Bảng giá xe Honda Jazz tháng 12/2019 – Có nên mua Honda Jazz không?

Năng động, rộng rãi và mạnh mẽ nhưng nhiều người vẫn đánh giá xe Honda Jazz không đáng xuống tiền bởi giá xe hơi “chát”. Vậy có nên mua Honda Jazz không?

BẢNG GIÁ XE HONDA JAZZ MỚI NHẤT (CẬP NHẬT THÁNG 12/2019)


Bảng giá xe Honda Jazz mới nhất

Giá xe Honda Jazz niêm yết và giá xe Honda Jazz lăn bánh được cập nhật mới nhất:

*Kéo bảng sang phải để xem đầy đủ thông tin

Phiên bản

Giá xe niêm yết (triệu đồng)

Giá xe lăn bánh tham khảo (triệu đồng)

TP.Hà Nội

TP.HCM Tỉnh khác

Honda Jazz 1.5V

544 635 691 724

Honda Jazz 1.5VX

594 624 679 712

Honda Jazz 1.5RS

624 606 661 694

ƯU NHƯỢC ĐIỂM HONDA JAZZ


Ưu điểm chung Honda Jazz

  • Thiết kế hiện đại, năng động, thể thao phù hợp cho cả nam lẫn nữ; di chuyển linh hoạt trong phố
  • Nội thất rộng rãi nhất phân khúc, hệ thống ghế ngồi gập thông minh
  • Trang bị ngoại thất – nội thất hiện đại (bản RS)
  • Vận hành mạnh mẽ, bền bỉ, đằm chắc ở đường phố và đường trường
  • Tiết kiệm xăng, chi phí bảo dưỡng hợp lý
  • Tính an toàn thuộc hàng tốt nhất phân khúc

Nhược điểm chung Honda Jazz

  • Giá bán cao
  • Phanh sau vẫn loại tang trống
  • 3 phiên bản vẫn dùng ghế nỉ
  • Trang bị giữa các phiên bản chênh lệch khá lớn
  • Không có cảm biến lùi

GIỚI THIỆU CHUNG VỀ HONDA JAZZ


Honda Jazz là một mẫu hatchback (5 cửa) hạng B đến từ hãng xe hơi Honda – Nhật Bản. Đến tận cuối năm 2017, đầu 2018, Honda Jazz “mới chịu” xuất hiện tại Việt Nam. Dù có phần trễ nhưng Honda Jazz đã ngay lập tức cho thấy mình là một mẫu xe “nhỏ nhưng không nhỏ”.

Honda Jazz là một mẫu hatchback hạng B đến từ hãng xe hơi Honda - Nhật BảnHonda Jazz là một mẫu hatchback hạng B đến từ hãng xe hơi Honda – Nhật Bản

Với thiết kế cá tính, động cơ mạnh mẽ hàng đầu, nội thất siêu rộng… “tân binh” này đã nhanh chóng vượt qua Toyota Yaris, Mazda 2 hatchback… Tuy nhiên, bên cạnh các ưu điểm thì nhiều người vẫn đánh giá Honda Jazz có giá cao trong khi trang bị chưa thực sự tiện nghi, đầy đủ. Vậy liệu có nên mua Honda Jazz không?

Từ đánh giá của nhiều chuyên gia và người dùng, thêm với những phân tích, đánh giá qua trải nghiệm thực tế của chúng tôi, team Danchoioto.vn mang đến bài viết với mong muốn bạn đọc có được góc nhìn chi tiết nhất về mẫu xe hatchback hạng B Honda Jazz này, để từ đó đưa ra quyết định phù hợp nhất xem có nên mua Honda Jazz mới hoặc cũ hay không?

CÁC LỖI HONDA JAZZ THƯỜNG GẶP


“Honda Jazz có bị lỗi gì không” là câu hỏi mà rất nhiều người dự định mua xe Honda Jazz quan tâm. Từ lâu nay, chất lượng của xe oto Nhật nói chung và của xe hãng Honda nói riêng vốn đã nổi tiếng không chỉ riêng ở Việt Nam mà còn trên thế giới. Tuy nhiên, khó có mẫu xe nào hoàn hảo, nhất là với dòng phổ thông giá rẻ như Honda Jazz.

Ngay trong năm đầu tiên mở bán, Honda Jazz 2018 đã bị “dính phốt” gỉ sét nặng. Tương tự như trường hợp xe Honda CRV bị gỉ sét, khách hàng mua xe Honda Jazz cũng bị tình trạng gỉ sét rất nặng ở phần gầm.

Cụ thể, một chủ xe Honda Jazz cho biết phát hiện xe bị gỉ sét dù chỉ mua xe được 2 tháng (tháng 6/2018). Anh chia sẻ ngay lúc đưa xe đi sơn phủ gầm (1 ngày sau khi mua) anh đã phát hiện điều bất thường khi tháo bánh trước thấy có dấu hiệu gỉ sét. Đến 2 tháng sau thì tình trạng gỉ sét ngày càng nghiêm trọng hơn.

