Giá xe Honda Brio tháng 7/2020 – Có nên mua Honda Brio 2020 không?

Thực dụng nhưng rất cá tính, song Honda Brio 2020 lại gặp hạn chế về trang bị trong khi giá xe lại khá cao. Có nên mua Honda Brio không?

Không có doanh số cao nhất nhì trong phân khúc xe hatchback hạng A nhưng Honda Brio lại được đánh giá là mẫu xe nổi bật, rất đặc biệt. Bởi Brio chọn cho mình một lối đi riêng khác với số đông.

Nếu nói đến xe dòng xe cỡ nhỏ hạng A, người ta thường nghĩ ngay tới nhỏ gọn đi kèm không gian hạn chế, giá rẻ đi kèm thực dụng. Tuy nhiên ở Brio vẫn thuộc form nhỏ gọn nhưng lại có được vẻ bề thế riêng, vẫn thực dụng nhưng lại có cảm giác cao cấp. Brio đã chứng mình được người mua hoàn toàn có thể khẳng định phong cách, cá tính riêng của mình dù với một chiếc xe phân khúc giá rẻ.

Song Honda Brio vẫn có nhược điểm. Dù thành công về mặt thiết kế, vận hành, nhưng ở phần trang bị thì Brio lại “thua” một số đối thủ trong khi giá bán khá cao. Giá xe Honda Brio không chỉ cao nhất nhì phân khúc mà thậm chí còn ngang ngửa với nhiều mẫu xe hạng B như Kia Soluto, Hyundai Accent, Nissan Sunny… Vậy liệu những thế mạnh của Honda Brio có đủ sức thuyết phục người mua chi ra hơn 400 – 500 triệu cho một chiếc xe hạng A? Có nên mua Brio không?

GIÁ XE HONDA BRIO THÁNG 7/2020 (NIÊM YẾT & LĂN BÁNH) 


*Kéo bảng sang phải để xem đầy đủ thông tin

Phiên bản Honda Brio 2020

Giá xe niêm yết (triệu đồng)

Giá xe lăn bánh tham khảo (triệu đồng)

TP.Hà Nội

TP.HCM

Tỉnh khác

Brio G

418

490

473

463

Brio RS

448

524

506

496

Brio RS 2 màu

452

528

510

500

ƯU NHƯỢC ĐIỂM HONDA BRIO 2020


Ưu điểm Honda Brio 

  • Thiết kế cá tính, chất riêng
  • Không gian rộng rãi bậc nhất phân khúc
  • Hệ thống treo êm, khung gầm chắc chắn
  • Vận hành mượt, tăng tốc tốt ở dải tốc thấp
  • Khả năng cách âm được đánh giá cao trong phân khúc
  • Có hỗ trợ kết nối Apple CarPlay
  • Giữ giá tốt
Honda Brio sở hữu thiết kế cá tính, chất riêng

Nhược điểm Honda Brio 

  • Giá cao
  • Điều hoà làm lạnh không sâu
  • Hàng ghế sau gập lại cả băng hơi bất tiện
  • Động cơ gầm to, cách âm khoang máy chưa tốt khi xe tăng tốc
  • Thiếu một số trang bị: vô lăng bọc da, ghế bọc da, điều hoà tự động, đèn hậu LED, camera lùi, cảm biến lùi…

LỖI XE HONDA BRIO 


Còn khá mới tại Việt Nam nên hiện tại người dùng đánh giá Honda Brio chủ yếu chỉ ở giai đoạn vận hành thời gian đầu. Đến thời điểm này chưa ghi nhận lỗi kỹ thuật Brio hay lỗi thường gặp Brio nào.

ĐÁNH GIÁ HONDA BRIO 2020 


Honda Brio 2020 nằm trong thế hệ thứ 2 của mẫu xe này chính thức giới thiệu tại Việt Nam vào cuối năm 2019. Thiết kế và trang bị hiện vẫn được giữ nguyên ở đời Honda Brio 2020 mới nhất.

Honda Brio 2020 phân phối tại Việt Nam dưới dạng nhập khẩu nguyên chiếc từ Indonesia với 3 phiên bản: Brio G, Brio RS và Brio RS 2 màu.

Ngoại thất Honda Brio 2020 

Thiết kế Honda Brio

Như các “đàn anh” Honda City, Honda Civic hay Honda Accord, mẫu xe “em út” nhà Honda – Brio cũng mang phong cách thể thao, mạnh mẽ, chất nam tính rất riêng. Tuy nhiên, nếu để ý bạn sẽ thấy ngôn ngữ thiết kế của Honda thường có cả nét đĩnh đạc, chút nghiêm nghị mà một số người cho rằng “bị già”.

Ở Honda Brio 2020, ta cũng gặp được điều đó. Thật ra Brio không hẳn là già. Nếu so sánh với nét trẻ trung chung của các mẫu xe hạng A khác như Kia Morning, Vinfast Fadil, Hyundai i10, Toyota Wigo… thì từ thiết kế cho đến form dáng đặc biệt bề thế của Brio đem đến cảm giác mẫu xe này có phần chững chạc hơn. Nhưng Brio vẫn có sự gọn gàng, năng động đặc trưng của dòng hatchback hạng A.

