800 – 850 triệu đồng nên mua xe ô tô gì 2021?

800 triệu đồng nên mua xe ô tô gì 2021? Trong mức 800 triệu hiện có nhiều lựa chọn tốt từ xe sedan, hatchback đến SUV/CUV 5 chỗ, 7 chỗ…

800 – 850 triệu đồng mua được xe gì?


Mua xe ô tô mới tầm 800 triệu đồng hiện nay có những lựa chọn sau:

*Kéo bảng sang phải để xem đầy đủ

Các xe tầm giá 800 triệuLoại xeGiá bán
Mazda 3 2.0L PremiumSedan C849 triệu
Mazda 3 Sport 2.0L PremiumHatchback C849 triệu
Mazda 6 2.0 LuxurySedan D889 triệu
VinFast Lux A2.0 Tiêu chuẩnSedan E881 triệu
Toyota Corolla Cross 1.8VSUV/CUV 5 chỗ B – C820 triệu
Honda HR-V LSUV/CUV 5 chỗ B – C866 triệu
Mazda CX-30 LuxurySUV/CUV 5 chỗ B – C839 triệu
Mazda CX-30 PremiumSUV/CUV 5 chỗ B – C899 triệu
Hyundai Tucson 2.0 Xăng Đặc biệtSUV/CUV 5 chỗ C878 triệu
Mazda CX-5 2.0 DeluxeSUV/CUV 5 chỗ C839 triệu
Mazda CX-5 2.0 LuxurySUV/CUV 5 chỗ C879 triệu
Mazda CX-5 2.5 LuxurySUV/CUV 5 chỗ C889 triệu
Mitsubishi Outlander 2.0 CVTSUV/CUV 7 chỗ D825 triệu
Toyota Innova 2.0G ATMPV 7 chỗ865 triệu
Toyota Innova VenturerMPV 7 chỗ879 triệu

Mazda 3

Mazda 3 là một trong những mẫu xe được đánh giá có thiết kế và công nghệ hấp dẫn nhất tại thị trường Việt Nam hiện nay. Ở thời điểm ra mắt, phiên bản cao cấp nhất Mazda 3 có giá hơn 900 triệu đồng. Sau vài đợt giảm giá, hiện nay bản cao nhất chỉ còn tầm 850 triệu đồng. Với những ai đang tìm 800 triệu đồng mua xe gì thì Mazda 3 là gợi ý nên tham khảo đầu tiên.

Cản trước Hyundai Accent 2021 được “điêu khắc” đậm chất thể thao
Mazda 3 là gợi ý hàng đầu cho những ai đang tìm 800 triệu đồng mua xe gì

Thật ra, khoảng 800 – 900 triệu đồng mua xe hạng C không hẳn là lựa chọn tốt nhất. Bởi cùng mức tiền này, người mua hoàn toàn có thể tiếp cận dòng xe hạng D. Tuy nhiên, riêng Mazda 3 lại ngoại lệ. Với nhiều giá trị khác biệt, bản cao cấp Mazda 3 2.0 Premium rất xứng đáng để xuống tiền.

Là bản hatchback full option, Mazda 3 2.0 Premium có đầy đủ các trang bị cao cấp, đặc biệt là hệ thống hỗ trợ an toàn chủ động thông minh i-Activsense. Bản này sử dụng động cơ 2.0L cho cảm giác lái khá thể thao. So với các phiên bản xe hạng D tương đồng về giá, chắc chắn Mazda 3 2.0 Premium sở hữu công nghệ vượt trội hơn, trong khi khả năng vận hành cũng không hề thua kém.

Điều này chưa kể Mazda 3 còn là mẫu xe đạt giải “Xe đẹp nhất thế giới”. Với ngôn ngữ thiết kế KODO kết hợp cùng triết lý “Less is more”, hãng Mazda đã đưa chiếc ô tô của mình lên tầm đẳng cấp nghệ thuật – Car As Art. Những đường nét tinh giản hiện đại, sáng bóng quyến rũ trên Mazda 3 mang đến cho người ta rất nhiều mỹ cảm.