Honda Jazz bị phát hiện gỉ sét nặng sau khi mua mới 2 thángHonda Jazz bị phát hiện gỉ sét nặng sau khi mua mới 2 tháng

Tuy nhiên tính đến nay, về lỗi xe bị gỉ sét khi còn rất mới hiện chỉ ghi nhận một vụ việc trên. Ngoài ra, trên các diễn đàn, hội nhóm về Honda Jazz cũng không có sự than phiền về lỗi phổ biến, thường gặp nào.

CÁC THẾ HỆ HONDA JAZZ


Honda Jazz (hay còn có tên là Honda Fit) ra mắt lần đầu vào tháng 6/2001 tại Nhật Bản. Chỉ sau 6 tháng được giới thiệu, doanh số Honda Jazz đã vượt qua mặt Toyota Corolla để giành vị trí đứng đầu.

Đến nay, Honda Jazz đã trải qua 4 thế hệ:

  • Thế hệ thứ 1 (2001 – 2007)
  • Thế hệ thứ 2 (2007 – 2014)
  • Thế hệ thứ 3 (2014 – 2020)
  • Thế hệ thứ 4 (2020)

Tháng 8/2017, Honda Jazz lần đầu tiên được giới thiệu tại Việt Nam. Đến tháng 3/2018, Honda Jazz chính thức được phân phối dưới dạng nhập khẩu nguyên chiếc từ Thái Lan. Sự xuất hiện của Honda Jazz khiến phân khúc hatchback hạng B sôi động hơn.

Cuối cùng Toyota Yaris cũng đã gặp “đối thủ sừng sỏ” của mình tại thị trường Việt. Cuộc cạnh tranh càng thêm hấp dẫn khi giá xe Honda Jazz rẻ hơn giá xe Toyota Yaris. Điều này giúp Honda Jazz dễ dàng ghi điểm trong mắt người mua xe. Trong vòng 1 tuần từ khi chào bán, doanh số Honda Jazz khá tốt khi bán được đến 48 xe.

Năm 2018, Honda Jazz chính thức được phân phối dưới dạng nhập khẩu nguyên chiếc từ Thái LanNăm 2018, Honda Jazz chính thức được phân phối dưới dạng nhập khẩu nguyên chiếc từ Thái Lan

ĐÁNH GIÁ CHI TIẾT HONDA JAZZ


Từ khi về Việt Nam vào năm 2018 đến nay, Honda Jazz vẫn ở thế hệ thứ 3 chưa bước sang thế hệ thứ 4. Nên trong phần đánh giá này, chúng tôi sẽ tập trung đánh giá, phân tích chi tiết các phiên bản hiện tại của Honda Jazz.

Đánh giá goại thất Honda Jazz

  • Thiết kế tổng thể

Thế hệ thứ 3 của Honda Jazz bắt đầu vào năm 2014, nhưng đến năm 2017 hãng Honda đã tiến hành nâng cấp giữa vòng đời mang đến bản Honda Jazz facelift với nhiều nét mới mẻ. Đây hiện là phiên bản phân phối tại Việt Nam. Về ngoại hình, có lẽ “năng động, hiện đại và rất đô thị” là những cụm từ miêu tả chính xác nhất về Honda Jazz thế hệ này.

Honda Jazz có thiết kế năng động, hiện đại và rất đô thịHonda Jazz có thiết kế năng động, hiện đại và rất đô thị

Nếu ai từng nghĩ Honda Jazz “khá già và chỉ thích hợp với người già” như thế hệ thứ 2 thì nay có lẽ sẽ bất ngờ. Sau nhiều thay đổi, Honda Jazz ngày nay đã trẻ hơn, thể thao hơn, chỉ cần nhìn từ kiểu dáng là người ta có thể nghĩ ngay đến đây chắc chắn là một mẫu xe đô thị linh hoạt và bắt kịp xu hướng thời đại.

Đầu xe

Theo nhiều người đánh giá, đầu xe Honda Jazz khá nhỏ so với cấu trúc tổng thể. Thiết kế đầu xe chứa đựng “dấu ấn đặc sệt” của hãng xe Nhật Bản giai đoạn này. Lưới tản nhiệt tổ ong nổi bật với thanh nhựa bản to nằm ngang kết nối liền mạch với cụm đèn trước ở hai bên, khá giống với thiết kế xe Honda City. Viền trên bản nhựa và viền dưới lưới tản nhiệt là đường crome mỏng chạy dài tạo nét thanh lịch, nhẹ nhàng, giúp cân đối lại với những đường dập nổi tạo khối đầy gân guốc ở capo, cản dưới hay khu vực hốc đèn sương mù.

