Giá xe Honda CR-V lăn bánh & đánh giá thông số kỹ thuật (6/2024)

Sang thế hệ mới, Honda CR-V 2024 được đánh giá lột xác toàn diện, song giá bán xe cũng tăng đáng kể.

LIÊN HỆ ĐẶT HOTLINE

Toàn quốc

Bước sang thế hệ thứ 6, Honda CR-V 2024 All New với nhiều thay đổi hoàn toàn mới. Kiểu dáng trẻ trung hơn, trang bị và vận hành đáng chú ý. Đặc biệt là sự xuất hiện thêm tùy chọn bản hybrid, mẫu xe đầu tiên mà hãng phân phối. Tuy vậy bên cạnh nhiều điểm sáng giá, CR-V lại vướng phải nhiều tranh cãi với mức giá khiến nhiều người “ngỡ ngàng”.

Kích thước tổng thể:

4.691 x 1.866 x 1.681 mm,

4.691 x 1.866 x 1.691 mm

Công suất:

146 / 6.100, 188/6.000

Chiều dài cơ sở:

2.701 mm

Mô men xoắn:

83 / 4.500, 240/1.700-5.000

Dung tích xi lanh:

1.498 cc,

1493 cc

Số ghế:

7 chỗ ,5 chỗ

Xem thêm:

Giá xe Honda CR-V niêm yết & lăn bánh tháng 6/2024

Giá xe Honda CR-V 2024 dao động từ 1.009.000.000 VNĐ đến 1.310.000.000 VNĐ. Giá xe Honda CR-V 2024 niêm yết là 1,109 tỷ đồng cho bản G, 1,159 tỷ đồng cho bản L, 1,310 tỷ đồng cho bản L AWD và 1,259 tỷ đồng cho bản e:HEV RS. Giá xe Honda CR-V 2024 lăn bánh chưa bao gồm giảm giá, khuyến mãi 6/2024.

Kéo bảng sang phải để xem đầy đủ thông tin

Honda CR-VNiêm yếtLăn bánh Hà NộiLăn bánh HCMLăn bánh Hà TĩnhLăn bánh tỉnh
G1.109.000.000 VNĐ1.264.000.000 VNĐ1.242.000.000 VNĐ1.234.000.000 VNĐ1.223.000.000 VNĐ
L1.159.000.000 VNĐ1.320.000.000 VNĐ1.297.000.000 VNĐ1.289.000.000 VNĐ1.278.000.000 VNĐ
L AWD1.310.000.000 VNĐ1.489.000.000 VNĐ1.463.000.000 VNĐ1.457.000.000 VNĐ1.444.000.000 VNĐ
e:HEV RS1.259.000.000 VNĐ1.432.000.000 VNĐ1.407.000.000 VNĐ1.400.000.000 VNĐ1.388.000.000 VNĐ

Khuyến mãi khi mua Honda CR-V:

  • Honda CR-V G: khuyến mãi 100% thuế trước bạ + 30 triệu tiền mặt
  • Honda CR-V L: 100% thuế trước bạ + bảo hiểm vật chất
  • Honda CR-V AWD: giảm 40 triệu tiền mặt
  • Nhiều ưu đãi hấp dẫn khác từ nhà phân phối

Giá lăn bánh Honda CR-V  bao gồm các khoản phí như:

  • Thuế trước bạ: Tại Hà Nội, Quảng Ninh, Lạng Sơn, Cao Bằng, Lào Cai, Sơn La, Hải Phòng, Cần Thơ 12% trên giá trị xe, tại và các tỉnh thành khác TP.HCM 10%, tại Hà Tĩnh 11%.
  • Phí cấp biển số: Phí ra biển số của xe ô tô tại TP.HCM và Hà Nội là 20.000.000 VNĐ và tại các tỉnh thành khác là 1.000.000 VNĐ (theo thông tư 229/2016/TT-BTC).
  • Phí bảo trì đường bộ: Dành cho ô tô dưới 9 chỗ là 130.000 VNĐ/tháng (theo thông tư 229/2016/TT-BTC).
  • Phí đăng kiểm lần đầu: Phí đăng kiểm ô tô mới là 340.000 VNĐ/xe/lần.
  • Phí bảo hiểm trách nhiệm dân sự: dành cho loại  xe 6 đến 11 chỗ là 794.000 VNĐ (nguồn: xaydungchinhsach.chinhphu.vn).

Điểm nổi bật mới của Honda CR-V

  • Thiết kế gầm cao cỡ C mới mạnh mẽ và thể thao hơn
  • Trang bị nhiều tính năng an toàn và công nghệ hiện đại
  • Lần đầu sở hữu bản AWD và hybrid

Ưu nhược điểm Honda CR-V

Honda CR-V 2024 được phân phối tại Việt Nam với 4 phiên bản. Trong đó các bản máy xăng là G, L, L AWD được lắp ráp trong nước, riêng bản hybrid nhập khẩu nguyên chiếc tại Thái Lan.

Ưu điểm

  • Thiết kế thanh lịch, đẹp mắt
  • Nội thất rộng rãi
  • Động cơ mạnh mẽ, bứt tốc
  • Trang bị an toàn hàng đầu phân khúc
  • Giá trị bán lại cao
Honda CR-V 2024 được phân phối tại Việt Nam với 4 phiên bản
Honda CR-V 2024 được phân phối tại Việt Nam với 4 phiên bản

Nhược điểm

  • Giá bán cao
  • Mâm xe hơi nhỏ

Thông số kỹ thuật Honda CR-V

Honda CR-V 2024 có 2 tùy chọn động cơ bao gồm máy xăng 1.5L Turbo và e:HEV 2.0 hybrid.