Giá xe:

  • Giá xe Mazda 3 1.5L Deluxe (sedan): 669 triệu đồng
  • Giá xe Mazda 3 1.5L Luxury (sedan): 729 triệu đồng
  • Giá xe Mazda 3 1.5L Premium (sedan): 799 triệu đồng
  • Giá xe Mazda 3 2.0L Luxury (sedan): 799 triệu đồng
  • Giá xe Mazda 3 2.0L Premium (sedan): 849 triệu đồng
  • Giá xe Mazda 3 Sport 1.5L Deluxe: 699 triệu đồng
  • Giá xe Mazda 3 Sport 1.5L Luxury: 744 triệu đồng
  • Giá xe Mazda 3 Sport 1.5L Premium: 799 triệu đồng
  • Giá xe Mazda 3 Sport 2.0L Luxury: 799 triệu đồng
  • Giá xe Mazda 3 Sport 2.0L Premium: 849 triệu đồng

Ưu điểm Mazda 3:

  • Thiết kế sang trọng, tinh tế, thời trang
  • Nội thất cao cấp
  • Trang bị tiện nghi và công nghệ an toàn hiện đại hàng đầu
  • Khung gầm chắc chắn, ổn định
  • Động cơ 2.0L cho cảm giác lái thể thao, thú vị

Nhược điểm Mazda 3:

  • Hàng ghế sau hơi chật

Xem chi tiết: Đánh giá Mazda 3 – Giá lăn bánh Mazda 3 mới nhất

Mazda 6

Mazda 6 là một trong các mẫu xe sedan hạng D được ưa chuộng nhất hiện nay. Xe được THACO Trường Hải lắp ráp và phân phối tại Việt Nam với các phiên bản có giá bán trải dài từ 800 triệu đến hơn 1 tỷ đồng.

So với các đối thủ cùng phân khúc, Mazda 6 sở hữu nhiều điểm nổi bật về thiết kế và công nghệ, trong khi giá bán lại khá dễ chịu. Mẫu xe có diện mạo sang trọng, thời trang. Nội thất hiện đại, sử dụng nhiều chất liệu cao cấp. Hệ thống trang bị tiện nghi dẫn đầu phân khúc. Công nghệ an toàn được đánh giá cao với gói i-Activsense.

Mazda 6 là một trong các mẫu xe sedan hạng D được ưa chuộng nhất hiện nay
Mazda 6 là một trong các mẫu xe sedan hạng D được ưa chuộng nhất hiện nay

Mazda 6 có tuỳ chọn động cơ 2.0L và 2.5L. Cả hai đều cung cấp sức mạnh tốt, cho trải nghiệm lái thú vị. Xe còn được trang bị hệ thống kiểm soát gia tốc nâng cấp GVC Plus. Nhờ có hệ thống này mà Mazda 6 đạt được độ ổn định tốt, vào cua và thoát cua mượt mà hơn.

Giá xe:

  • Giá xe Mazda 6 2.0 Luxury: 889 triệu đồng
  • Giá xe Mazda 6 2.0 Premium: 949 triệu đồng
  • Giá xe Mazda 6 2.5 Signature Premium: 1,049 tỷ đồng

Ưu điểm Mazda 6:

  • Thiết kế sang trọng, thời trang
  • Nội thất cao cấp, hiện đại
  • Trang bị tiện nghị, công nghệ dẫn đầu phân khúc
  • Vận hành êm ái, ổn định, thoải mái
  • Khả năng cách âm tốt
  • Giá xe cạnh tranh

Nhược điểm Mazda 6:

Xem chi tiết: Đánh giá Mazda 6 – Giá lăn bánh Mazda 6 mới nhất

VinFast Lux A2.0

VinFast Lux A2.0 là một mẫu sedan hạng E nhưng được áp dụng chính sách ưu đãi nên hiện giá bán chỉ tương đương xe hạng D. Giá niêm yết của phiên bản VinFast Lux A2.0 tiêu chuẩn trên 1,1 tỷ đồng, song sau khi giảm giá chỉ còn hơn 880 triệu đồng. Do đó, đây được xem là một lựa chọn “ngon khó cưỡng” với người đang tìm mua xe oto tầm 800 – 900 triệu đồng.

VinFast Lux A2.0 là một lựa chọn “ngon khó cưỡng” với những ai đang tìm mua xe oto tầm 800 triệu đồng
VinFast Lux A2.0 là một lựa chọn “ngon khó cưỡng” với những ai đang tìm mua xe oto tầm 800 triệu đồng

So với các đối thủ, mẫu sedan Việt không hề tỏ ra thua kém, trái lại còn có nhiều điểm mạnh vượt trội. Hệ thống khung gầm của Lux A2.0 sử dụng chung với mẫu BMW 5 Series. Động cơ 2.0L phát triển dựa trên nền tảng động cơ N20 của hãng BMW. Hộp số dùng loại hộp số tự động 8 cấp của ZF. Ngoài ra, xe còn có nhiều trang bị “đồ hiệu hàng khủng” khác.

Bên cạnh đó, ngoại hình của VinFast Lux A2.0 cũng đem đến sự mãn nhãn. Tạo hình xe được chấp bút bởi hãng thiết kế hàng đầu thế giới Pininfarina. Không gian nội thất sử dụng nhiều chất liệu mang đến cảm giác cao cấp. Hệ thống trang bị tiện nghi hiện đại, đáp ứng tốt các nhu cầu sử dụng.