Cản dưới lưới tổ ong mở rộng khá hầm hố. Bên cạnh vai trò tạo điểm nhấn, kiểu cản dưới này còn có tác dụng về khí động học, giảm sức cản của gió, giúp xe di chuyển ổn định hơn khi chạy ở tốc độ cao. Đây là một chi tiết đóng vai trò khá quan trọng, nhất là với dòng xe hatchback cỡ nhở như Honda Jazz.

Đầu xe Honda Jazz 2020 có lưới tản nhiệt tổ ong nổi bật với thanh nhựa bản to nằm ngang kết nối liền mạch với cụm đèn trước ở hai bênĐầu xe Honda Jazz 2020 có lưới tản nhiệt tổ ong nổi bật với thanh nhựa bản to nằm ngang kết nối liền mạch với cụm đèn trước ở hai bên

Lưới tản nhiệt Honda Jazz 2020 bản RSLưới tản nhiệt Honda Jazz 2020 bản RS

Lưới cản trước Honda Jazz 2020 có dạng tổ ongLưới cản trước Honda Jazz 2020 có dạng tổ ong

Cụm đèn trước của Honda Jazz thiết kế chạy dài, uốn cong ở đuôi khá đẹp. Đèn chạy ban ngày kiểu chữ J ôm dài cụm đèn bên trên trông rất tinh tế. Ở phiên bản cao nhất Honda Jazz 1.5RS, đèn chiếu xa và chiều gần được trang bị LED, trong khi 2 phiên bản còn lại là 1.5E và 1.5G sử dụng đèn Halogen. Phiên bản Honda Jazz RS có đèn sương mù, trong khi bản E và G bị cắt giảm.

Cụm đèn trước của Honda Jazz 2020 thiết kế chạy dài, uốn cong ở đuôi khá đẹpCụm đèn trước của Honda Jazz 2020 thiết kế chạy dài, uốn cong ở đuôi khá đẹp

Phiên bản Honda Jazz RS có thêm đèn sương mùPhiên bản Honda Jazz RS có thêm đèn sương mù

Thân xe

Thân xe Honda Jazz được dập nổi, cắt xẻ khá táo bạo. Trong đó thu hút nhất chính là đường dập gấp khúc kéo dài từ vòm bánh xe trước đến cụm đèn hậu ở phía sau. Mái xe uốn cong cao vút và dần hạ thấp liên kết với cánh gió phía sau tạo nên dáng dấp rất năng động.

Thân xe Honda Jazz 2020 được dập nổi, cắt xẻ khá táo bạoThân xe Honda Jazz 2020 được dập nổi, cắt xẻ khá táo bạo

Gương chiếu hậu bản Honda Jazz G và RS tích hợp đèn báo rẽ LED, bản Jazz RS sơn đen thể thaoGương chiếu hậu bản Honda Jazz G và RS tích hợp đèn báo rẽ LED, bản Jazz RS sơn đen thể thao

Bộ lazang hợp kim 16 inch, 5 chấu kép như đặt đúng vị trí tạo nên một bức tranh tổng thể hoàn thiện.

Honda Jazz E lazang 15 inch, Jazz G và RS có lazang 16 inchHonda Jazz E lazang 15 inch, Jazz G và RS có lazang 16 inch

Đuôi xe

Đuôi xe Honda Jazz khá gọn, cũng được thiết kế theo lối dập nổi tạo khối mang tính thể thao. Điểm nhấn thu hút ở đuôi xe có lẽ là dải đèn phanh LED treo cao cùng cụm đèn hậu LED cho cả 3 phiên bản. Tương tự như Honda CR-V, kết nối hai cụm đèn hậu của Honda Jazz cũng là một thanh chrome bảng to chạy ngang. Cản sau cũng uốn cong hầm hố như cản trước.

Đuôi xe Honda Jazz 2020 khá gọn, cũng được thiết kế theo lối dập nổi tạo khối mang tính thể thaoĐuôi xe Honda Jazz 2020 khá gọn, cũng được thiết kế theo lối dập nổi tạo khối mang tính thể thao

Cả 3 phiên bản Honda Jazz đều có đèn hậu LEDCả 3 phiên bản Honda Jazz đều có đèn hậu LED

Phiên bản Honda Jazz RS có thêm cánh lướt phía sauPhiên bản Honda Jazz RS có thêm cánh lướt phía sau

Nhìn chung, thiết kế ngoại thất của Honda Jazz là sự kết hợp hài hoà giữa chất thanh lịch, nhẹ nhàng của một mẫu xe hatchback đô thị đặc trưng, cùng nét thể thao, mạnh mẽ từ các “đàn anh” như xe Honda Civic, Honda CR-V. Do đó ở Honda Jazz, ta nhìn thấy được vẻ đẹp của sự năng động rất thành thị. Thêm cùng các lựa chọn màu sắc tone nóng như cam hay đỏ, Honda Jazz càng trẻ trung hơn.