Bên cạnh đó, việc sở hữu kích thước “khủng” nhất phân khúc cũng làm không ít người lầm tưởng Brio là mẫu hatchback hạng B thay vì hạng A.

Đánh giá chung, thiết kế của Honda Brio khác biệt nhiều so với phong cách chung của các đối thủ. Brio cho cảm giác cao cấp, cá tính hơn. Brio sẽ là lựa chọn đáng tham khảo với những ai mua xe giá rẻ hạng A nhưng mong muốn tìm một điều gì phong cách hơn, đặc biệt hơn so với số đông.

Honda Brio 2020 sở hữu thiết kế cá tính, cảm giác cao cấp hơn so với các mẫu xe cùng phân khúc
  • Đầu xe

Ngay từ cái nhìn trực diện phía trước, Honda Brio 2020 đã toát lên chất thể thao, đầy nam tính. Phần mặt tiền của Brio được sử dụng nhiều đường nét nhấn nhá tạo khối sắc cạnh, đậm tính khí động học, mang đến hiệu ứng chiều sâu.

Đầu xe Honda Brio 2020 đã toát lên chất thể thao, đầy nam tính

Đầu xe Brio tách rõ 2 phần trên và dưới. Phần trên nổi bật với lưới tản nhiệt kết nối cùng cụm đèn trước tạo thành một vòng cung liền mạch bắt mắt. Lưới tản nhiệt hoạ tiết tổ ong sơn full đen. Nhấn trung tâm bởi một thanh nan bản to đen bóng với bản RS và mạ chrome với bản G chạy ngang kiểu cách, nâng đỡ logo ngay giữa.

Lưới tản nhiệt Brio 2020 hoạ tiết tổ ong sơn full đen, nhấn trung tâm bởi một thanh nan bản to

Cụm đèn trước kiểu dáng đầy đặn nhưng cũng không kém phần gai góc, tạo nên thần thái mạnh mẽ. Honda Brio 2020 sử dụng đèn Halogen. Khó thể đòi hỏi cụm đèn full LED ở một mẫu xe phân khúc hạng A như Brio, nhưng dù giá bán cao song đáng tiếc Brio vẫn chưa có tuỳ chọn bóng Projector hay thêm các tính năng hỗ trợ hiện đại, điển hình như đèn pha tự động… Viền dưới cụm đèn trước là dải LED ban ngày mỏng chưa nổi bật nhiều.

Cụm đèn trước Brio 2020 kiểu dáng đầy đặn nhưng cũng không kém phần gai góc

Phần dưới đầu xe Honda Brio 2020 hơi đưa ra tăng vẻ bề thế. Kiểu dáng đậm chất thể thao với hốc gió và hốc đèn sương mù mở to, bên trong cũng sử dụng hoạ tiết tổ ong. So phần trên thì nhiều người lại thích phần dưới của đầu xe Brio hơn, “đặc sệt” nam tính, không pha nét nhẹ nhàng như phần trên.

Phần dưới đầu xe Honda Brio 2020 đậm chất thể thao

Lối thiết kế của Honda Brio 2020 có nhiều nét tương đồng với thế hệ mới của mẫu xe “đàn anh” khá thành công đó là Honda City 2020.

  • Thân xe

Tuy phần đầu xe hơi bề thế nhưng nhìn từ phần hông Honda Brio 2020 gọn gàng, năng động hơn, đúng kiểu form dáng đặc trưng của những mẫu xe hatchback hạng A. Theo phong cách thể thao, thân xe Honda Brio có những đường dập gân nổi rất bắt mắt.

Phần hông Honda Brio 2020 gọn gàng, năng động

Gương chiếu hậu Brio 2020 tích hợp đầy đủ các tính năng chỉnh điện, gập điện, đèn báo rẽ. Nhưng rất tiếc chỉ áp dụng trên 2 bản cao cấp là Brio RS và RS 2 màu. Riêng bản Brio G chỉ có chỉnh điện.

Chỉ có bản Honda Brio RS được trang bị đầy đủ chỉnh điện, gập điện, đèn báo rẽ

Bộ lazang xe cũng có sự khác biệt giữa các phiên bản. Honda Brio RS/RS 2 màu được trang bị lazang 15 inch phay bóng bắt mắt và cân đối. Trong khi Brio G chỉ dùng lazang 14 inch, kiểu dáng đơn giản.

Honda Brio RS/RS 2 màu được trang bị lazang 15 inch phay bóng bắt mắt và cân đối
  • Đuôi xe

Đa phần người dùng đều đánh giá Honda Brio 2020 cao ở thiết kế đuôi xe với nhiều điểm nhấn, phảng phất bóng dáng “đàn anh” Honda Civic, nhất là bản Brio RS. Bên trên có cánh lướt gió tích hợp đèn phanh LED bắt mắt. Cụm đèn hậu kiểu hình khối, tách biệt đèn phanh vòng theo kiểu chữ C.

Đuôi xe Honda Brio 2020 nhiều điểm nhấn, phảng phất bóng dáng Honda Civic

Một điểm trừ là dù dẫn đầu phân khúc về giá như bản cao nhất Brio RS vẫn chỉ dùng đèn Halogen thay vì LED.