Giá xe:

  • Giá xe VinFast Lux A2.0 Tiêu chuẩn: 881 triệu đồng
  • Giá xe VinFast Lux A2.0 Nâng cao: 948 triệu đồng
  • Giá xe VinFast Lux A2.0 Cao cấp: 1,074 tỷ đồng

Ưu điểm VinFast Lux A2.0:

  • Thiết kế sang trọng, hiện đại
  • Trang bị tiện nghi hiện đại
  • Động cơ tái thiết kế từ N20 của BMW cho khả năng tăng tốc nhanh
  • Hộp số tự động 8 cấp của ZF mượt mà
  • Khung gầm sử dụng của BMW 5 Series chắc chắn, ổn định cao
  • Hệ thống treo êm ái
  • Khả năng cách âm vượt trội
  • Nhiều chính sách bán hàng và hậu mãi hấp dẫn

Nhược điểm VinFast Lux A2.0:

  • Màn hình giải trí trung tâm có thiết kế và chất lượng chưa tương xứng
  • Không gian ghế sau không rộng rãi bằng các xe cùng tầm giá
  • Không có cửa sổ trời

Xem chi tiết: Đánh giá VinFast Lux A2.0  – Giá lăn bánh VinFast Lux A2.0 mới nhất

Toyota Corolla Cross

Toyota Corolla Cross thường được xếp trong nhóm xe 5 chỗ gầm cao hạng B, nằm chung với các mẫu như Ford EcoSport, Hyundai Kona, Kia Seltos, Mazda CX-3… Tuy nhiên thực chất đây không hẳn là xe hạng B mà được định vị “lấp lửng” giữa xe hạng B và hạng C.

Bởi kích thước tổng thể của Toyota Corolla Cross lớn hơn các mẫu xe SUV/CUV hạng B khác. Giá xe cũng cao hơn, trải dài từ 700 – 900 triệu đồng. Tuy giá chênh lệch lớn nhưng Corolla Cross hiện đang là một trong những xe bán chạy nhất phân khúc. Sở dĩ có thể thành công thuyết phục được người dùng Việt là vì Corolla Cross sở hữu nhiều giá trị khác biệt, nhất là mang đến cái nhìn đầy mới mẻ về xe Toyota.

Nếu đang phân vân không biết 800 triệu nên mua xe gì tốt thì Toyota Corolla Cross là lựa chọn rất đáng tham khảo
Nếu đang phân vân không biết 800 triệu nên mua xe gì tốt thì Toyota Corolla Cross là lựa chọn rất đáng tham khảo

Thay vì kiểu dáng trung tính, diện mạo Toyota Corolla Cross trông sắc nét, hiện đại và cá tính hơn. Kích thước lớn giúp xe có được một không gian cabin rộng rãi bậc nhất phân khúc. Hệ thống trang bị tiện nghi được đầu tư chuẩn mực. Công nghệ an toàn vượt trội với sự có mặt của gói an toàn cao cấp Toyota Safety Sense.

Toyota Corolla Cross được trang bị động cơ 1.8L khá khoẻ, đáp ứng tốt các nhu cầu vận hành. Không chỉ thế, Corolla Cross còn là mẫu xe phổ thông đầu tiên tại Việt Nam có phiên bản động cơ hybrid đạt mức tiết kiệm nhiên liệu ấn tượng. Xe sử dụng khung gầm TNGA chắc chắn, ổn định tốt.

Ngoài các ưu điểm trên, Toyota Corolla Cross còn thừa hưởng nhiều thế mạnh từ hãng Toyota như: bền bỉ, tiết kiệm, tính thanh khoản cao… Nếu đang phân vân không biết 800 triệu nên mua xe gì tốt ở phân khúc 5 chỗ gầm cao thì Toyota Corolla Cross là một trong những cái tên không thể bỏ qua.

Giá xe:

  • Giá Toyota Corolla Cross 1.8G: 720 triệu đồng
  • Giá Toyota Corolla Cross 1.8V: 820 triệu đồng
  • Giá Toyota Corolla Cross 1.8HV: 910 triệu đồng

Ưu điểm Toyota Corolla Cross:

  • Thiết kế hiện đại, cá tính
  • Nội thất rộng rãi hàng đầu phân khúc
  • Động cơ vận hành khoẻ, bền bỉ, tiết kiệm nhiên liệu
  • Khung gầm TNGA chắc chắn
  • Hệ thống an toàn hiện đại với gói Toyota Safety Sense
  • Xe nhập khẩu Thái Lan, độ hoàn thiện tốt

Nhược điểm Toyota Corolla Cross:

  • Giá bán cao
  • Gầm hơi thấp

Xem chi tiết: Đánh giá Toyota Corolla Cross – Giá lăn bánh Toyota Corolla Cross mới nhất

Honda HR-V

Tương tự Toyota Corolla Cross, Honda HR-V cũng được định vị “lưng chừng” giữa phân khúc hạng B và hạng C. Xe được nhập khẩu nguyên chiếc từ Thái Lan với hai phiên bản 1.8G và 1.8L. Trong đó bản 1.8G có giá dưới 800 triệu, còn bản 1.8L hơn 850 triệu đồng.