Honda CR-V 2024 có 2 tùy chọn động cơ bao gồm máy xăng 1.5L Turbo và e:HEV 2.0 hybrid
Honda CR-V 2024 có 2 tùy chọn động cơ bao gồm máy xăng 1.5L Turbo và e:HEV 2.0 hybrid
  • Đối với bản máy xăng 1.5L tăng áp cho công suất tối đa 140 mã lực tại 6.000 vòng/phút, mô men xoắn tối đa 240 Nm tại 1.700 – 5.000 vòng/phút. Hộp số sử dụng loại hộp số CVT, hai bản G và L dẫn động FWD. Bản L AWD dẫn động 4 bánh.
  • Đối với bản 2.0 Hybrid i-MMD bao gồm động cơ đốt trong dung tích 2.0L, công suất 146 mã lực tại 6.100 vòng/phút và 183 Nm mô-men xoắn kết hợp mô-tơ công suất 181 mã lực tại 4.500 vòng/phút và 350Nm mô-men xoắn. Khi kết hợp cả hai cho tổng công suất 204 mã lực và mô-men xoắn cực đại 350Nm. Hộp số sử dụng loại hộp số e-CVT, dẫn động FWD.

*Kéo bảng sang phải để xem đầy đủ thông tin

Thông số kỹ thuật CR-VGLL AWDe:HEV RS
Động cơ1.5L DOHC VTEC TURBO

4 xi lanh 16 van

DOHC

4 xi lanh 2.0L

Công suất cực đại (Ps/rpm)140/6.000140/6.000140/6.000Động cơ:

109 (146 HP)/6.100 rpm

Mô-tơ:

135 (181 HP)/4.500 rpm

Kết hợp: 152 (204 HP)

Mô men xoắn cực đại (Nm/rpm)240/1.700 – 5.000240/1.700 – 5.000240/1.700 – 5.000Động cơ: 183/4.500

Mô-tơ: 350/0-2.000

Hộp sốCVTCVTCVTE-CVT
Dẫn độngFWDFWDAWDFWD
Trợ lực lái điện
Chế độ láiNormal/ECONNormal/ECONNormal/ECONSport/Normal/ECON
Hệ thống treo trước/sauMacPherson/Liên kết đa điểm
Phanh trước/sauĐĩa tản nhiệt/Đĩa
Dung tích bình xăng (lít)57575757

Đánh giá ngoại thất Honda CR-V

Bước sang thế hệ mới, Honda CR-V 2024 gần như lột xác hoàn toàn khỏi lối tạo hình có phần hơi “đứng tuổi”. Mẫu xe chuyển mình sang diện mạo thanh lịch, hiện đại hơn. Các khu vực không còn cắt xẻ nhiều mà thay vào đó được tinh giản bằng những khối liền mạch gãy gọn.

Sang thế hệ mới, Honda CR-V 2024 gần như lột xác hoàn toàn khỏi lối tạo hình chững chạc
Sang thế hệ mới, Honda CR-V 2024 gần như lột xác hoàn toàn khỏi lối tạo hình chững chạc

Kích thước và trọng lượng

Honda CR-V 2024 All New có kích thước tổng thể lần lượt là 4.691 x 1.866 x 1.681 mm. Chiều dài cơ sở đạt 2.701 mm. Cùng khoảng sáng gầm 198 mm.

So với thế hệ trước, CR-V 2024 nhỉnh hơn cả về chiều dài x rộng x cao với các thông số 68 x 11 x 10 mm. Chiều dài cơ sở cũng tăng thêm 40 mm. Sự tinh chỉnh về kích thước giúp xe tăng thêm diện tích để chân cho các hàng ghế sau.

Nhìn sang các đối thủ, CR-V lợi thế hơn Honda HR-V (4.385 x 1.790 x 1.590 mm), Toyota Corolla Cross (4.460 x 1.825 x 1.620 mm) ở mọi thông số, gọn gàng hơn Mitsubishi Outlander (4.695 x 1.810 x 1.710 mm).

*Kéo bảng sang phải để xem đầy đủ thông tin

Kích thước và trọng lượng CR-VGLL AWDe:HEV RS
Dài x rộng x cao (mm)4.691 x 1.866 x 1.6814.691 x 1.866 x 1.6814.691 x 1.866 x 1.6914.691 x 1.866 x 1.681
Chiều dài cơ sở (mm)2.701
Khoảng sáng gầm xe (mm)198198208198
Bán kính vòng quay (m)5,5
Khối lượng bản thân (kg)1.6531.6611.7471.756
Khối lượng toàn tải (kg)2.350

Đầu xe

Đầu xe Honda CR-V 2024 nổi bật với bộ lưới tản nhiệt hình lục giác, bên trong xếp lớp cách điệu, đường viền sơn đen hầm hố.

Đầu xe Honda CR-V 2024 nổi bật với bộ lưới tản nhiệt hình lục giác
Đầu xe Honda CR-V 2024 nổi bật với bộ lưới tản nhiệt hình lục giác

Cụm đèn trước trên Honda CR-V thiết kế thanh mảnh, cắt gọt sắc sảo. Xe trang bị hệ thống đèn LED, cùng các tính năng điều chỉnh góc chiếu, tự động bật/tắt theo cảm biến và theo thời gian. Riêng với bản hybrid đặc biệt hơn khi sở hữu hệ thống đèn chiếu sáng thông minh thích ứng ADB cho phép phân chia vùng sáng, không gây chói mắt cho xe đối diện.