Đèn hậu Brio 2020 vẫn dùng Halogen

Khu vực biển số nhấn sâu theo hình lục giác tổ ong. Cản sau Brio dạng lưới hốc gió giả cũng dùng hoạ tiết tổ ong, phía dưới hơi đưa ra rất thể thao.

Cản sau Brio 2020 rất thể thao

Màu xe Honda Brio 

Honda Brio có mấy màu? Honda Brio 2020 có tất cả 6 màu: Trắng, Ghi bạc, Vàng, Cam, Đỏ tươi, Đỏ sậm.

Honda Brio 2020 có 6 màu

Xem thêm:

Kích thước Honda Brio 

*Kéo bảng sang phải để xem đầy đủ thông tin

Kích thước Honda Brio 2020

Dài x rộng x cao (mm)

3.801 x 1.682 x 1.487

Chiều dài cơ sở (mm)

2.405

Khoảng sáng gầm xe (mm)

154

Bán kính quay đầu (m)

4,6

Trọng lượng không tải

972/991

Trang bị ngoại thất Honda Brio

*Kéo bảng sang phải để xem đầy đủ thông tin

Trang bị ngoại thất Honda Brio 2020

Brio G

Brio RS/RS 2 màu

Đèn trước

Halogen

Halogen

Đèn chạy ban ngày

LED

LED

Đèn sương mù

Đèn hậu

Halogen

Halogen

Đèn phanh trên cao

LED

LED

Gương chiếu hậu

Chỉnh điện

Chỉnh điện

Gập điện

Đèn báo rẽ

Mặt ca lăng

Mạ chrome

Sơn đen

Cánh lướt gió đuôi xe

Không

Lốp

175/65R14

185/55R15

Nội thất Honda Brio 2020

So sánh với các đối thủ, kích thước Honda Brio 2020 được đánh giá “khủng” nhất. Thừa hưởng thế mạnh chung của “hãng ô tô mẹ”, mẫu xe nhỏ nhất của nhà Honda sở hữu không gian nội thất rộng rãi bậc nhất phân khúc, thậm chí còn rộng hơn cả một số xe hạng B.

Hệ thống ghế ngồi và khoang hành lý 

Ấn tượng đầu tiên khi bước vào cabin Honda Brio 2020 đó là sự rộng rãi, thoáng đãng. Nếu người ta thường có nhiều ái ngại về không gian bên trong khi nói đến các mẫu xe hatchback hạng A thì Brio đã thay đổi được điều này.

Hàng ghế trước Brio mặt ghế rộng, lưng ghế ôm vừa phải. Khoảng trần xe thoáng, khoảng để chân rộng rãi.

Hàng ghế trước Brio 2020 mặt ghế rộng, lưng ghế ôm vừa phải

Hàng ghế sau Brio thoải mái đến bất ngờ, mặt ghế phẳng, tựa đầu 3 vị trí. Vị trí ngồi giữa khá tốt so với mặt bằng chung phân khúc. Ghế Brio cao hơn một tí so với các đối thủ, khoảng duỗi chân tốt, không bị chạm vào ghế trước. Độ cao trần hàng ghế này vẫn thoáng đãng. Người cao trên 1,7 m ngồi không bị khó chịu.

Hàng ghế sau Brio 2020 thoải mái đến bất ngờ, mặt ghế phẳng, tựa đầu 3 vị trí

Nhược điểm Honda Brio rất lớn làm không ít người mua thất vọng đó là dù bản cao cấp Brio vẫn chỉ dùng chất liệu bọc ghế nỉ. Trong khi một số đối thủ đã dùng bọc ghế da như Kia Morning hay Hyundai i10 tuy giá xe thấp hơn. Điểm trừ này làm người mua phải chi thêm tiền để bọc ghế da Brio giúp ghế sạch hơn, dễ vệ sinh hơn cũng như không gian xe sang trọng hơn.

Khoang hành lý Honda Brio 2020 cũng được đánh giá cao khi sở hữu dung tích 258 lít. Hàng ghế sau có thể gập phẳng cả băng để tăng diện tích để đồ. Ở chi tiết này nếu được thiết kế gập theo tỷ lệ 6:4 sẽ linh hoạt hơn.

Khoang hành lý Honda Brio 2020 dung tích 258 lít, có thể gập cả băng ghế sau để tăng diện tích

Khu vực lái xe 

Khu vực lái xe Honda Brio 2020 thiết kế đơn giản, thực dụng, không tinh tế cũng chẳng quá thô. Vô lăng Brio dạng 3 chấu, nhựa trần, tích hợp các phím điều khiển. Một điểm trừ là dù ở phiên bản RS vô lăng vẫn không được bọc da, cho cảm giác hơi “kém sang”, thua thiệt so với các đối thủ như Kia Morning, Hyundai i10 hay Vinfast Fadil…

Khu vực lái xe Honda Brio 2020 thiết kế đơn giản, thực dụng, không tinh tế cũng chẳng quá thô

Cụm đồng hồ sau vô lăng dạng Analog “cổ điển”, chỉ có màn hình hiển thị thông tin trắng đen, giao diện không bắt mắt bằng nhiều mẫu xe cùng phân khúc khác.