Honda HR-V có doanh số bán khá cao ở nhiều thị trường Đông Nam Á. Chất lượng xe được nhận nhiều đánh giá tốt. Nội thất xe rộng rãi. Hệ thống trang bị có nhiều tính năng nổi bật như phanh tay điện tử và giữ phanh tự động, lẫy chuyển số sau vô lăng, cửa sổ trời Panorama…

Nếu xét về chất lượng thì Honda HR-V vẫn là cái tên không thể bỏ qua khi tư vấn mua xe tầm 800 triệu đồng
Nếu xét về chất lượng thì Honda HR-V vẫn là cái tên không thể bỏ qua khi tư vấn mua xe tầm 800 triệu đồng

Honda HR-V sử dụng động cơ 1.8L, cho công suất cao hơn những xe khác có cùng dung tích. Trải nghiệm vận hành thực tế, nhiều người đánh giá HR-V tăng tốc mượt mà, cảm giác lái khá thú vị, vận hành đằm chắc.

Tại Việt Nam ngay thời điểm ra mắt, người dùng đón nhận Honda HR-V rất nồng nhiệt. Tuy nhiên hiện nay, HR-V lại được ví như “quả bom xịt” do tình trạng ế ẩm người mua. Nguyên nhân khách hàng “quay lưng” với HR-V chủ yếu vì giá bán cao. Trong khi hiện nay có nhiều lựa chọn thay thế với giá tốt hơn. Tuy nhiên, nếu xét về chất lượng thì Honda HR-V vẫn là cái tên được ưu ái nhắc đến khi tư vấn mua xe tầm 800 triệu đồng.

Giá xe:

  • Giá xe Honda HR-V G: 786 triệu đồng
  • Giá xe Honda HR-V L: 866 triệu đồng

Ưu điểm Honda HR-V:

  • Nội thất rộng rãi
  • Trang bị đầy đủ, nhiều tính năng nổi bật
  • Động cơ 1.8L tăng tốc tốt, êm ái, tiết kiệm
  • Vô lăng nhẹ nhàng
  • Xe nhập khẩu Thái Lan, chất lượng hoàn thiện tốt

Nhược điểm Honda HR-V:

  • Giá bán cao
  • Thiết kế chưa ấn tượng

Xem chi tiết: Đánh giá Honda HR-V – Giá lăn bánh Honda HR-V mới nhất

Mazda CX-30

Mazda CX-30 cũng là một mẫu ô tô nằm “lưng chừng” giữa phân khúc 5 chỗ gầm cao hạng B và hạng C. Xe được nhập khẩu nguyên chiếc từ Thái Lan. So với các đối thủ, CX-30 sở hữu nhiều điểm nổi bật từ thiết kế, trang bị đến cả mặt vận hành.

Với ngôn ngữ thiết kế KODO nổi tiếng, Mazda CX-30 sở hữu một diện mạo đầy sống động và nóng bỏng. Thậm chí mẫu xe này còn đạt được giải thưởng thiết kế uy tín từ Red Dot. Hệ thống trang bị xe dẫn đầu phân khúc với đèn pha LED có tích hợp tự động bật/tắt và cân bằng góc chiếu, màn hình đa thông tin 7 inch, màn hình HUD, Adaptive Cruise Control, phanh tay điện tử, màn hình giải trí xe 8.8 inch, âm thanh 8 loa

Mazda CX-30 là một mẫu ô tô hấp dẫn khi mua xe hơi tầm 800 triệu đồng
Mazda CX-30 là một mẫu ô tô hấp dẫn khi mua xe hơi tầm 800 triệu đồng

Mazda CX-30 sử dụng động cơ 2.0L cho công suất mạnh mẽ bậc nhất phân khúc. Xe có cả chế độ lái thể thao. Ngoài ra, CX-30 còn được trang bị hệ thống kiểm soát gia tốc GVC nâng cao và gói an toàn cao cấp i-Activsense với hàng loạt công nghệ thông minh.

Nhìn chung, Mazda CX-30 là một mẫu ô tô hấp dẫn khi mua xe hơi tầm 800 triệu đồng. Tuy nhiên, việc giá xe CX-30 không chênh lệch lớn so với “đàn anh” CX-5 sẽ khiến nhiều người mua dễ nghiêng về CX-5 hơn.

