượng xe Cerato gây nhiều tranh cãi, một số cho rằng “xe Hàn làm sao so được với xe Nhật”, một số khác lại phản biện “của bền tại người”. Ai cũng có những lý lẽ và dẫn chứng riêng.

Tham khảo nhiều ý kiến đánh giá từ các chủ xe Kia Cerato cũ thì chúng tôi có được một số nhận xét chung. Thân vỏ và lớp sơn xe Cerato khá mỏng. Chất lượng vật liệu nội thất như da bọc ghế, vật liệu nhựa không quá tốt, dễ bị trầy, xước, thậm chí xuống cấp nếu không giữ gìn. Mức độ hoàn thiện các chi tiết lắp ráp chưa thực sự cao, điều này có thể cảm nhận qua việc đóng mở cửa, các tiếng kêu nhỏ khi xe di chuyển… Về chất lượng máy móc thì nhiều chủ xe cho biết xe khá bền, không hư hỏng nhiều nếu chịu khó bảo dưỡng định kỳ đúng hạn.

Chất lượng xe Kia Cerato cũ tuỳ thuộc nhiều vào quá trình sử dụng, bảo dưỡngChất lượng xe Kia Cerato cũ tuỳ thuộc nhiều vào quá trình sử dụng, bảo dưỡng

Có nên mua xe Kia Cerato cũ?

Theo đánh giá chung, Kia Cerato là một lựa chọn đáng tham khảo cho những ai đang dự định mua xe ô tô cũ tầm 400 – 500 triệu. Dù là xe Hàn, chất lượng xe cũ còn gây nhiều tranh cãi nhưng theo các chuyên gia nhận định, nếu mua xe thời gian sử dụng dưới 6 năm thì người mua cũng không cần quá lo ngại.

Tuy nhiên, theo kinh nghiệm mua xe Cerato cũ nên ưu tiên chọn xe nhà, xe có số kilomet thấp, không nên chọn xe Cerato từng chạy dịch vụ như taxi, grab…Dù là xe sedan hạng C nhưng vì có giá bán rẻ nên nhiều người cũng mua xe Cerato để chạy dịch vụ. Nếu mua xe Cerato cũ, người mua nên lưu ý tránh, hãy kiểm tra xe thật kỹ, tốt nhất nên nhờ các chuyên gia, thợ xe giàu kinh nghiệm đi xem xe cùng.

So sánh Kia Cerato và các đối thủ trong cùng phân khúc

Phân khúc xe sedan hạng C Việt ngày càng rộn ràng hơn với sự góp mặt của khá nhiều mẫu xe đến từ các thương hiệu khác nhau như Toyota Corolla Altis, Honda Civic, Mazda 3, Ford Focus, Hyundai Elantra và Kia Cerato (ngày trước còn có Chevrolet Cruze).

Trong đó, nhóm xe có giá bán cao phải kể đến Toyota Corolla Altis và Honda Civic. Còn Kia Cerato và Hyundai Elantra có giá bán thấp nhất phân khúc, thậm chí còn tiệm cận với cả dòng sedan hạng B. Do đó, xét về giá bán, Hyundai Elantra được xem là đối thủ trực tiếp của Kia Cerato bởi 2 xe có giá bán khá ngang ngửa. Còn về cuộc chiến doanh số, Mazda 3 hiện là mẫu xe hạng C bán chạy nhất phân khúc, Kia Cerato cạnh tranh quyết liệt ở vị trí thứ 2, Hyundai Elantra tiếp theo sau đó.

Phân khúc xe sedan hạng C có sự góp mặt của nhiều mẫu xe đến từ các thương hiệu nổi tiếngPhân khúc xe sedan hạng C có sự góp mặt của nhiều mẫu xe đến từ các thương hiệu nổi tiếng

Ngoài các đối thủ cùng phân khúc, bởi có giá bán thấp nên như đã nói Kia Cerato còn “chen chân” xuống cả phân khúc sedan hạng B, cạnh tranh với Honda City, Toyota Vios, Hyundai Accent… Bên cạnh đó, Kia Cerato cũng “chiến” với một số mẫu xe gầm cao ngang tầm giá như Hyundai Kona, Ford EcoSport…

So sánh Kia Cerato và Hyundai Elantra

Kia Cerato và Hyundai Elantra xét một cách sâu xa cũng được xem là “gà cùng một mẹ” khi đều thuộc tập đoàn Hyundai Hàn Quốc. Cả 2 mẫu xe này đi cùng một định hướng đó là tập trung thế mạnh về giá bán và trang bị. Đây cũng là 2 điểm yếu rõ nhất thường thấy ở xe Nhật.

Kia Cerato và Hyundai Elantra có mức giá bán thấp nhất phân khúc, trong đó phiên bản số sàn của Cerato có giá thấp hơn Elantra. Cả Kia Cerato và Hyundai Elantra cùng có trang bị tiện nghi, hệ thống an toàn hiện đại, được đánh giá cao so với mức giá bán.