Cụm đồng hồ Brio 2020 sau vô lăng dạng Analog “cổ điển”, giao diện không bắt mắt

Thêm một nhược điểm là Honda Brio 2020 không được trang bị chìa khoá thông minh & khởi động nút bấm, hiển nhiên các tính năng cao cấp hơn như Cruise Control, phanh tay điện tử… cũng không có.

Khu vực cần số Honda Brio 2020

Taplo 

Thiết kế khu vực taplo trên Honda Brio 2020 được đánh giá rất cao. Nếu khu vực lái có vẻ thực dụng thì taplo xe lại mang đường nét nhấn nhá khá thể thao, cho thấy nhiều sự đầu tư, trau chuốt hơn. Một lần nữa Honda Brio chứng tỏ vị thế riêng của mình so với số đông đối thủ. Khu vực taplo Brio không hẳn đẳng cấp, nhưng nếu so với các mẫu xe cùng phân khúc thì thực sự sang trọng và cao cấp.

Thiết kế khu vực taplo trên Honda Brio 2020 cho cảm giác cao cấp, sang trọng

Taplo Brio 2020 có nhiều nét tương đồng với “đàn anh” Honda Jazz, tập trung nhiều về người lái. Taplo và tappi cũng sử dụng chất liệu nhựa cứng là chủ yếu nhưng có nhiều đường nhấn nhá, tạo khối dứt khoát rất mạnh mẽ. Taplo và tappi bản Brio G được viền bạc còn bản RS viền cam cá tính. Một chi tiết nhỏ cho thấy sự hơi tiết kiệm của nhà sản xuất là dù bản RS màu nào thì đường viền taplo cũng chỉ có duy nhất màu cam.

Honda Brio RS 2020 có thêm viền màu cam trẻ trung hơn thay vì viền bạc

Hệ thống giải trí, tiện nghi 

Về hệ thống giải trí, Honda Brio 2020 RS được trang bị màn hình cảm ứng 6.2 inch của Sony khá “xịn”, còn bản tiêu chuẩn G vẫn dùng màn hình tiêu chuẩn. Màn hình hơi hướng lên trên trong khi không có gì che chắn đôi khi sẽ gây chói khó nhìn nếu gặp đúng hướng nắng.

Honda Brio 2020 RS được trang bị màn hình cảm ứng 6.2 inch của Sony

Âm thanh xe trang bị 6 loa. Xe hỗ trợ các kết nối cơ bản Bluetooth, USB/AUX, AM/FM, điện thoại thông minh… Đặc biệt riêng bản Brio RS có thêm kết nối Apple CarPlay. Đây là một điểm cộng lớn cho Brio.

Về tiện nghi, Honda Brio 2020 trang bị điều hoà chỉnh tay, kính điện 1 chạm cho ghế lái, nhiều ngăn hộc để đồ tiện ích, nguồn sạc, gương soi cho hàng ghế trước… Ở phần này Brio lại gặp nhược điểm khi không được trang bị điều hoà tự động trong khi Kia Morning giá bán thấp hơn đã có. Xe không có cửa gió sau. Về trải nghiệm điều hoà xe thực tế, một số người dùng đánh giá Honda Brio có phần điều hoà làm lạnh chưa sâu.

Honda Brio 2020 chỉ trang bị điều hoà chỉnh tay

Nhưng đáng nói Brio 2020 cũng không có bệ để tay trung tâm cho hàng ghế trước, rất bất tiện. Nếu di chuyển những hành trình dài, người lái sẽ dễ bị mỏi. Một số chủ xe khắc phục bằng cách độ thêm hộp chứa đồ kiêm bệ tỳ tay. Hàng ghế sau Brio cũng không có bệ để tay trung tâm.

Xem thêm:

Trang bị nội thất Honda Brio

*Kéo bảng sang phải để xem đầy đủ thông tin

Trang bị nội thất Honda Brio 2020

Brio G

Brio RS/RS 2 màu

Vô lăng

Urethane

Urethane

Vô lăng có nút điều khiển

Vô lăng chỉnh 2 hướng

Cụm đồng hồ

Analog

Analog

Chất liệu ghế

Nỉ

Nỉ

Hàng ghế thứ 2

Gập hoàn toàn

Gập hoàn toàn

Điều hoà

Chỉnh tay

Chỉnh tay

Màn hình trung tâm

Tiêu chuẩn

Cảm ứng 6.2”

Âm thanh

4 loa

6 loa

Kết nối Apple CarPlay

Không

Kết nối

Bluetooth, USB/AUX, AM/FM

Kính điện 1 chạm

Ghế lái

Ghế lái

Thông số kỹ thuật Honda Brio 2020

Honda Brio 2020 chỉ trang bị duy nhất 1 loại động cơ:

  • Động cơ 1.2L SOHC i-VTEC, 4 xi lanh thẳng hàng, 16 van: công suất cực đại 89 mã lực tại 6.000 vòng/phút, mô men xoắn cực đại 110 Nm tại 4.800 vòng/phút, kết hợp hộp số tự động vô cấp CVT ứng dụng công nghệ EARTH DREAMS.