Giá xe:

  • Giá xe Mazda CX-30 Luxury: 839 triệu đồng
  • Giá xe Mazda CX-30 Premium: 899 triệu đồng

Ưu điểm Mazda CX-30:

  • Thiết kế thời trang, sang trọng, hiện đại
  • Nội thất cao cấp
  • Trang bị hiện đại dẫn đầu phân khúc
  • Động cơ 2.0L mạnh mẽ nhất phân khúc
  • Hệ thống an toàn hàng đầu với gói i-Activsense

Nhược điểm Mazda CX-30:

  • Giá cao, không chênh lệch nhiều với Mazda CX-5

Xem chi tiết: Đánh giá Mazda CX-30 – Giá lăn bánh Mazda CX-30 mới nhất

Hyundai Tucson

Hyundai Tucson là một trong các mẫu xe được ưa chuộng nhất ở phân khúc SUV/CUV hạng C nổi bật với giá bán cạnh tranh. Đây là gợi ý rất đáng tham khảo nếu đang tìm có 800 triệu nên mua xe oto gì. Trong tầm tiền này, người mua có thể chọn được bản máy xăng 2.0 tiêu chuẩn hoặc đặc biệt.

Tuy giá bán thấp hơn đa phần các đối thủ nhưng Hyundai Tucson lại có nhiều điểm mạnh về cả thiết kế, trang bị và vận hành. Đây chính là chìa khoá giúp Tucson dễ dàng tiếp cận và thuyết phục khách hàng.

Hyundai Tucson là gợi ý rất đáng tham khảo nếu đang tìm có 800 triệu nên mua xe oto gì
Hyundai Tucson là gợi ý rất đáng tham khảo nếu đang tìm có 800 triệu nên mua xe oto gì

Kiểu dáng Hyundai Tucson hiện đại, sang trọng, lịch lãm. Hệ thống trang bị tiện nghi đầy đủ các tính năng cần thiết. Tucson có đến ba tuỳ chọn động cơ gồm máy xăng 2.0L, máy dầu 2.0L và máy xăng 1.6 T-Gdi. Các bản động cơ này đều được đánh giá vận hành êm ái mượt mà, mang đến trải nghiệm lái tốt.

Giá xe:

  • Giá xe Hyundai Tucson Xăng Tiêu chuẩn: 799 triệu đồng
  • Giá xe Hyundai Tucson Xăng Đặc biệt: 878 triệu đồng
  • Giá xe Hyundai Tucson T-GDI Xăng Đặc biệt: 932 triệu đồng
  • Giá xe Hyundai Tucson Dầu Đặc biệt: 940 triệu đồng

Ưu điểm Hyundai Tucson:

  • Thiết kế sang trọng, lịch lãm
  • Nội thất tiện nghi, thoải mái
  • Trang bị hiện đại
  • Vận hành êm ái, ổn định
  • Giá bán cạnh tranh

Nhược điểm Hyundai Tucson:

  • Chất lượng nhựa nội thất chưa cao

Xem chi tiết: Đánh giá Hyundai Tucson – Giá lăn bánh Hyundai Tucson mới nhất

Mazda CX-5

Mazda CX-5 cùng với Honda CR-V là hai mẫu ô tô mở đầu xu hướng 5 chỗ gầm cao tại Việt Nam trước đây. Trong nhiều năm qua, doanh số của CX-5 luôn nằm ở top dẫn đầu phân khúc SUV/CUV hạng C. Sự thành công của Mazda CX-5 chủ yếu đến từ việc mẫu xe luôn ở tâm thế đón đầu thị hiếu người dùng. CX-5 vừa có giá bán tốt, lại vừa không ngừng đổi mới để đem đến sự mãn nhãn về thiết kế và vượt trội về công nghệ.

Với những ai đang chưa biết tầm giá 800 triệu nên mua xe gì thì Mazda CX-5 là cái tên rất “đáng đồng tiền bát gạo”
Với những ai đang chưa biết tầm giá 800 triệu nên mua xe gì thì Mazda CX-5 là cái tên rất “đáng đồng tiền bát gạo”

Với diện mạo thời trang, tinh tế, đầy cuốn hút, Mazda CX-5 được đánh giá là một trong các mẫu xe đẹp nhất trong dòng gầm cao phổ thông. Nội thất xe cao cấp và tiện nghi với đầy đủ các tính năng, trang bị. Hệ thống an toàn dẫn đầu phân khúc với gói hỗ trợ lái xe an toàn thông minh i-Activsense. Mazda CX-5 có hai tuỳ chọn động cơ 2.0L và 2.5L đều được đánh giá êm ái, mượt mà, tiết kiệm. Trong đó bản 2.5L cho cảm giác lái khá bốc và thể thao.