Thiết kế này sẽ phù hợp với những gia đình nhỏ. Nhưng khác với nhiều mẫu xe 5 chỗ hatchback cỡ nhỏ khác, đa phần đều theo hướng thanh lịch nên phù hợp nhiều hơn cho phái nữ, Honda Jazz có chất thể thao nên thích hợp cho cả phái nữ và phái nam sử dụng. Đây là một sự tinh tế trong thiết kế, cũng là điều tạo nên sự khác biệt giữa Honda Jazz và các đối thủ cùng phân khúc.

  • Kích thước

*Kéo bảng sang phải để xem đầy đủ thông tin

Thông số kích thước Honda Jazz 2020

Jazz V Jazz XV Jazz RS

Dài x rộng x cao (mm)

3.989 x 1.694 x 1.524 4.034 x 1.694 x 1.524

Chiều dài cơ sở (mm)

2.530

Khoảng sáng gầm xe (mm)

137

Bán kính vòng quay (m)

5,4

Kích thước lốp

175/65R15 185/55R16 185/55R16
  • Màu xe

Ở thế hệ hiện tại, Honda Jazz mang đến cho người dùng 6 màu sắc để lựa chọn bao gồm: màu cam, màu đỏ, màu đen, màu trắng ngà, màu ghi bạc, màu xám.

  • Trang bị ngoại thất Honda Jazz

Các trang bị ngoại thất của Honda Jazz được đánh giá khá hiện đại so với một mẫu xe hạng B nói chung. Tuy nhiên, điều này chỉ tập trung ở phiên bản Jazz RS, trong khi 2 phiên bản Jazz V và Jazz XV còn lại khá cơ bản, không có gì nổi bật.

*Kéo bảng sang phải để xem đầy đủ thông tin

Trang bị ngoại thất Honda Jazz 2020

Jazz V Jazz XV Jazz RS

Đèn chiếu xa

Halogen Halogen LED

Đèn chiếu gần

Halogen Halogen LED

Đèn LED ban ngày

LED LED LED

Đèn sương mù

Không Không Halogen

Đèn hậu

LED LED LED

Đèn phanh treo cao

LED LED LED

Gương chiếu hậu

Không Gập điện

Đèn LED báo rẽ

Gập điện

Đèn LED báo rẽ

Sơn đen

Bodykit thể thao

Không Không

Cánh lưới đuôi xe

Không Không

Thanh gạt nước sau

Đánh giá nội thất Honda Jazz

  • Hệ thống ghế ngồi và khoang hành lý

Điểm đặc biệt trong nội thất của Honda Jazz chính là không gian mang đến cảm giác rất rộng rãi. Tối ưu hoá không gian là một trong các thế mạnh của hãng xe ô tô Nhật Bản Honda. Nếu Honda Civic sở hữu một không gian xe hạng C rộng như xe hạng D, nếu Honda City sở hữu một không gian xe hạng B rộng như xe hạng C thì Honda Jazz cũng đem đến sự bất ngờ không nhỏ.

Honda Jazz 2020 sở hữu một không gian rất rộng rãiHonda Jazz 2020 sở hữu một không gian rất rộng rãi

So với thế hệ thứ cũ, Honda Jazz mới được kéo dài hơn 95 mm, trục cơ sở dài hơn tầm 30 mm. Lần tăng cường chiều dài này không chỉ phục vụ cho việc điều chỉnh những chi tiết thẩm mỹ ngoại thất mà còn mở rộng bên trong cabin. Nhờ điều này mà khoảng đặt vai ở hàng ghế thứ hai được tăng thêm 20 mm, còn khoảng trống để chân tăng đến 115 mm. Tổng khoảng trống để chân hàng ghế thứ hai hiện tại của Jazz là 998 mm, nhiều hơn cả kích thước xe Toyota Camry là 988 mm.

Không chỉ thế khoảng trống để chân, không gian trần xe Honda Jazz cũng rất thoáng. Người cao hơn 1,8 m ngồi ghế lái vẫn không bị kịch trần. Ở hàng ghế thứ hai, 3 người trưởng thành có thể ngồi khá thoải mái. Tất nhiên sẽ khó thể so sánh với các mẫu sedan hạng C hay hạng D, nhưng so với các đối thủ hatchback hạng B khác thì Honda Jazz giành điểm tuyệt đối.