*Kéo bảng sang phải để xem đầy đủ thông tin

Thông số kỹ thuật Honda Brio 2020

Brio G

Brio RS/RS 2 màu

Động cơ

1.2L

1.2L

Công suất cực đại (ps/rpm)

89/6.000

89/6.000

Mô men xoắn cực đại (Nm/rpm)

110/4.800

110/4.800

Hộp số

CVT

CVT

Hệ thống treo trước/sau

MacPherson/Giằng xoắn

Phanh trước/sau

Đĩa/Tang trống

Trang bị an toàn Honda Brio 2020 

Honda Brio 2020 chỉ được trang bị hệ thống an toàn gồm các tính năng cơ bản như: hệ thống chống bó cứng phanh ABS, hệ thống phân phối lực phanh điện tử, hệ thống bổ trợ phanh, 2 túi khí… So với các đối thủ cùng phân khúc, Brio khá thua kém. Bởi ngoài các trang bị cơ bản trên nếu Wigo có thêm cảm biến sau, i10 có cân bằng điện tử, Morning có camera lùi còn Vinfast Fadil có hàng loạt trang bị tương đương với xe hạng B thì Brio chỉ là con số 0.

*Kéo bảng sang phải để xem đầy đủ thông tin

Trang bị an toàn Honda Brio 2020

Brio G

Brio RS/RS 2 màu

Phanh ABS, EBD, BA

Số túi khí

2

2

Khả năng vận hành Honda Brio 

Động cơ 

Ngoài trừ Vinfast Fadil “chơi trội” với động cơ 1.4L, hầu hết các mẫu xe hạng A còn lại đều dùng động cơ 1.2L tiêu chuẩn. Nhìn qua lại một tí, dù cùng động cơ 1.2L nhưng hiệu suất động cơ của Brio nhỉnh hơn chút so với các đối thủ khác. Nhưng đây chỉ là con số lý thuyết, vậy trải nghiệm thực tế của Honda Brio 2020 thế nào?

Di chuyển trong phố, Honda Brio lướt đi nhẹ nhàng và êm ái. Cũng như các mẫu xe hạng A khác, Brio cũng sử dụng động cơ cam đơn SOHC nên những nước ga đầu khá bốc, xe có độ vọt. Động cơ SOHC với thế mạnh tăng tốc tốt ở dải tốc thấp là sự chọn hợp lý với một mẫu xe đô thị cỡ nhỏ như Brio khi phần lớn khu vực hoạt động đều trong đô thị. Điều này giúp Brio di chuyển linh hoạt, khá thoải mái trong phố.

Honda Brio tăng tốc ở dải tốc thấp

Ra đến đường lớn, hiển nhiên Honda Brio sẽ hơi đuối. Ở dải tốc độ cao, Brio tăng tốc vất vả hơn. Xe vẫn có thể lên vận tốc 120 km/h nhưng lại quá gồng và hơi kém tự tin ở cảm giác tay lái. Brio có lẽ sẽ ổn định hơn ở tầm 70 – 80 km/h. Trong các pha vượt đòi hỏi người lái phải có sự tính toán từ trước. Ở chế độ S, nhấn sâu chân ga, động cơ xe gầm to, xe có lực mạnh hơn, hỗ trợ tốt các pha vượt cũng như leo đèo.

Hộp số 

Hộp số CVT của Honda Brio hoạt động êm ái, mượt mà. Tuy nhiên đôi lúc cũng gặp nhược điểm chung của kiểu hộp số này đó là hiện tượng trễ dây chun cho cảm giác hơi trượt.

Hệ thống treo, khung gầm 

Hệ thống khung gầm Honda Brio được cải tiến cứng hơn. Nhất là phân đuôi xe được gia tăng độ cứng nhằm tăng độ vững cho toàn bộ cấu trúc thân xe. Hệ thống treo cũng tinh chỉnh đem đến cảm giác êm ái hơn, xe “nuốt” các gờ giảm tốc, ổ gà mịn hơn. Khi di chuyển qua các đường nhiều gập ghềnh, thân xe Brio khá vững, ít rung lắc. Hầu hết giới chuyên môn đều đánh giá Brio sở hữu khung gầm tốt hàng đầu.

Hệ thống khung gầm Honda Brio được cải tiến cứng, vững, hệ thống treo êm

Khả năng cách âm 

Khó thể yêu cầu cách âm tốt ở một mẫu xe hạng A. Tuy nhiên, so với mặt bằng chung, khả năng cách âm của Honda Brio được nhận xét khá tốt. Ở dải tốc thấp, xe cách âm môi trường ổn. Nếu di chuyển ở dải tốc cao, nhất là trên cao tốc, cabin bị nhiễm nhiều tiếng ồn dội từ mặt đường, tiếng gió rít.

Mức tiêu hao nhiên liệu 

Mức tiêu thụ nhiên liệu Honda Brio 2020 cũng khá ngang ngửa với các mẫu xe hạng A dùng động cơ 1.2L khác. Nhìn chung mức tiêu hao nhiên liệu này cũng bình thường, không thực sự ấn tượng.