Với những ai đang chưa biết tầm giá 800 triệu nên mua xe gì thì Mazda CX-5 là cái tên rất “đáng đồng tiền bát gạo” dù chỉ có thể tiếp cận bản tiêu chuẩn. Hiện nay, THACO cũng đang áp dụng nhiều chương trình ưu đãi về giá với khách hàng mua Mazda CX-5.

Giá xe:

  • Giá xe Mazda CX-5 2.0 Deluxe: 839 triệu đồng
  • Giá xe Mazda CX-5 2.0 Luxury: 879 triệu đồng
  • Giá xe Mazda CX-5 2.5 Luxury: 889 triệu đồng
  • Giá xe Mazda CX-5 2.0 Premium: 919 triệu đồng
  • Giá xe Mazda CX-5 2.5 Signature Premium: 999 triệu đồng
  • Giá xe Mazda CX-5 2.5 Signature Premium AWD: 1,059 tỷ đồng

Ưu điểm Mazda CX-5:

  • Thiết kế sang trọng, thời trang, hiện đại
  • Nội thất cao cấp
  • Vận hành mạnh mẽ, cảm giác lái khá thể thao
  • Hệ thống an toàn dẫn đầu phân khúc
  • Khả năng cách âm khá tốt

Nhược điểm Mazda CX-5:

  • Không có lẫy chuyển số sau vô lăng

Xem chi tiết: Đánh giá Mazda CX-5 – Giá lăn bánh Mazda CX-5 mới nhất

Mitsubishi Outlander

Mitsubishi Outlander là mẫu crossover 7 chỗ hạng C “hàng hiếm” có giá khởi điểm tầm 800 triệu đồng. Không quá chạy theo xu hướng bóng bẩy, Outlander chủ yếu hướng đến là một chiếc ô tô gia đình có tính thực dụng cao.

Thiết kế Outlander theo phong cách nam tính điềm đạm, đậm chất xe Nhật. Tương tự như các mẫu SUV/CUV của Subaru hay Nissan, Outlander không phải kiểu xe sẽ hút mắt ngay từ cái nhìn đầu tiên. Tuy vậy, chiếc 7 chỗ này sẽ thuyết phục bằng những điểm mạnh nội tại.

Mitsubishi Outlander là mẫu crossover 7 chỗ hạng C “hàng hiếm” có giá khởi điểm tầm 800 triệu đồng
Mitsubishi Outlander là mẫu crossover 7 chỗ hạng C “hàng hiếm” có giá khởi điểm tầm 800 triệu đồng

Khoang cabin Outlander rộng rãi ở cả ba hàng ghế. Hệ thống trang bị tiện nghi hiện đại, hấp dẫn so với giá. Hệ thống công nghệ an toàn vượt trội với nhiều tính năng cao cấp. Đặc biệt, đáng chú ý Outlander còn có cả tính năng hỗ trợ chuyển làn tiến tiến. Hiếm có mẫu xe phổ thông nào hiện nay được trang bị tính năng này.

Mitsubishi Outlander có hai tuỳ chọn động cơ xăng 2.0L và 2.4L. Phiên bản 2.0L “vừa đủ” để đem đến sự thoải mái khi di chuyển trên phố cũng như ổn định trên đường trường. Bản 2.4L cho cảm giác khoẻ khoắn hơn, tự tin hơn với các pha vượt nhanh. Nếu đang tìm 800 triệu mua xe 7 chỗ nào tốt thì Mitsubishi Outlander là cái tên rất đáng để xem qua.

Giá xe:

  • Giá xe Mitsubishi Outlander 2.0 CVT: 825 triệu đồng
  • Giá xe Mitsubishi Outlander 2.0 CVT Premium: 950 triệu đồng
  • Giá xe Mitsubishi Outlander 2.4 CVT Premium: 1,058 tỷ đồng

Ưu điểm Mitsubishi Outlander:

  • Giá bán hấp dẫn
  • Form xe cứng cáp, vững chãi
  • Nội thất rộng rãi
  • Trang bị hấp dẫn so với giá
  • Hệ thống an toàn hiện đại
  • Động cơ – hộp số vận hành êm ái
  • Bán kính quay đầu nhỏ

Nhược điểm Mitsubishi Outlander:

  • Thiết kế hơi “già”, chưa thu hút nhiều
  • Vô lăng hơi nhẹ khi chạy dải tốc cao
  • Khoang hành lý nhỏ

Xem chi tiết: Đánh giá Mitsubishi Outlander – Giá lăn bánh Mitsubishi Outlander mới nhất

Toyota Innova

Về Việt Nam từ năm 2006, Toyota Innova nhanh chóng tạo nên “cơn sốt”. Trong hơn 10 năm, mẫu xe này được xem là một “tượng đài” khó thể đạp đổ với doanh số bán kỷ lục. Hiện nay, dù “ngôi vua” đã vụt khỏi tầm tay nhưng Toyota Innova vẫn luôn là cái tên mà nhiều người nghĩ đến đầu tiên khi nói về xe 7 chỗ bình dân giá rẻ.