Hàng ghế sau Honda Jazz 2020 rộng rãi và thoải máiHàng ghế sau Honda Jazz 2020 rộng rãi và thoải mái

Một ưu điểm khác trong nội thất của Honda Jazz đó là hệ thống ghế được tích hợp tính năng Magic Seat (gập 4 chế độ). Theo đó, các ghế của Honda Jazz có thể linh hoạt chuyển 4 chế độ khác nhau giúp tối ưu hoá không gian cho từng mục đích sử dụng, nhất là đặt để hành lý. Đặc biệt, ghế có thể ngả gần 180 độ, người ngồi có thể duỗi chân thoải mái.

Hệ thống ghế Honda Jazz 2020 tích hợp tính năng Magic Seat (gập 4 chế độ) thông minhHệ thống ghế Honda Jazz 2020 tích hợp tính năng Magic Seat (gập 4 chế độ) thông minh

Tuy nhiên, một nhược điểm Honda Jazz rất đáng tiếc là dù giá xe cao nhưng cả 3 phiên bản đều chỉ sử dụng chất liệu ghế nỉ.

Khoang hành lý phía sau của Honda Jazz là 359L, nếu gập ghế sau có thể nâng tổng thể tích lên 881L.

Khoang hành lý Honda Jazz 2020 có thể tích 359LKhoang hành lý Honda Jazz 2020 có thể tích 359L

  • Hệ thống lái

Vô lăng của Honda Jazz là dạng 3 chấu, viền bạc, có thiết kế gần như tương đồng với thiết kế vô lăng của Honda City. Trên vô lăng được tích hợp các phim điều khiển âm thanh, kiểm soát hành trình cùng lẫy chuyển số phía sau. Vô lăng bọc da ở phiên bản Jazz 1.5RS và urethane ở 2 phiên bản còn lại. Đặc biệt, Honda Jazz là một trong số ít xe cỡ nhỏ trang bị lẫy chuyển số phía sau.

Vô lăng của Honda Jazz 2020Vô lăng của Honda Jazz 2020

Sau vô lăng là cụm đồng hồ Analog với 3 đồng hồ riêng biệt. Cần số được bọc da.

Cụm đồng hồ Honda Jazz 2020Cụm đồng hồ Honda Jazz 2020

Honda Jazz 2020 trang bị nhiều tính năng hỗ trợ lái hiện đạiHonda Jazz 2020 trang bị nhiều tính năng hỗ trợ lái hiện đại

Cần số Honda Jazz 2020 RS được bọc daCần số Honda Jazz 2020 RS được bọc da

  • Taplo

Taplo Honda Jazz được phân chia theo tỷ lệ 3:2, 3 phần hướng về người lái và 2 phần cho bên ghế phụ. Một tỷ lệ khá lạ đối với các mẫu xe Honda nói riêng cũng như dòng xe phổ thông nói chung.

Với tỷ lệ phân chia này, cụm điều khiển trung tâm liên kết với bảng đồng hồ và được khoang vùng tách biệt hẳn với phần còn lại. Trên cùng của taplo là một hàng cửa gió điều hoà nằm ngang, 1 ở phía bên trái vô lăng và 2 cho bên phải vô lăng. Cách bố trí này khá lạ mắt và hiện đại.

  • Hệ thống giải trí, tiện nghi

Honda Jazz bản RS và G được trang bị màn hình cảm ứng 7 inch, trong khi bản V chỉ có màn hình tiêu chuẩn. Hệ thống âm thanh Honda Jazz trang bị 4 loa, chỉ có bản RS là 8 loa. Xe hỗ trợ kết nối HDMI, Bluetooth, USB, nguồn sạc…

Honda Jazz bản RS và G được trang bị màn hình cảm ứng 7 inchHonda Jazz bản RS và G được trang bị màn hình cảm ứng 7 inch

Hệ thống điều hoà tự động cảm ứng cho 2 phiên bản cao và chỉnh tay ở phiên bản thấp nhất.

Hãng Honda khá rất chú trọng bố trí nhiều ngăn, hộc chứa đồ nhằm đem đến trải nghiệm tiện lợi nhất cho người dùng. Bệ trung tâm xe có tích hợp ngăn chứa đồ, ghế trước có hộp đựng cốc, khu vực khoang lái cũng có hộc đồ, hàng ghế sau có ngăn đựng tài liệu…

Tổng thể về nội thất, so với những mẫu xe trong cùng phân khúc, Honda Jazz có lợi thế lớn về một không gian rộng rãi, thoải mái. Hệ thống ghế ngồi thông minh và có tính linh hoạt cao. Về mặt trang bị tiện nghi, điểm trừ lớn nhất là cả 3 phiên bản vẫn dùng ghế nỉ. Những tiện nghi còn lại đáp ứng tương đối đầy đủ những nhu cầu người dùng cần có ở một chiếc hatchback hạng B đô thị.