Cụm đèn trước trên Honda CR-V thiết kế thanh mảnh, cắt gọt sắc sảo
Cụm đèn trước trên Honda CR-V thiết kế thanh mảnh, cắt gọt sắc sảo

Cản trước Honda CR-V 2024 đầy cứng cáp, hốc gió trung tâm dạng lưới tổ ong mở rộng. Đèn sương mù LED hình tròn đặt sâu trong hốc khe gió hình chữ L.

Thân xe

Sự đổi mới trong thiết kế của Honda CR-V 2024 còn được thể hiện ở phần thân xe. Nhờ gia tăng về kích thước giúp CR-V cân đối và bề thế hơn, đi cùng là các đường gân dập nổi thẳng tắp.

Nhờ gia tăng kích thước, thân xe Honda CR-V 2024 trông bề thế hơn
Nhờ gia tăng kích thước, thân xe Honda CR-V 2024 trông bề thế hơn

Gương và cửa
Gương chiếu hậu chuyển từ trụ A xuống phần thân xe giúp hạn chế điểm mù. Gương trang bị đầy đủ tính năng chỉnh điện, gập/mở tự động, đèn báo rẽ LED.

Tay nắm cửa cùng màu thân xe có hỗ trợ đóng/mở bằng cảm biến, cánh cửa cho phép mở 90 độ.

Mâm và lốp

Nâng đỡ toàn bộ thân xe là dàn mâm hợp kim 5 chấu kép 18 inch kết hợp bộ lốp 235/60R18. Kích thước bộ la-zăng của Honda CR-V nhận về nhiều tranh cãi khi có phần không hài hòa với thân hình đồ sộ phía trên. Song cũng nhiều ý kiến cho rằng mâm xe nhỏ sẽ giúp dễ dàng di chuyển hơn.

Mâm xe Honda CR-V 2024 loại hợp kim 5 chấu kép kích thước 18 inch
Mâm xe Honda CR-V 2024 loại hợp kim 5 chấu kép kích thước 18 inch

Đuôi xe

Đuôi xe Honda CR-V 2024 không có nhiều sự đổi mới so với bản cũ. Cụm đèn hậu kiểu dáng điệu đà. Vị trí gắn biển số được làm nhô cao hơn trước. Cản sau ốp nhựa đen to bản. Cụm ống xả hình thang mạ kim loại gia tăng nét trẻ trung.

Đuôi xe Honda CR-V 2024 ấn tượng với cụm đèn hậu được thiết kế điệu đà
Đuôi xe Honda CR-V 2024 ấn tượng với cụm đèn hậu được thiết kế điệu đà

Màu xe

Honda CR-V có 7 màu: xanh, đỏ, trắng, kem, nâu, xám, đen.

Trang bị ngoại thất

*Kéo bảng sang phải để xem đầy đủ thông tin

Ngoại thất CR-VGLL AWDe:HEV RS
Đèn trướcLEDLEDLEDLED
Tự động bật tắt theo cảm biến ánh sáng
Đèn tự động bật/tắt theo thời gian
Tự động điều chỉnh góc chiếu sáng
Đèn chạy ban ngàyLEDLEDLEDLED
Đèn rẽ phía trướcĐèn LED chạy đuổi
Đèn vào cua chủ động (ACL)KhôngKhôngKhông
Đèn sương mù trướcKhôngLEDLEDLED
Đèn sương mù sauKhôngKhôngKhông
Đèn sauLEDLEDLEDLED
Đèn phanh treo cao
Gương chiếu hậuChỉnh điện

Gập/mở tự động

Đèn báo rẽ LED

Thanh giá nóc xeKhôngKhôngKhông
Mâm18 inch18 inch18 inch18 inch

Đánh giá nội thất Honda CR-V

Khoang nội thất của Honda CR-V 2024 sử dụng ngôn ngữ thiết kế tương tự như các đàn anh Honda Civic hay HR-V thế hệ mới. Chất liệu bên trong được ốp nhựa, kết hợp cùng nhiều chi tiết da và kim loại mang đến tổng thể xe thêm nét hiện đại, phóng khoáng hơn.

Nội thất của Honda CR-V 2024 sử dụng ngôn ngữ thiết kế tương tự như HR-V thế hệ mới
Nội thất của Honda CR-V 2024 sử dụng ngôn ngữ thiết kế tương tự như HR-V thế hệ mới

Khu vực lái

Vô lăng của Honda CR-V 2024 dạng 3 chấu, bọc da may chỉ đỏ nổi bật. Trên vô lăng là các nút bấm điều khiển chức năng. Phía sau là lẫy chuyển số.

Vô lăng của Honda CR-V 2024 dạng 3 chấu, bọc da may chỉ đỏ nổi bật
Vô lăng của Honda CR-V 2024 dạng 3 chấu, bọc da may chỉ đỏ nổi bật

Cụm đồng hồ kỹ thuật số trên 2 bản cao cấp dạng LCD kích thước 10,2 inch tích hợp màn hình HUD cho phép hiển thị đầy đủ thông tin vận hành. Riêng bản G và L sử dụng màn TFT 7 inch.

Cụm đồng hồ kỹ thuật số trên Honda CR-V 2024 dạng LCD kích thước 10,2 inch
Cụm đồng hồ kỹ thuật số trên Honda CR-V 2024 dạng LCD kích thước 10,2 inch

Khu vực trung tâm là bệ cần số được thiết kế liền mạch. Cả 4 phiên bản đều được trang bị các tính năng hiện đại như phanh tay điện tử, giữ phanh tự động, khởi động từ xa. Đối với 2 bản cao cấp còn có thêm thẻ khóa từ thông minh đề cao sự tiện dụng.