Không phải vô cớ Toyota Innova lại được ưa chuộng trong suốt một thời gian dài đến vậy. Điểm mạnh lớn nhất trên Innova phải kể đến đó là các lợi thế “rất Toyota” như: xe vận hành bền bỉ, chi phí nuôi xe thấp, phụ tùng dễ tìm dễ thay, nội thất rộng rãi, tính thanh khoản cao…

Nếu hỏi rằng 800 triệu mua xe 7 chỗ loại nào rộng rãi, đa dụng, kinh tế… thì Toyota Innova vẫn luôn là lựa chọn hàng đầu
Nếu hỏi rằng 800 triệu mua xe 7 chỗ loại nào rộng rãi, đa dụng, kinh tế… thì Toyota Innova vẫn luôn là lựa chọn hàng đầu

Bên cạnh đó, Toyota Innova cũng sở hữu một ngoại hình trung tính, không quá bắt mắt nhưng dễ dàng hài lòng số đông. Tuy trước kia bị “chê” tiện nghi nghèo nàn nhưng sau này Innova cũng đã được hãng xe Nhật nâng cấp, bổ sung gần như đầy đủ tính năng cần thiết.

Sở dĩ hiện nay Toyota Innova “rớt đài” là do người dùng đã có nhiều lựa chọn thay thế với giá bán tốt hơn như Mitsbishi Xpander, Suzuki XL7, Suzuki Ertiga… Tuy nhiên, Toyota Innova vẫn là lựa chọn hàng đầu nếu hỏi rằng 800 triệu mua xe 7 chỗ loại nào rộng rãi, đa dụng, độ tin cậy cao…

Giá xe:

  • Giá Toyota Innova 2.0E MT: 750 triệu đồng
  • Giá Toyota Innova 2.0G AT: 865 triệu đồng
  • Giá Toyota Innova Venturer: 879 triệu đồng
  • Giá Toyota Innova 2.0V AT: 989 triệu đồng

Ưu điểm Toyota Innova:

  • Ưu thế thương hiệu, độ tin cậy cao
  • Nội thất rộng rãi, đa dụng
  • Vận hành bền bỉ, lành tính, tiết kiệm nhiên liệu
  • Động cơ 2.0L cung cấp sức mạnh đủ dùng
  • Trang bị tiện nghi và an toàn đầy đủ các tính năng cần thiết

Nhược điểm Toyota Innova:

  • Giá bán hơi cao
  • Thiết kế và trang bị chưa hấp dẫn so với các đối thủ

Xem chi tiết: Đánh giá Toyota Innova – Giá lăn bánh Toyota Innova mới nhất

So sánh các xe tầm giá 800 triệu


Trang bị ngoại thất:

*Kéo bảng sang phải để xem đầy đủ

Trang bị ngoại thấtĐèn trướcĐèn tự động bật/tắtĐèn tự động cân bằng góc chiếuMâm
Mazda 3 2.0L PremiumLED18 inch
Mazda 6 2.0 LuxuryLED17 inch
VinFast Lux A2.0 Tiêu chuẩnLEDKhông18 inch
Toyota Corolla Cross 1.8VLEDChỉnh cơ18 inch
Honda HR-V LLEDKhông17 inch
Mazda CX-30 PremiumLED18 inch
Hyundai Tucson 2.0 Xăng ĐBLEDKhông18 inch
Mazda CX-5 2.0 LuxuryLED19 inch
Mitsubishi Outlander 2.0 CVTHalogenChỉnh cơ18 inch
Toyota Innova 2.0G ATLED16 inch

Trang bị nội thất:

*Kéo bảng sang phải để xem đầy đủ

Trang bị nội thấtGhếGiải tríCửa sổ trời
Mazda 3 2.0L PremiumDa cao cấpMàn hình 8.8” – 8 loa
Mazda 6 2.0 LuxuryDa cao cấpMàn hình 8” – 6 loa
VinFast Lux A2.0 Tiêu chuẩnDaMàn hình 10.4” – 8 loaKhông
Toyota Corolla Cross 1.8VDaMàn hình 9” – 6 loa
Honda HR-V LDaMàn hình 7” – 4 loaPanorama
Mazda CX-30 PremiumDaMàn hình 8.8” – 8 loa
Hyundai Tucson 2.0 Xăng ĐBDaMàn hình 8” – 6 loaPanorama
Mazda CX-5 2.0 LuxuryDa cao cấpMàn hình 7” – 10 loa Bose
Mitsubishi Outlander 2.0 CVTNỉMàn hình 7” – 6 loaKhông
Toyota Innova 2.0G ATNỉ cao cấpMàn hình 8” – 6 loaKhông