So sánh Kia Cerato và Elantra, Cerato phong cách trẻ trung còn Elantra điềm đạm hơnSo sánh Kia Cerato và Elantra, Cerato phong cách trẻ trung còn Elantra điềm đạm hơn

Nên mua Kia Cerato hay Elantra chủ yếu do phong cách của chủ xe. So sánh Kia Cerato và Elantra, ta có thể thấy rõ sự khác biệt lớn nhất chủ yếu ở phong cách thiết kế đến vận hành. Kia Cerato mang màu sắc thể thao, trẻ trung, năng động, còn Hyundai Elantra mang phong thái điềm đạm, chững chạc hơn.

Sau đây là bảng so sánh tóm tắt 2 phiên bản 2.0AT của Kia Cerato và Hyundai Elantra:

So sánh Kia Cerato 2.0AT Premium Hyundai Elantra 2.0AT
Giá bán (triệu đồng) 675 676
Dài x rộng x cao (mm) 4.640 x 1.800 x 1.450 4.620 x 1.800 x 1.450
Chiều dài cơ sở (mm) 2.700 2.700
Khoảng sáng gầm xe (mm) 150 150
Kích thước lốp 225/45R17 225/45R17
Xuất xứ Lắp ráp trong nước Lắp ráp trong nước
Động cơ 2.0L 2.0L
Công suất 159@6.500 156@6.200
Mô men xoắn 194@4.800 196@4.000
Hộp số Tự động 6 cấp Tự động 6 cấp
Hệ thống lái Trợ lực điện Trợ lực điện
Phanh trước/sau Đĩa/đĩa Đĩa/đĩa
Hệ thống treo trước/sau McPherson/Dầm xoắn McPherson/Thanh xoắn
Trang bị & tính năng
Đèn trước LED LED
Đèn hậu LED LED
LED ban ngày
Hệ thống giải trí DVD 7” cảm ứng – 6 loa DVD 7” cảm ứng – 6 loa
Hệ thống điều hoà 2 vùng Tự động Tự động
Vô lăng 3 chấu – bọc da 3 chấu – bọc da
Ghế Da Da
Hệ thống an toàn
Hệ thống chống bó cứng phanh ABS
Hệ thống phân bổ lực phanh điện tử EBD
Hệ thống cân bằng điện tử ESP/ESC
Hệ thống ổn định chống trượt thân xe VSM
Hệ thống khởi hành ngang dốc HAC
Hệ thống ga tự động
Túi khí 6 6
Camera lùi
Cảm biến lùi
Cảm biến trước Không
Cảm biến áp suất lốt Không
Hệ thống chống trộm & chìa khoá mã hoá

So sánh Kia Cerato và Mazda 3

Mazda 3 và Kia Cerato là 2 mẫu xe “so kè” quyết liệt nhất vị trí đầu “bảng C”. So sánh Kia Cerato và Mazda 3, Kia Cerato có lợi thế lớn về giá bán và không gian nội thất. Trong khi đó, Mazda 3 có điểm mạnh là xe Nhật nhưng hội tụ hài hoà các yếu tố từ giá bán, thiết kế đến trang bị.

Giá xe Mazda 3 cao hơn Kia Cerato, cùng tầm giá 670 triệu đồng, bạn có thể mua được Kia Cerato bản động cơ 2.0L còn Mazda 3 chỉ được động cơ 1.5L. Không gian nội thất Kia Cerato cũng được đánh giá rộng rãi hơn Mazda 3, nhất là hàng ghế sau.

So sánh Mazda 3 và Kia Cerato, giá xe Kia Cerato thấp hơn khá nhiều so với Mazda 3So sánh Mazda 3 và Kia Cerato, giá xe Kia Cerato thấp hơn khá nhiều so với Mazda 3

Trong khi đó Mazda 3 lợi thế hơn khi xuất xứ là xe Nhật nhưng giá bán “mềm” hơn nhiều so với Toyota Altis và Honda Civic. Trang bị ngoại thất, nội thất cùng hệ thống an toàn của Mazda 3 cũng không thua kém gì so với Kia Cerato.

Về thiết kế thì mỗi xe mang một phong cách khác nhau. Tuy nhiên, theo đánh giá nhiều người thì Mazda 3 sang trọng và đẳng cấp hơn, trong khi Kia Cerato thể thao và trẻ trung hơn.