Khu vực trung tâm Honda CR-V 2024 là bệ cần số được thiết kế liền mạch
Khu vực trung tâm Honda CR-V 2024 là bệ cần số được thiết kế liền mạch

Ghế ngồi và khoang hành lý

Honda CR-V 2024 có cấu hình 7 chỗ (dạng 5+2) đối với 3 phiên bản động cơ xăng. Trong khi đó phiên bản hybrid chỉ có 5 chỗ, đề cao tính thể thao. Nhờ lợi thế kích thước gia tăng nên không gian trong xe Honda CR-V vô cùng rộng rãi. Hệ thống ghế được bọc da cao cấp.

Hệ thống ghế trên Honda CR-V được bọc da mềm cao cấp
Hệ thống ghế trên Honda CR-V được bọc da mềm cao cấp

Hàng ghế trước thiết kế ôm lấy thân người. Ghế lái chỉnh điện 8 hướng và nhớ vị trí, ghế phụ chỉnh điện 4 hướng.

Thay vì chật chội như trước đây, hàng ghế thứ 2 và thứ 3 của Honda CR-V thế hệ mới được đánh giá khá tốt. Khu vực để chân thoải mái, khoảng trần xe thoáng giúp cho các hành khách ngồi phía sau dễ chịu hơn. Cả hai hàng ghế đều có cửa gió điều hòa riêng.

Hàng ghế sau của Honda CR-V 2024 được đánh giá khá tốt nhờ không gian rộng rãi
Hàng ghế sau của Honda CR-V 2024 được đánh giá khá tốt nhờ không gian rộng rãi

Khoang hành lý trên Honda CR-V không quá rộng rãi. Nếu cần để nhiều đồ, người dùng có thể gập phẳng các hàng ghế trên theo tỷ lệ 50:50.

Tiện nghi

Về tiện nghi trên Honda CR-V 2024 nổi bật nhất là màn hình giải trí 9 inch dành cho 3 phiên bản cao và 7 inch với bản G. Xe được hỗ trợ kết nối Android Auto, Apple Carplay.

Màn hình giải trí trí Honda CR-V 2024 kích thước 9 inch
Màn hình giải trí trí Honda CR-V 2024 kích thước 9 inch

Hệ thống Honda CONNECT là trang bị tiêu chuẩn giúp người dùng có thể kết nối và theo dõi xe ở bất kỳ đâu. Về âm thanh, 3 bản động cơ xăng hệ thống 8 loa, bản hybrid 12 loa BOSE. Xe còn hỗ trợ đầy đủ các tính năng như bản đồ định vị tích hợp, chế độ đàm thoại rảnh tay, kết nối USB/AM/FM/Bluetooth, cổng sạc USB và Type C…

Tất cả các bản trên Honda CR-V đều sử dụng điều hòa tự động 2 vùng độc lập và có cửa gió cho hàng ghế sau. Một số tiện ích khác có thể kể đến như sạc không dây, cửa sổ trời Panorama, đèn trang trí nội thất…

Cửa gió hàng ghế sau trên Honda CR-V 2024
Cửa gió hàng ghế sau trên Honda CR-V 2024

Trang bị nội thất

*Kéo bảng sang phải để xem đầy đủ thông tin

Nội thất CR-VGLL AWDe:HEV RS
Vô lăngUrethan

Chỉnh 4 hướng

Da

Chỉnh 4 hướng

Da

Chỉnh 4 hướng

Da

Chỉnh 4 hướng

Lẫy chuyển sốKhông
Lẫy giảm tốcKhôngKhôngKhông
Màn hình đa thông tin7 inch7 inch10,2 inch10,2 inch
Hiển thị thông tin trên kính lái (HUD)KhôngKhông
Gương chiếu hậu chống chói tự độngKhông
Chìa khoá thông minh & khởi động bằng nút bấm
Thẻ khóa từ thông minhKhôngKhông
Cruise Control
Phanh tay điện tử
Auto Hold
GhếDaDaDaDa
Ghế láiChỉnh điện 8 hướng

Nhớ 2 vị trí

Chỉnh điện 8 hướng

Nhớ 2 vị trí

Chỉnh điện 8 hướng

Nhớ 2 vị trí

Chỉnh điện 8 hướng

Nhớ 2 vị trí

Ghế phụChỉnh điện 4 hướngChỉnh điện 4 hướngChỉnh điện 4 hướngChỉnh điện 4 hướng
Hàng ghế thứ 2Gập 60:40Gập 60:40Gập 60:40Gập 60:40
Hàng ghế thứ 3Gập 50:50Gập 50:50Gập 50:50Gập 50:50
Cửa gió cho hàng ghế thứ 2 và 3
Điều hoà2 vùng độc lập
Màn hình giải trí7 inch9 inch9 inch9 inch
Bản đồ định vị tích hợpKhôngKhông
Âm thanh8 loa8 loa8 loa12 loa BOSE
Cửa sổ trờiKhôngKhôngPanoramaPanorama
Đèn trang trí nội thấtKhôngKhông
Sạc không dâyKhông
Cốp điệnKhôngMở cốp rảnh tay & đóng cốp thông minhMở cốp rảnh tay & đóng cốp thông minhMở cốp rảnh tay & đóng cốp thông minh

Đánh giá an toàn Honda CR-V

Hệ thống an toàn trên Honda CR-V 2024 là điểm sáng giá trong lần ra mắt này khi gói Honda Sensing là trang bị tiêu chuẩn. Trong đó gói an toàn nổi bật với các tính năng hiện đại như phanh giảm thiểu va chạm, kiểm soát hành trình thích ứng gồm dải tốc độ thấp, giảm thiểu chệch làn đường, hỗ trợ giữ làn, đèn pha thích ứng thông minh (với bản hybrid)…