*Kéo bảng sang phải để xem đầy đủ thông tin

Mức tiêu hao nhiên liệu Honda Brio 2020 (lít/100km)

Trong đô thị

Ngoài đô thị

Hỗn hợp

Brio G

6,6

4,7

5,4

Brio RS/RS 2 màu

7

5,2

5,9

CÁC PHIÊN BẢN HONDA BRIO 2020 


Honda Brio 2020 có tất cả 3 phiên bản:

  • Honda Brio G
  • Honda Brio RS
  • Honda Brio RS 2 màu

So sánh các phiên bản Honda Brio

*Kéo bảng sang phải để xem đầy đủ thông tin

So sánh các phiên bản Honda Brio 2020

Brio G

Brio RS/RS 2 màu

Giá xe (triệu đồng)

418

448/452

Trang bị ngoại thất

Đèn trước

Halogen

Halogen

Đèn chạy ban ngày

LED

LED

Đèn sương mù

Đèn hậu

Halogen

Halogen

Đèn phanh trên cao

LED

LED

Gương chiếu hậu

Chỉnh điện

Chỉnh điện

Gập điện

Đèn báo rẽ

Mặt ca lăng

Mạ chrome

Sơn đen

Cánh lướt gió đuôi xe

Không

Lốp

175/65R14

185/55R15

Trang bị nội thất

Vô lăng

Urethane

Urethane

Vô lăng có nút điều khiển

Vô lăng chỉnh 2 hướng

Cụm đồng hồ

Analog

Analog

Chất liệu ghế

Nỉ

Nỉ

Hàng ghế thứ 2

Gập hoàn toàn

Gập hoàn toàn

Điều hoà

Chỉnh tay

Chỉnh tay

Màn hình trung tâm

Tiêu chuẩn

Cảm ứng 6.2”

Âm thanh

4 loa

6 loa

Kết nối Apple CarPlay

Không

Kết nối

Bluetooth, USB/AUX, AM/FM

Kính điện 1 chạm

Ghế lái

Ghế lái

Cốp điện

Động cơ & hộp số

Động cơ

1.2L

1.2L

Hộp số

CVT

CVT

Trang bị an toàn

Phanh ABS, EBD, BA

Số túi khí

2

2

Nên mua Brio phiên bản nào? 

So sánh Honda Brio G và RS, giá xe Brio G thấp hơn tầm 30 triệu đồng so với giá xe Brio RS. Cùng với đó, giữa 2 bản có sự chênh lệch trang bị, bản G sẽ không có: gương chiếu hậu gập điện và đèn báo rẽ, cánh lướt gió đuôi xe, lazang 15 inch, màn hình cảm ứng…

So sánh Honda Brio G và RS, giá xe Brio G thấp hơn tầm 30 triệu đồng so với giá xe Brio RS

Là mẫu xe được định giá cao hơn so với mặt bằng chung nên chúng tôi nghĩ rằng những ai chọn mua Honda Brio RS sẽ là người quan tâm nhiều đến trải nghiệm và không cần quá “dè sẻn” trong ngân sách mua xe. Do đó, nếu hỏi nên mua Brio bản nào thì câu trả lời là bản Honda Brio RS. Bởi giá xe Brio RS chênh lệch không quá nhiều so với bản G, người dùng lại có thêm nhiều trang bị tiện nghi hơn.

Phân khúc xe cỡ nhỏ hạng A luôn sôi động với nhiều sự góp mặt như: Hyundai Grand i10, Kia Morning, Suzuki Celerio, Toyota Wigo, Vinfast Fadil… Honda Brio được xem là “thí sinh” tham gia muộn nhất. Ở thời điểm hiện tại, Hyundai i10 giữ doanh số cao nhất phân khúc, đứng sau là Kia Morning. Còn Toyota Wigo và Honda Brio được đánh giá “ngang tài ngang sức” khi cạnh tranh sát sao vị trí thứ 3.

So sánh với các mẫu xe đối thủ, bất lợi lớn nhất của Brio chính là giá bán cao. Tuy nhiên, đây cũng không hẳn là điểm yếu bởi giá bán đi cùng chất lượng tương xứng giúp Brio tạo nên lối đi riêng, khác hẳn với những chiếc hatchback hạng A còn lại.

Hyundai i10 được xem là “vua dịch vụ” cỡ nhỏ, Morning hay Wigo cũng là lựa chọn phần nhiều người mua xe chạy dịch vụ. Riêng chỉ Honda Brio là rất hiếm. Đây là một trong những điểm thuyết phục người mua nhất ở Brio bên cạnh yếu tố chất lượng. Honda Brio sẽ là lựa chọn đáng tham khảo nhất với những ai muốn mua xe giá rẻ thực dụng nhưng vẫn thích chút cá tính, phong cách riêng.

Giá bán cao cũng làm không ít người mua phân vân Honda Brio với các mẫu xe hạng B giá rẻ như Kia Soluto, Suzuki Swift, Mitsubishi Attrage… Tuy nhiên cũng như phân tích ở trên, so với các mẫu xe giá rẻ nghiêng hẳn về tính thực dụng dù hạng A hay B thì Brio vẫn có phong cách riêng, phù hợp với nhóm khách hàng riêng mua xe giá rẻ nhưng yêu cầu cao.