Sau đây là bảng so sánh tóm tắt Kia Cerato 2.0AT và Mazda 3 1.5AT có cùng tầm giá:

So sánh Kia Cerato 2.0AT Mazda 3 1.5AT
Giá bán (triệu đồng) 675 669
Dài x rộng x cao (mm) 4.640 x 1.800 x 1.450 4.580 x 1.795 x 1.450
Chiều dài cơ sở (mm) 2.700 2.700
Khoảng sáng gầm xe (mm) 150 155
Kích thước lốp 225/45R17 205/60R16
Xuất xứ Lắp ráp trong nước Lắp ráp trong nước
Động cơ 2.0L 1.5L
Công suất 159@6.500 110@6.000
Mô men xoắn 194@4.800 144@4.000
Hộp số Tự động 6 cấp Tự động 6 cấp
Hệ thống lái Trợ lực điện Trợ lực điện
Phanh trước/sau Đĩa/đĩa Đĩa/đĩa
Hệ thống treo trước/sau McPherson/Dầm xoắn McPherson/Liên kết đa điểm
Trang bị & tính năng
Đèn trước LED Halogen
Đèn hậu LED LED
LED ban ngày
Hệ thống giải trí DVD 7” cảm ứng – 6 loa DVD 7” cảm ứng – 6 loa
Hệ thống điều hoà 2 vùng Tự động Tự động
Vô lăng 3 chấu – bọc da 3 chấu – bọc da
Ghế Da Da
Hệ thống an toàn
Hệ thống chống bó cứng phanh ABS
Hệ thống phân bổ lực phanh điện tử EBD
Hệ thống hỗ trợ phanh khẩn cấp BA
Hệ thống cảnh báo phanh khẩn cấp ESS Không
Hệ thống cân bằng điện tử ESP/DSC
Hệ thống ổn định chống trượt thân xe VSM Không
Hệ thống kiểm soát lực kéo chống trượt TCS Không
Hệ thống khởi hành ngang dốc HAC/HLA
Hệ thống ga tự động
Túi khí 6 4
Camera lùi
Cảm biến lùi
Hệ thống chống trộm & chìa khoá mã hoá

Kia Cerato nhập khẩu và lắp ráp trong nước

Song song với dòng Kia Cerato lắp ráp trong nước, Thaco Trường Hải còn phân phối thêm dòng Kia Cerato nhập khẩu nguyên chiếc từ Hàn Quốc bao gồm phiên Kia Cerato hatchback và Kia Cerato Koup. Tuy nhiên 2 phiên bản nhập khẩu này đã bị dừng vào tháng 5/2018.

Kia Cerato Koup nhập khẩu là một mẫu xe compact sedan 2 cửa được trang bị động cơ 2.0L, cho công suất tối đa 159 mã lực đi cùng hộp số tự động 6 cấp. Thiết kế tổng thể của Kia Cerato Koup không quá khác biệt so với Kia Cerato phiên bản lắp ráp trong nước. Xe chủ yếu khác ở cụm đèn, calang, cản trước, lazang…

Kia Cerato Koup nhập khẩu là mẫu xe compact sedan 2 cửaKia Cerato Koup nhập khẩu là mẫu xe compact sedan 2 cửa

Còn Kia Cerato hatchback nhập khẩu được trang bị động cơ 1.6L, cho công suất tối đa 128 mã lực, kết hợp cùng hộp số tự động 6 cấp.

Kia Cerato hatchback nhập khẩuKia Cerato hatchback nhập khẩu

Việc dừng phân phối Kia Cerato Koup và Kia Cerato hatchback khiến không ít người tiếc. Vì đa phần chuyên gia và người dùng đều đánh giá xe Kia Cerato Koup và Kia Cerato hatchback có chất lượng tốt hơn và nhiều trang bị tiện nghi hơn so với phiên bản lắp ráp trong nước.

Kết luận

Những năm gần đây, xe ô tô Hàn nói chung đã có nhiều cải tiến, nâng cấp nhất định về chất lượng. Ở các dòng xe phổ thông và ngay cả xe sang, tình trạng lỗi không phải hiếm, không chỉ riêng xe Hàn. Và quan trọng hơn, nếu bạn đòi hỏi quá cao về chất lượng thì hãy nhìn vào số tiền mình bỏ ra.

Với góc nhìn khách quan, trong tầm giá 500 – 600 triệu đồng, Kia Cerato thực sự là một lựa chọn tốt. Xe sedan hạng C, động cơ 1.6L/2.0L, trang bị hiện đại (nhiều trang bị cao cấp chỉ có ở xe phân khúc cao hơn), thiết kế thể thao – năng động – trẻ trung, không gian rộng rãi… Kia Cerato đã hoàn thành tốt nhất có thể trong tầm giá bán này.

Nhìn vào thị trường xe ô tô Việt Nam hiện nay, có lẽ đã qua rồi cái thời cân nhắc, so sánh về xe Nhật – xe Hàn, đắn đo về độ bền – chất lượng, mà nay đã đến lúc người ta nhìn vào trải nghiệm, nhìn vào thiết kế, vào phong cách, vào sở thích.

Nếu bạn yêu thích một mẫu xe rộng rãi, thiết kế cũng như cảm giác lái mang phong cách thể thao, trẻ trung, năng động… thì Kia Cerato sẽ là lựa chọn phù hợp với bạn ở ngân sách mua xe ô tô giá dưới 700 triệu đồng.

Trần Quân

Bình luận

Email của bạn sẽ không công khai.

*