Bên cạnh đó xe còn sở hữu một số tính năng an toàn ở mẫu xe gầm cao cỡ C như 8 túi khí, cân bằng điện tử, cảm biến đỗ xe phía trước/sau, cảnh báo chống buồn ngủ, camera hỗ trợ quan sát làn đường, camera 360 độ…

*Kéo bảng sang phải để xem đầy đủ thông tin

Trang bị an toàn CR-VGLL AWDe:HEV RS
Túi khí8888
Phanh ABS, EBD, BA
Cân bằng điện tử
Kiểm soát lực kéo
Hỗ trợ khởi hành ngang dốc
Honda SENSING
Đèn cảnh báo phanh khẩn cấp
Cảm biến đỗ xe phía trướcKhôngKhôngKhông
Cảm biến đỗ xe phía sauKhông
Cảnh báo chống buồn ngủ
Cảm biến gạt mưa tự độngKhông
Cảnh báo áp suất lốp
Camera hỗ trợ quan sát làn đường (LaneWatch)Không
Chức năng khóa cửa tự động theo tốc độ
Hỗ trợ đổ đèo
Camera lùi
Camera 360 độKhôngKhông

Đánh giá vận hành Honda CR-V

Động cơ và hộp số

Theo giới chuyên gia đánh giá khối động cơ tăng áp của Honda CR-V có khả năng đạt mô men xoắn tối đa rất nhanh và trong một dải vòng tua khá rộng từ 1.700 đến 5.000 vòng/phút. Động cơ cho lực kéo tốt, khả năng tăng tốc nhanh, độ trễ giảm thiểu đáng kể khi vận hành.

Một điểm rất đáng ghi nhận của Honda CR-V ở thế hệ mới là tiếng ồn trong khoang động cơ và hộp số giảm rõ rệt. Từ lúc khởi động đến khi di chuyển dải tốc độ 80km/h sẽ không còn nghe tiếng gõ từ khoang máy.

Đối với phiên bản Hybrid, khi kết hợp 2 động cơ đốt trong và động cơ điện xe cho phép tăng tốc với mô-men xoắn lớn, độ trễ thấp và tiếng ồn thấp. Tuy vậy khi đặt ở chế độ sport, âm thanh từ động cơ sẽ hơi to. Nhưng nhiều ý kiến cho rằng tiếng gầm từ động cơ cũng mang đến cảm giác phấn khích hơn.

Động cơ Honda CR-V cho lực kéo tốt, khả năng tăng tốc nhanh
Động cơ Honda CR-V cho lực kéo tốt, khả năng tăng tốc nhanh

Honda CR-V được trang bị hộp số tự động vô cấp CVT. Điểm ấn tượng ở hộp số này là mô phỏng theo hộp số có cấp khá thật, người lái có được cảm giác “lên số” rõ. Ở chế độ lái D, hộp số CVT cực mượt mà và êm ái. Nếu chuyển sang chế độ lái S, xe tăng tốc nhanh hơn, cho cảm giác lái thể thao hơn.

Khi di chuyển ổn định ở dải tốc 80km/h, đột ngột đạp ga, hộp số CVT phản hồi rất nhanh, ngay tức thì đã chọn ra được tỷ số truyền tối ưu để xe tăng tốc nhanh, tạo sức vọt lớn. Honda CR-V còn rất mượt khi di chuyển ở những cung đường đèo dốc. Người lái dễ dàng lên/xuống đèo dốc với lẫy chuyển số phía sau vô lăng hay chọn chế độ lái S. Tuy nhiên ở dải tốc thấp trong phố, sức vọt của CR-V chưa làm người ta thỏa mãn lắm, xe chỉ thực sự bứt phá khi chạy ra đường lớn.

Có thể, cảm giác lái đầm, chắc chắn, êm ái và an toàn mà Honda CR-V đem lại đã đủ khiến người dùng cảm thấy hài lòng. Nhưng trải nghiệm lái bốc và thể thao mà khối động cơ 204 mã lực đem đến mới là điều vượt mong đợi, tạo nên nhiều thích thú và hào hứng ở một chiếc xe crossover dành cho gia đình như CR-V.

Thông số động cơ và hộp số Honda CR-VGLL AWDe:HEV RS
Động cơ1.5L DOHC VTEC TURBO

4 xi lanh 16 van

DOHC

4 xi lanh 2.0L

Công suất cực đại (Ps/rpm)140/6.000140/6.000140/6.000Động cơ:

109 (146 HP)/6.100 rpm

Mô-tơ:

135 (181 HP)/4.500 rpm

Kết hợp: 152 (204 HP)

Mô men xoắn cực đại (Nm/rpm)240/1.700 – 5.000240/1.700 – 5.000240/1.700 – 5.000Động cơ: 183/4.500

Mô-tơ: 350/0-2.000

Hộp sốCVTCVTCVTE-CVT

Vô lăng

Với Honda CR-V, một lần nữa hãng xe hơi Nhật Bản cho thấy sự đầu tư nghiêm túc của mình vào “đứa con cưng” của mình. Cũng như Honda Accord mới, hãng Honda cũng sử dụng hệ thống lái trợ lực điện dạng bánh răng kép thay vì bánh răng đơn cho CR-V.

Tối ưu hơn bánh răng đơn, hệ trợ lực bánh răng kép có thể hấp thu cùng lúc cả lực do mô tơ điện bổ trợ và lực do người lái tác động. Hệ thống này có tỷ số truyền biến thiên theo tốc độ của xe. Theo đó, hệ thống sẽ tự động tính toán và đưa ra lực hỗ trợ lý tưởng thông qua các dữ liệu cung cấp từ hệ thống cảm biến mô men xoắn. Người lái có thể điều khiển vô lăng dễ dàng hơn song vẫn không mất đi hoàn toàn cảm giác làm chủ tay lái.