*Kéo bảng sang phải để xem đầy đủ thông tin

Trang bị nội thất Honda Jazz 2020

Jazz V Jazz XV Jazz RS

Chất liệu ghế

Nỉ Nỉ Nỉ

Ghế Magic Seat

Vô lăng Urethan Urethan

Vô lăng chỉnh 4 hướng & tích hợp nút âm thanh

Chìa khoá thông minh

Không

Tay nắm cửa trước cảm biến

Không
Màn hình Tiêu chuẩn 7 inch 7 inch

Đàm thoại rảnh tay

Voice tag Không

Kết nối HDMI

Không

Kết nối Bluetooth, USB, AM/FM

Hệ thống loa

4 loa 4 loa 8 loa
Điều hoà Chỉnh tay Tự động Tự động
Đèn cốp

Đánh giá động cơ Honda Jazz

Cả 3 phiên bản Honda Jazz đều được trang bị động cơ 1.5L cho công suất tối đa 118 mã lực và mô men xoắn cực đại 145Nm, kết hợp hộp số vô cấp CVT.

*Kéo bảng sang phải để xem đầy đủ thông tin

Thông số kỹ thuật Honda Jazz 2020
Động cơ 1.5L SOHC i-VTEC
Công suất cực đại (mã lực@vòng/phút) 118@6.600
Mô men xoắn (Nm@vòng/phút) 145@4.600
Hộp số Vô cấp CVT – Earth Dreams
Hệ thống treo trước/sau McPherson/Giằng xoắn
Hệ thống phanh trước/sau Đĩa/Tang trống

Đánh giá trang bị an toàn Honda Jazz

Một ưu điểm Honda Jazz và cũng là thế mạnh để mẫu xe này cạnh tranh với các đối thủ trong phân khúc xe đô thị tầm giá 500 – 600 triệu đồng đó là Honda Jazz rất an toàn. Đây không phải lời nhận xét cảm tính mà là đánh giá thông qua kiểm nghiệm. Ở kỳ kiểm tra gần nhất của Asian NCAP, Honda Jazz phiên bản RS đã đạt chuẩn an toàn 5 sao an toàn.

Honda Jazz được trang bị khung xe hấp thụ lực và tương thích va chạm ACE. Bên cạnh đó, mẫu ô tô hạng B Jazz còn được trang bị hàng loạt các tính năng an toàn hiện đại.

*Kéo bảng sang phải để xem đầy đủ thông tin

Trang bị an toàn/an ninh Honda Jazz 2020

Jazz V Jazz XV Jazz RS

Hệ thống cân bằng điện tử VSA

Không

Hệ thống kiểm soát lực kéo TCS

Không

Hệ thống chống bó cứng phanh ABS

Hệ thống phân phối lực phanh điện tử EBD

Hệ thống phanh khẩn cấp BA

Hệ thống khởi hành ngang dốc HSA

Không

Camera lùi 3 góc quay

Không

Khoá cửa tự động

Túi khí 2 2 6

Chìa khoá mã hoá chống trộm

Đánh giá khả năng vận hành Honda Jazz

Về tầm nhìn, Honda Jazz vẫn mắc phải nhược điểm như “các đàn anh” Honda City, Honda Civic… Kính xe khá dốc nên hãng xe hơi Nhật phải thiết kế theo một cột ở góc A. Điều này khiến người lái quan sát hơi khó khăn khi đến các giao lộ.

Về động cơ, Honda Jazz được trang bị khối động cơ trục cam đơn SOHC như đa phần các mẫu xe dưới 500 triệu mới. Về lý thuyết, động cơ trục cam đơn sẽ cho hiệu suất không cao bằng so với kết cấu trục cam đôi. Tuy nhiên, thực tế là động cơ trục cam đôi DOHC chỉ thực sự phát huy hiệu suất khi vòng tua cao, còn SOHC lại cho cảm giác “khá bốc” khi chạy ở tốc độ thấp hay tăng tốc ở dải vòng tua thấp. Như thế rõ ràng, kết cấu SOHC là lựa chọn phù hợp với một chiếc xe đô thị cỡ nhỏ như Honda Jazz.

Nếu chuyển sang chế độ lái thể thao, vòng tua Honda Jazz đẩy lên rất cao, từ 6.000 – 7.000 vòng/phút, động cơ gầm lớn. Xe tăng tốc nhanh hơn ở ngưỡng dưới 60 km/h. Nhưng nếu vượt qua ngưỡng này, xe bắt đầu ì lại dù đạp ga sâu. Một lần nữa có thể thấy, Honda Jazz tăng tốc tốt ở dải tốc thấp nhưng hơi chần chừ, vất vả ở dải tốc cao.

Honda Jazz tăng tốc tốt ở dải tốc thấpHonda Jazz tăng tốc tốt ở dải tốc thấp

Với trọng lượng không tải chỉ hơn 1.000 kg, khối động cơ dung tích 1.5L kết cấu trục cam đơn SOHC đủ sức để mẫu xe hơi Honda Jazz đáp ứng vận hành thoải mái trong phố cũng như di chuyển đường trường. Khi di chuyển trong phố, xe hầu như không có tình trạng “hụt hơi”.