SO SÁNH HONDA BRIO VÀ TOYOTA WIGO 


Toyota Wigo được xem là “đối thủ truyền kỳ” của Honda Brio. Bởi 2 mẫu xe này cũng nhiều điểm tương đồng như cùng “xuất lò” từ các hãng xe Nhật hàng đầu, trang bị bị “chê” kém hiện đại nhưng đổi lại có những giá trị bền vững như vận hành ổn định, bền bỉ, tiết kiệm, giữ giá tốt…

So sánh Brio và Wigo, giá xe Wigo thấp hơn, các trang bị và thiết kế của Wigo có phần “thua” Brio. Toyota Wigo sẽ phù hợp với những ai cần tìm mẫu xe giá rẻ thực dụng nhưng theo kiểu truyền thống thích xe Nhật. Còn Brio, như đã nói, phù hợp những ai tìm kiếm sự cá tính trong “rừng” xe giá rẻ thực dụng.

So sánh Brio và Wigo, giá xe Wigo thấp hơn

Sau đây là bảng so sánh Honda Brio và Toyota Wigo:

*Kéo bảng sang phải để xem đầy đủ thông tin

So sánh

Honda Brio RS

Toyota Wigo AT
Giá bán (triệu đồng)

448

405

DxRxC (mm)

3.801 x 1.682 x 1.487

3.660 x 1.600 x 1.520

Chiều dài cơ sở (mm)

2.405

2.455

Độ cao gầm xe (mm)

154

160

Kích thước lốp

185/55R15

175/65R14

Xuất xứ

Nhập khẩu

Nhập khẩu

Động cơ

1.2L

1.2L

Công suất

89 mã lực

86 mã lực

Mô men xoắn

110 Nm

107 Nm

Hộp số

CVT

4AT

Trang bị & tính năng

Đèn trước

Halogen

Halogen

Đèn chạy ban ngày

LED

Không

Chất liệu ghế

Nỉ

Nỉ

Hệ thống giải trí

Màn hình cảm ứng 6.2” – 6 loa

Màn hình cảm ứng 7” – 4 loa

Hệ thống điều hoà

Chỉnh tay

Chỉnh tay

Hệ thống an toàn

Túi khí

2

2

Phanh ABS, EBD, BA

Chỉ có ABS

Cảm biến sau

Không

SO SÁNH HONDA BRIO VÀ KIA MORNING 


Trong phân khúc xe hạng A, Kia Morning được đánh giá trẻ trung, thời trang và hiện đại nhất. Xe hiện đại về thiết kế lẫn trang bị khi có một số trang bị “đắt giá” so với mặt bằng chung như: bản Luxury có ghế bọc da, đèn hậu LED, điều hoà tự động, camera lùi…

Ngay cả Honda Brio giá bán cao hơn giá xe Kia Morning hơn 50 triệu đồng (so sánh 2 bản cao nhất) thì cũng không có những trang bị kể trên. Do đó nếu xét đối thủ trực tiếp nhất, có nhiều nét tương đồng nhất với Brio thì chưa hẳn là Wigo mà có thể là Morning. Ở Kia Morning, ta cũng tìm thấy chút gì đó cá tính, nỗ lực mang đến trải nghiệm tiện nghi hơn cho người dùng.

So sánh Morning và Brio, nếu Morning có lợi thế

So sánh Morning và Brio, nếu Morning có lợi thế về giá bán thì Brio lại có lợi thế về chất lượng xe Nhật. Câu chuyện lựa chọn chỉ phụ thuộc vào việc người mua đề cao giá trị nào hơn.

Sau đây là bảng so sánh Honda Brio và Kia Morning:

*Kéo bảng sang phải để xem đầy đủ thông tin

So sánh

Honda Brio RS

Kia Morning Luxury

Giá bán (triệu đồng)

448

393

DxRxC (mm)

3.801 x 1.682 x 1.487

3.595 x 1.595 x 1.490

Chiều dài cơ sở (mm)

2.405

2.385

Độ cao gầm xe (mm)

154

152

Kích thước lốp

185/55R15

175/50R15

Xuất xứ

Nhập khẩu

Lắp ráp trong nước

Động cơ

1.2L

1.25L

Công suất

89 mã lực

86 mã lực

Mô men xoắn

110 Nm

120 Nm

Hộp số

CVT

4AT

Trang bị & tính năng

Đèn trước

Halogen

Halogen

Đèn pha tự động

Không

Đèn chạy ban ngày

LED

LED

Đèn hậu

Halogen

LED

Vô lăng

Urethane

Bọc da

Chất liệu ghế

Nỉ

Da

Hệ thống giải trí

Màn hình cảm ứng 6.2” – 6 loa

Màn hình cảm ứng 7” – 4 loa

Hệ thống điều hoà

Chỉnh tay

Tự động

Hệ thống an toàn

Túi khí

2

2

Phanh ABS, EBD, BA

Không có BA

Camera lùi

Không

SO SÁNH HONDA BRIO VÀ HYUNDAI GRAND I10 


Nếu xe hạng B có Toyota Vios thì xe hạng A có Hyundai i10… đây đều là những mẫu xe chạy dịch vụ phổ biến nhất. Xét về sự tương phản thì Grand i10 có lẽ là mẫu xe trái ngược nhiều nhất với Honda Brio. Một bên đơn giản là phương tiện di chuyển, một bên lại thiên hướng trải nghiệm, thể hiện phong cách cá tính. Tuy nhiên, ở thế hệ mới, giới chuyên môn đánh giá i10 khá cao.