Như vậy, tuỳ theo tốc độ mà lực hỗ trợ sẽ khác nhau. Nếu di chuyển tốc độ thấp, người lái chỉ cần sử dụng một lực vừa phải là có thể xoay chuyển vô lăng. Trong khi đó, nếu chạy ở tốc độ cao, vô lăng CR-V sẽ nặng hơn để đem đến sự ổn định, chắc chắn và an toàn. Cho đến thế hệ mới nhất, sau những cải tiến, cùng với “người anh em” Honda Civic, Honda Accord, vô lăng của Honda CR-V mang đến cho người lái độ phản hồi cực tốt, chi tiết và cảm giác thể thao, rất phấn khích.

Vô lăng của Honda CR-V có độ phản hồi cực tốt, chi tiết và cảm giá thể thao
Vô lăng của Honda CR-V có độ phản hồi cực tốt, chi tiết và cảm giá thể thao

Hệ thống treo, khung gầm

Honda CR-V sử dụng khung hấp thụ lực và tương thích va chạm ACE nổi tiếng của hãng. Hãng xe hơi Nhật đã sử dụng rất nhiều thép cường lực để tăng cường thêm độ cứng. Trong cấu trúc thân CR-V thế hệ thứ 5, thép siêu cứng 1500Mpa chiếm đến 13,8%, thép cường lực 980Mpa chiếm đến 11,8%… Điều này giúp thân xe CR-V ổn định hơn, vận hành đằm và chắc chắn hơn, nhất là khi chạy tốc độ cao trên cao tốc.

Honda CR-V sử dụng hệ thống treo MacPherson trước và phía sau là liên kết đa điểm. Từ thế hệ thứ 5, thanh cân bằng được gia cố dày hơn, cố định với tay đòn bằng cao su nguyên khối. Đặc biệt, các đệm cao su đều cấu tạo ở dạng rắn bên ngoài và lỏng bên trong nên êm ái, triệt tiêu rung động hiệu quả hơn rất nhiều so với cao su khô như các đối thủ cùng phân khúc.

Thân xe CR-V ổn định hơn, vận hành đằm và chắc chắn
Thân xe CR-V ổn định hơn, vận hành đằm và chắc chắn

Khả năng cách âm

Theo thông tin từ hãng xe ô tô Nhật, sự nâng cấp khung gầm với thép siêu cứng và thép cường lực cũng đóng vai trò không nhỏ trong việc tăng cao khả năng cách âm. Ngoài ra ở nhiều vị trí, khe hở giữa các điểm hàn rút ngắn từ 45 mm xuống chỉ còn 20 mm.

Những nâng cấp này giúp thân xe có độ kín hơn, hệ thống gioăng cửa khít hơn. Kết quả thu về độ ồn trong xe khi chạy ở tốc độ 100km/h chỉ 69dBA – một con số rất ấn tượng so với thế hệ cũ cũng như các đối thủ cùng phân khúc. Tuy nhiên một số người dùng vẫn cho rằng CR-V hơi ồn.…

Mức tiêu hao nhiên liệu

Mức tiêu hao nhiên liệu Honda CR-V được đánh giá tiết kiệm. Theo đó, tiêu hao nhiên liệu trong đô thị là 9.57l/100km (bản G), 9.3l/100km (bản L), 9.8l/100km (bản L AWD), 3.4l/100km (bản e:HEV RS). Tiêu thụ nhiên liệu ngoài đô thị là 6.3l/100km (bản G), 6.2l/100km (bản L), 6.7l/100km (bản L AWD) và 6.3l/100km (bản e:HEV RS). Tiêu thụ nhiên liệu hỗn hợp là 7.49l/100km (bản G), 7.3l/100km (bản L), 7.8l/100km (bản L AWD) và 5.2l/100km (bản e:HEV RS). Đây vốn là một ưu điểm của Honda CR-V từ trước đến nay.

*Kéo bảng sang phải để xem đầy đủ thông tin

Mức tiêu thụ nhiên liệu CR-V (100km/lít)GLL AWDe:HEV RS
Trong đô thị9,579,39,83,4
Ngoài đô thị6,346,26,76,3
Hỗn hợp7,497,37,85,2

Đánh giá xe Honda CR-V từ người dùng

Đánh giá xeHonda CR-V từ người dùng:

Các phiên bản Honda CR-V

Honda CR-V có 4 phiên bản:

  • Honda CR-V G
  • Honda CR-V L
  • Honda CR-V L AWD
  • Honda CR-V e:HEV RS

So sánh các phiên bản CR-V

*Kéo bảng sang phải để xem đầy đủ thông tin

So sánh CR-VGLL AWDe:HEV RS
Ngoại thất
Đèn vào cua chủ động (ACL)KhôngKhôngKhông
Đèn sương mù trướcKhôngLEDLEDLED
Đèn sương mù sauKhôngKhôngKhông
Thanh giá nóc xeKhôngKhôngKhông
Nội thất
Vô lăngUrethan

Chỉnh 4 hướng

Da

Chỉnh 4 hướng

Da

Chỉnh 4 hướng

Da

Chỉnh 4 hướng

Lẫy chuyển sốKhông
Lẫy giảm tốcKhôngKhôngKhông
Màn hình đa thông tin7 inch7 inch10,2 inch10,2 inch
Hiển thị thông tin trên kính lái (HUD)KhôngKhông
Gương chiếu hậu chống chói tự độngKhông
Màn hình giải trí7 inch9 inch9 inch9 inch
Bản đồ định vị tích hợpKhôngKhông
Âm thanh8 loa8 loa8 loa12 loa BOSE
Cửa sổ trờiKhôngKhôngPanoramaPanorama
Đèn trang trí nội thấtKhôngKhông
Sạc không dâyKhông
Cốp điệnKhôngMở cốp rảnh tay & đóng cốp thông minhMở cốp rảnh tay & đóng cốp thông minhMở cốp rảnh tay & đóng cốp thông minh
Thông số kỹ thuật
Động cơ1.5L DOHC VTEC TURBO