Động cơ và hộp số:

*Kéo bảng sang phải để xem đầy đủ

Thông số kỹ thuậtĐộng cơCông suấtHộp số
Mazda 3 2.0L Premium2.0L153 mã lực6AT
Mazda 6 2.0 Luxury2.0L154 mã lực6AT
VinFast Lux A2.0 Tiêu chuẩn2.0L Turbo174 mã lực8AT
Toyota Corolla Cross 1.8V1.8L138 mã lựcCVT
Honda HR-V L1.8L141 mã lựcCVT
Mazda CX-30 Premium2.0L153 mã lực6AT
Hyundai Tucson 2.0 Xăng ĐB2.0L155 mã lực6AT
Mazda CX-5 2.0 Luxury2.0L154 mã lực6AT
Mitsubishi Outlander 2.0 CVT2.0L145 mã lựcCVT
Toyota Innova 2.0G AT2.0L137 mã lực6AT

Trang bị an toàn:

*Kéo bảng sang phải để xem đầy đủ

Trang bị an toànTúi khíCác công nghệ an toàn cao cấp
Mazda 3 2.0L Premium7Gói an toàn i-Activsense
Mazda 6 2.0 Luxury6
VinFast Lux A2.0 Tiêu chuẩn6
Toyota Corolla Cross 1.8V7Gói an toàn Toyota Safety Sense
Honda HR-V L6
Mazda CX-30 Premium7Gói an toàn i-Activsense
Hyundai Tucson 2.0 Xăng ĐB6Phanh tay điện tử, hỗ trợ xuống dốc
Mazda CX-5 2.0 Luxury6
Mitsubishi Outlander 2.0 CVT2
Toyota Innova 2.0G AT7

Nên mua xe ô tô mới giá 800 triệu nào?


Mua xe ô tô tầm giá 800 triệu đồng có nhiều lựa chọn từ sedan, SUV/CUV 5 – 7 chỗ đến MPV 7 chỗ.

Với dòng sedan, Mazda 3, Mazda 6 và VinFast Lux A2.0 đều là những cái tên đáng tiền trong tầm giá 800 triệu đồng. Mazda 3 tuy là xe hạng C nhưng hơn 800 triệu có thể chọn bản cao cấp nhất với full option và động cơ 2.0L mạnh mẽ. Mazda 6 là thực sự hấp dẫn với những ai đang tìm một chiếc sedan hạng D của Nhật. Còn VinFast Lux A2.0 phù hợp với người muốn trải nghiệm cảm giác xe sang.

Ở phân khúc xe 5 chỗ gầm cao cỡ nhỏ, Toyota Corolla Cross, Mazda CX-30 và Honda HR-V đều là những mẫu ô tô hàng đầu. Toyota Corolla Cross có ưu thế về thương hiệu. Honda HR-V được đánh giá cao về chất lượng. Còn Mazda CX-30 đứng đầu về trải nghiệm.

Với xe crossover hạng C, khoảng giá 800 triệu chưa phải là mức mua lý tưởng. Bởi tầm tiền này thường chỉ có thể tiếp cận các phiên bản tiêu chuẩn. Nếu nhu cầu của người mua là một chiếc xe 7 chỗ gia đình thực dụng thì Mitsubishi Outlander phù hợp nhất. Nếu thích xe 5 chỗ năng động, giá hấp dẫn thì khó mẫu nào qua được Hyundai Tucson. Còn xét về trải nghiệm hiện đại, hiển nhiên Mazda CX-5 luôn là cái tên hấp dẫn nhất.

Những gợi ý trên đây dựa trên giá xe niêm yết. Sau khi cộng thêm các chi phí đăng ký xe thì giá lăn bánh thực tế sẽ tăng thêm vài chục đến trăm triệu đồng. Trong trường hợp vượt quá ngân sách, người mua có thể tham khảo các mẫu xe tầm giá 700 – 800 triệu. Ngoài ra, mua ô tô trả góp hay mua ô tô cũ cũng là những phương án hay.

Còn nếu người mua muốn có một mẫu xe tiện nghi hơn, nhiều trang bị hơn thì có thể mở rộng ngân sách, tham khảo các mẫu xe tầm 900 triệu đến 1 tỷ đồng. Ở mức giá này sẽ dễ tiếp cận phiên bản cao cấp của các mẫu sedan hạng D, SUV/CUV 7 chỗ hạng C hay thậm chí là hạng D.

Xem thêm:

Mong rằng những tư vấn mua xe 800 triệu đồng trên đây sẽ giúp người mua lựa chọn được mẫu ô tô hài lòng nhất cho mình.

Khiêm Phạm

0dc38cda0f2efd70a43f

Bình luận

Email của bạn sẽ không công khai.

*