Grand i10 có tính thực dụng cao nhưng cũng đầu tư nhiều về thiết kế ở thế hệ mới

Sau đây là bảng so sánh Honda Brio và Kia Morning:

*Kéo bảng sang phải để xem đầy đủ thông tin

So sánh

Honda Brio RS

Hyundai Grand i10 AT

Giá bán (triệu đồng)

448

405

DxRxC (mm)

3.801 x 1.682 x 1.487

3.765 x 1.660 x 1.505

Chiều dài cơ sở (mm)

2.405

2.425

Độ cao gầm xe (mm)

154

152

Kích thước lốp

185/55R15

165/65R14

Xuất xứ

Nhập khẩu

Lắp ráp trong nước

Động cơ

1.2L

1.2L

Công suất

89 mã lực

87 mã lực

Mô men xoắn

110 Nm

120 Nm

Hộp số

CVT

4AT

Trang bị & tính năng

Đèn trước

Halogen

Halogen

Đèn chạy ban ngày

LED

LED

Vô lăng

Urethane

Bọc da

Chất liệu ghế

Nỉ

Da

Hệ thống giải trí

Màn hình cảm ứng 6.2” – 6 loa

Màn hình cảm ứng 7” – 4 loa

Hệ thống điều hoà

Chỉnh tay

Chỉnh tay

Hệ thống an toàn

Túi khí

2

2

Phanh ABS, EBD, BA

Không có BA

Cân bằng điện tử

Không

Cảm biến lùi

Không

SO SÁNH HONDA BRIO VÀ VINFAST FADIL 


Vinfast Fadil là một mẫu xe sở hữu nhiều điểm đặc biệt trong phân khúc cỡ nhỏ hạng A như sản xuất bởi hãng xe Việt Nam, dùng động cơ 1.4L, cùng hàng loạt trang bị an toàn hiện đại. Và tất nhiên đổi lại giá xe Vinfast Fadil cũng thuộc hàng cao nhất phân khúc, ngang ngửa với Brio. So sánh Brio và Fadil, mỗi mẫu xe sở hữu những ưu điểm riêng.

Vinfast Fadil được trang bị động cơ 1.4L

Sau đây là bảng so sánh Honda Brio và Vinfast Fadil:

*Kéo bảng sang phải để xem đầy đủ thông tin

So sánh

Honda Brio RS

Vinfast Fadil Cao cấp

Giá bán (triệu đồng)

448

449

DxRxC (mm)

3.801 x 1.682 x 1.487

3.676 x 1.632 x 1.530

Chiều dài cơ sở (mm)

2.405

2.385

Độ cao gầm xe (mm)

154

150

Kích thước lốp

185/55R15

185/55R15

Xuất xứ

Nhập khẩu

Lắp ráp trong nước

Động cơ

1.2L

1.4L

Công suất

89 mã lực

98 mã lực

Mô men xoắn

110 Nm

128 Nm

Hộp số

CVT

CVT

Trang bị & tính năng

Đèn trước

Halogen

Halogen

Đèn chạy ban ngày

LED

LED

Vô lăng

Urethane

Bọc da
Chất liệu ghế

Nỉ

Da

Hệ thống giải trí

Màn hình cảm ứng 6.2” – 6 loa

Màn hình cảm ứng 7” – 6 loa

Hệ thống điều hoà

Chỉnh tay

Tự động

Hệ thống an toàn

Túi khí

2

6

Phanh ABS, EBD, BA

Không có BA

Cân bằng điện tử

Không

Kiểm soát lực kéo

Không

Khởi hành ngang dốc

Không

Chức năng chống lật

Không

Camera lùi

Không

Cảm biến lùi

Không

CÓ NÊN MUA BRIO KHÔNG? 


Vấn đề làm người ta ái ngại nhất khi đứng trước Honda Brio có lẽ là giá bán. Nhiều người cho rằng giá xe đắt vì cao hơn so với đa số các mẫu xe hatchback cỡ nhỏ hạng A khác, thậm chí còn ngang ngửa cả xe hạng B. Giá xe đắt vì trang bị còn nhiều hạn chế, thậm chí thua thiệt cả một số đối thủ có giá thấp hơn.

Vâng, có thể nhiều người cho rằng Honda Brio đắt nhưng với người mua phù hợp thì cái “đắt” ấy vẫn xứng đáng. Ở Honda Brio, người ta tìm thấy được sự thoát mình thành công. Một chiếc xe hạng A giá rẻ thực dụng nhưng vẫn rất phong cách, rất cá tính, cao cấp, không có cảm giác rẻ tiền, không bị nhầm lẫn xe chạy dịch vụ. Honda Brio sẽ là sự lựa chọn rất đáng tham khảo với những ai tìm kiếm một chất riêng trong phân khúc xe ô tô giá rẻ.

Minh Phan