4 xi lanh 16 van

DOHC

4 xi lanh 2.0L

Công suất cực đại (Ps/rpm)140/6.000140/6.000140/6.000Động cơ:

109 (146 HP)/6.100 rpm

Mô-tơ:

135 (181 HP)/4.500 rpm

Kết hợp: 152 (204 HP)

Mô men xoắn cực đại (Nm/rpm)240/1.700 – 5.000240/1.700 – 5.000240/1.700 – 5.000Động cơ: 183/4.500

Mô-tơ: 350/0-2.000

Hộp sốCVTCVTCVTE-CVT
Dẫn độngFWDFWDAWDFWD
Chế độ lái2223
Trang bị an toàn
Cảm biến đỗ xe phía trướcKhôngKhôngKhông
Cảm biến đỗ xe phía sauKhông
Cảm biến gạt mưa tự độngKhông
Camera hỗ trợ quan sát làn đường (LaneWatch)Không
Camera 360 độKhôngKhông

Nên mua CR-V phiên bản nào?

Ở thế hệ mới Honda CR-V có 4 phiên bản, trong đó có 3 bản sử dụng chung khối động cơ Turbo 1.5L và 1 bản dùng động cơ hybrid. Tất cả đều được trang bị gói công nghệ an toàn Honda Sensing. Về vận hành cả 3 bản động cơ đốt trong gần như không có sự khác biệt. Riêng với bản hybrid giúp xe vận hành êm ái và mạnh mẽ.

Giữa các phiên bản chênh lệch khoảng 50 – 100 triệu đồng. Với xe tầm 1 tỷ đồng thì mức chênh lệch như vậy không quá lớn. Điều này dễ khiến người mua có tâm lý “thêm chút đỉnh để có được phiên bản cao hơn”.

Ở một mẫu xe có nhiều phiên bản, người ta thường có xu hướng chọn phiên bản giữa hay cận cao. Tuy nhiên, riêng phiên bản hybrid lần đầu tiên xuất hiện của hãng Honda lại được nhiều người quan tâm hơn cả.

Giá bán bản CR-V 1.5L AWD chênh lệch so với 1.5L đến hơn 100 triệu. Nhưng bù lại bản 1.5L AWD có nhiều trang bị “độc quyền” như cảm biến gạt mưa, gương chiếu hậu chống chói, cốp điện mở cửa rảnh tay, cửa sổ trời, sạc không dây, bảng đồng hồ 12 inch, hệ dẫn động 4 bánh… Đây là sẽ lựa chọn cho trải nghiệm tốt nhất.

Còn nếu chỉ cần một chiếc xe “đủ dùng” thì phiên bản CR-V 1.5L được đánh giá hợp lý hơn. Trang bị bản này không quá thua kém bản 1.5L AWD. Từ hệ thống đèn xe, điều hoà đến hệ thống giải trí đều tương đương với bản cao cấp.

Phiên bản CR-V 1.5G có giá mềm nhất nhưng vẫn được trang bị gói an toàn Honda Sensing. Đây là một điểm cộng lớn. Tuy nhiên một số trang bị lại bị cắt giảm về mức quá cơ bản như: màn hình giải trí chỉ 7inch, đồng hồ trung tâm 7 inch TFT, không có cửa sổ trời, hệ thống an toàn bị cắt giảm đôi chút… Điều này sẽ hơi bất tiện.

Còn riêng phiên bản đặc biệt hybrid, tất cả trang bị đều giống với bản 1.5L AWD nhưng giá bán có phần hấp dẫn hơn. Điểm khác chủ yếu là động cơ và cấu hình 5 chỗ ngồi, cùng các chi tiết giúp thêm phần thể thao ở bên ngoài và trong nội thất.

Với không gian rộng rãi hơn, di chuyển linh hoạt hơn, mua xe ô tô gầm cao đang trở thành xu hướng lớn ở người dùng Việt. Điều này khiến cuộc đua doanh số phân khúc crossover/SUV luôn sôi nổi.

Dù có doanh số thuộc hàng cao nhất nhưng Honda CR-V cũng khá vật vã trong cuộc tranh đấu với nhiều đối thủ có giá bán hấp dẫn hơn đi kèm trang bị hiện đại không kém như: Mazda CX-5, Hyundai Tucson, Mitsubishi Outlander, Nissan X-Trail, Peugeot 3008…

Bên cạnh đó, Honda CR V cũng khiến nhiều người phân vân với các mẫu xe SUV/CUV D như: Toyota Fortuner, Ford Everest, Mitsubishi Pajero Sport, Hyundai SantaFe, Kia Sorento, Nissan Terra, Subaru Forester…

So sánh Honda CR-V và Honda HR-V

Honda CR-V và Honda HR-V là hai mẫu xe ăn khách của hãng Honda. Trong khi CR-V nằm trong phân khúc hạng C thì HR-V thuộc hạng B-SUV.

Về kích thước, CR-V có phần nhỉnh hơn, vì thế không gian nội thất cũng rộng rãi hơn. Ngoại thất của cả hai có nét đặc trưng riêng, trong khi Honda CR-V tạo dấu ấn thanh lịch, trẻ trung thì HR-V thể hiện sự hiện đại và phóng khoáng.