Nhiều người đánh giá xe Honda Jazz có khả năng xử lý vòng tua nhạy bén. Chỉ cần nhấp nhẹ ga, vòng tua tăng nhanh vượt qua 3.000 vòng/phút. Nhưng khi nhả ga thì vòng tua tức thì trả về tầm 1.300 vòng/phút còn trớn để xe lăn bánh tiếp. Khi di chuyển trong phố, chân ga nhẹ, vòng tua thường ở mức thấp.

Khi chạy ở đường trường, nếu duy trì tốc độ ổn định thì Honda Jazz vận hành ổn. Tuy nhiên, nếu cần tăng tốc để vượt thì người lái cần sự chuẩn bị trước.

Nếu vận hành ở dải tốc cao, xe Honda Jazz vẫn có độ ổn định nhất định nhờ hệ thống treo tốt và hệ thống cân bằng điện tửNếu vận hành ở dải tốc cao, xe Honda Jazz vẫn có độ ổn định nhất định nhờ hệ thống treo tốt và hệ thống cân bằng điện tử

Về độ ổn định, hệ thống khung gầm chắc chắn cùng hệ thống treo ếm ái giúp Honda Jazz vận hành ổn định, độ đằm cao, bám đường tốt, vào cua ngọt. Khi vận hành ở dải tốc cao, xe vẫn có độ nhất định nhờ hệ thống cân bằng điện tử, chuyển làn tự tin. So với các mẫu xe hạng B của Hàn như xe Hyundai Accent thì Jazz ổn định hơn.

Về hộp số, hộp số CVT 7 cấp số ảo của Honda Jazz được đánh giá cao hàng đầu phân khúc. Hộp số CVT tự tính toán và đưa ra tỷ số truyền phù hợp nên khi xe vận hành trong đường phố đông đúc rất nhẹ nhàng. Tuy nhiên hãng xe hơi Nhật trang bị cần số Honda Jazz dạng thẳng. Nếu chưa quen cần số dạng này, rất dễ chuyển nhầm số. Hộp số CVT mô phỏng theo cảm giác “lên số” của hộp số có số khá chân thực.

Về vô lăng, Honda Jazz được trang bị trợ lực điện nên vô lăng khá nhẹ, dễ dàng đánh lái khi di chuyển trong đường phố đô thị đông đúc. Vô lăng Jazz êm ái, phù hợp với phái nữ. Còn với phái nam, nếu yêu cầu cao hơn thì có lẽ vô lăng Honda Jazz sẽ không đem đến nhiều cảm xúc thì có thể sử dụng lẫy chuyển số tay.

Hệ thống lái Honda Jazz được trang bị trợ lực điện nên vô lăng khá nhẹHệ thống lái Honda Jazz được trang bị trợ lực điện nên vô lăng khá nhẹ

Về khả năng cách âm, tuy chưa thực sự tốt nhưng với một chiếc xe đô thị giá rẻ như Honda Jazz thì điều này có thể chấp nhận. Vận hành tốc độ cao, cabin bị nhiễm tiếng ù ù. Nếu di chuyển đường xấu còn có thêm tiếng vọng từ gầm lên.

Về mức tiêu hao nhiên liệu, Honda Jazz có mức tiêu thụ nhiên liệu được đánh giá tốt so với các đối thủ cùng phân khúc. Honda Jazz có chế độ Econ giúp hiệu chỉnh động cơ và điều hoà nhằm tối ưu mức tiêu thụ xăng.

Theo số liệu hãng Honda công bố, mức tiêu hao nhiên liệu ở đường tổ hợp của Honda Jazz là 5,6 lít/100km, đường đô thị cơ bản là 7,2 lít/100km, đường ngoài đô thị là 4,7 lít/100km. Những con số khá ấn tượng.

SO SÁNH CÁC PHIÊN BẢN HONDA JAZZ


Honda phân phối 3 phiên bản Honda Jazz tại Việt Nam bao gồm:

  • Honda Jazz 1.5V
  • Honda Jazz 1.5XV
  • Honda Jazz 1.5RS

Sau đây là bảng so sánh sự giống và khác nhau giữa 3 phiên bản Honda Jazz mới nhất:

*Kéo bảng sang phải để xem đầy đủ thông tin

So sánh các phiên bản Honda Jazz 2020

Jazz V Jazz XV Jazz RS

Giá bán (triệu đồng)