Honda HR-V thế mạnh thiết kế thời trang trẻ trung, giá bán hấp dẫn
Honda HR-V thế mạnh thiết kế thời trang trẻ trung, giá bán hấp dẫn

Về trang bị tiện nghi, cả hai mẫu xe đều sở hữu nhiều tính năng cao cấp, đặc biệt là hệ thống giải trí và an toàn tiên tiến. Honda CR-V thế hệ mới có khối động cơ mạnh mẽ, phù hợp cho gia đình đông thành viên và muốn trải nghiệm cảm giác lái mạnh mẽ. Riêng với HR-V có động cơ khiêm tốn hơn, giúp tiết kiệm nhiên liệu và thích hợp để di chuyển ở đô thị.

Mức giá của CR-V cao hơn HR-V khá nhiều. Cả hai xe đều có ưu và nhược điểm riêng do vậy tùy vào nhu cầu cá nhân và ngân sách để cân nhắc lựa chọn cho mình một chiếc xe phù hợp.

Xem chi tiết: Giá xe Honda HR-V – phân tích chi tiết ưu nhược điểm

So sánh Honda CR-V và Mitsubishi Outlander

Dù khó thể so bì với hai đối thủ sừng sỏ là Honda CR-V và Mazda CX-5, tuy nhiên với nhiều điểm mạnh riêng, Mitsubishi Outlander hiện đã có được chỗ đứng nhất định trong phân khúc xe crossover tầm giá 1 tỷ đồng. Từ khi Honda CR-V chuyển sang cấu hình 5 + 2, không ít người mua phân vân giữa CR-V và Outlander.

So sánh CRV và Outlander về sức mạnh động cơ cũng như nhiều trang bị, Mitsubishi Outlander hơi thua kém CRV
So sánh CRV và Outlander về sức mạnh động cơ cũng như nhiều trang bị, Mitsubishi Outlander hơi thua kém CRV

Ưu thế của Mitsubishi Outlander chính là giá xe bán cạnh tranh nhờ lắp ráp CKD (sử dụng 100% linh kiện nhập khẩu), thiết kế độc đáo, xe thường xuyên có sẵn để giao ngay cho khách… Nhưng so sánh CR-V và Outlander về sức mạnh động cơ cũng như nhiều trang bị, mẫu xe Mitsubishi hơi kém hơn.

Xem chi tiết: Giá xe Mitsubishi Outlander – phân tích chi tiết ưu nhược điểm

So sánh Honda CR-V và Toyota Corolla Cross

Xét về các đối thủ trong phân khúc Honda CR-V và Toyota Corolla Cross là hai đối thủ khá tương đồng nhau. Cả hai mẫu xe đều đến từ thương hiệu Nhật nên sở hữu điểm mạnh về độ bền và khả năng giữ giá cao.

Toyota Corolla Cross vượt trội hơn về chất lượng, độ bền và khả năng vận hành
Toyota Corolla Cross vượt trội hơn về chất lượng, độ bền và khả năng vận hành

Trong khi Honda CR-V có gói an toàn Honda SENSING thì Corolla Cross đã có Toyota Safety Sense. Cả hai đều có không gian nội thất rộng rãi.

Khi so về giá bán ở thời điểm hiện tại, Toyota Corolla Cross sẽ được ưa chuộng hơn nhờ giá thấp hơn. Tuy vậy Honda CR-V sở hữu khối động cơ mạnh mẽ, vô lăng đằm chắc tay cũng nhiều tùy chọn động cơ hấp dẫn hơn.

Xem chi tiết: Giá xe Toyota Corolla Cross – phân tích chi tiết ưu nhược điểm

Có nên mua Honda CR-V 2024?

Khi nhắc đến xe 7 chỗ gầm cao, chắc hẳn Honda CR-V sẽ là cái tên được nhiều người dùng nhắc đến. Bởi khó có đối thủ nào cân tài cân sức cả về thiết kế, trang bị tiện nghi, an toàn hiện đại lẫn động cơ mạnh mẽ như mẫu xe đến từ quốc gia mặt trời mọc.

Tuy vậy sau khi đổi mới hàng loạt, giá xe Honda CR-V cũng tăng cao đáng khể. Đây có thể sẽ là trở ngại lớn của hãng khi tiếp cận với khách hàng Việt trong thời điểm này.

Tâm Nguyễn

Câu hỏi thường gặp về Honda CR-V

Honda CR-V giá lăn bánh bao nhiêu? 

Trả lời: Giá lăn bán Honda CR-V từ 1,168 tỷ đồng.

Honda CRV có tốn xăng không?

Trả lời: Từ trước đến nay Honda CRV luôn được đánh giá là một trong các mẫu xe gầm cao tiết kiệm nhiên liệu nhất. Ưu thế này vẫn được duy trì ở thế hệ mới nhất. Mức tiêu thụ xăng trung bình ở đường hỗn hợp của CRV chỉ 7,2 lít/100 km. Đặc biệt ở thế hệ mới, Honda CR-V còn có thêm phiên bản hybrid giúp tiết kiệm nhiên liệu đáng kể hơn.

Honda CRV có mấy chỗ?

Trả lời: Sang thế hệ thứ 6, đối với phiên bản động cơ xăng Honda CR-V đã chuyển sang cấu hình 7 chỗ (5 + 2 chỗ). Còn phiên bản hybrid xe vẫn duy trì cấu hình 5 chỗ ngồi.

Honda CRV có số sàn không?

Trả lời: Ở thế hệ mới nhất, Honda CR-V không có bản số sàn. Tất cả các phiên bản đều sử dụng hộp số tự động vô cấp CVT.

Honda CRV có máy dầu không?

Trả lời: Honda CR-V không có máy dầu, chỉ có bản máy xăng.

Bình luận

Email của bạn sẽ không công khai.

*