544 594 624

Trang bị ngoại thất

Đèn chiếu xa

Halogen Halogen LED

Đèn chiếu gần

Halogen Halogen LED

Đèn LED ban ngày

LED LED LED

Đèn sương mù

Không Không Halogen
Đèn hậu LED LED LED

Đèn phanh treo cao

LED LED LED

Gương chiếu hậu

Không Gập điện

Đèn LED báo rẽ

Gập điện

Đèn LED báo rẽ

Sơn đen

Bodykit thể thao

Không Không

Cánh lưới đuôi xe

Không Không

Thanh gạt nước sau

Trang bị nội thất

Chất liệu ghế

Nỉ Nỉ Nỉ

Ghế Magic Seat

Vô lăng Urethan Urethan

Vô lăng chỉnh 4 hướng & tích hợp nút âm thanh

Chìa khoá thông minh

Không

Tay nắm cửa trước cảm biến

Không
Màn hình Tiêu chuẩn 7 inch 7 inch

Đàm thoại rảnh tay

Voice tag

Không

Kết nối HDMI

Không

Kết nối Bluetooth, USB, AM/FM

Hệ thống loa

4 loa 4 loa 8 loa
Điều hoà Chỉnh tay Tự động Tự động
Đèn cốp

Động cơ & hộp số

Động cơ 1.5L 1.5L 1.5L
Hộp số  CVT  CVT  CVT

Trang bị an toàn/an ninh

Hệ thống cân bằng điện tử VSA

Không

Hệ thống kiểm soát lực kéo TCS

Không

Hệ thống chống bó cứng phanh ABS

Hệ thống phân phối lực phanh điện tử EBD

Hệ thống phanh khẩn cấp BA

Hệ thống khởi hành ngang dốc HSA

Không

Camera lùi 3 góc quay

Không

Khoá cửa tự động

Túi khí 2 2 6

Chìa khoá mã hoá chống trộm

Nên mua phiên bản Honda Jazz nào?

Honda Jazz là dòng xe hatchback 5 cửa nên giá vốn cao hơn sedan. Mặt khác, từ trước đến nay, xe hãng Honda có giá bán thường “nhỉnh hơn” mặt bằng chung, thậm chí thuộc hàng cao nhất phân khúc. Một phần do vậy, phần khác do xe nhập khẩu nên giá xe Jazz khá cao. Do đó, có thể thấy rõ, Jazz không phải lựa chọn kinh tế đối với nhóm khách mua xe chạy dịch vụ.

Định vị là dòng xe hatchback, giá bán cao, đối tượng khách hàng mục tiêu mà Honda muốn hướng đến cho Jazz chủ yếu là người mua xe gia đình, nhất là phụ nữ. Honda Jazz rất hợp với phụ nữ dù là di chuyển cá nhân hay gia đình. Mặt khác, mang vẻ ngoài mạnh mẽ, cá tính, nam giới lái Jazz cũng khá ưa nhìn. Như vậy, rõ ràng nhóm khách hàng đến với Honda Jazz phần lớn sẽ là khách mua “xe nhà” để sử dụng.

Honda Jazz chủ yếu hướng đến khách hàng mua xe gia đìnhHonda Jazz chủ yếu hướng đến khách hàng mua xe gia đình

Các mẫu xe hạng cao hơn như xe Honda Accord, Honda Civic, hay Honda CR-V thì đa phần sự khác nhau giữa các phiên bản chủ yếu đến từ trang bị nội – ngoại thất. Tuy nhiên, có lẽ vì là một mẫu xe hạng B, nhằm cố gắng cắt giảm tối đa chi phí nên sự khác biệt giữa 3 phiên bản Honda Jazz không chỉ đến từ trang bị nội – ngoại thất mà còn ở tính năng an toàn.

Từ bảng so sánh trên có thể thấy, Jazz V bị cắt giảm khá nhiều so với 2 phiên bản còn lại. Nếu mua “xe nhà” để dùng, nhất là phụ nữ thì rõ ràng sự “thiếu thốn” của bản Jazz V sẽ gây ảnh hưởng ít nhiều. Vì thế so sánh 3 phiên bản Honda Jazz, bản XV và RS vẫn đáng xuống tiền hơn.

Còn nếu so sánh riêng Honda Jazz XV và Jazz RS, giá xe Honda Jazz 1.5RS chỉ cao hơn bản XV có 30 triệu. Bù lại xe có được một số trang bị nổi bật như đèn sương mù, âm thanh 8 loa, vô lăng bọc da… Nhưng nổi bật nhất là thêm bộ bodykit thể thao. Nếu mua xe cho gia đình nhỏ mà cả vợ, chồng đều cầm lái thì Honda Jazz RS sẽ là lựa chọn rất cá tính.

Honda Jazz RS là lựa chọn cá tính với bộ bodykit thể thaoHonda Jazz RS là lựa chọn cá tính với bộ bodykit thể thao

SO SÁNH HONDA JAZZ VÀ CÁC ĐỐI THỦ CÙNG PHÂN KHÚC


Dù xuất hiện khá muộn tại Việt Nam khi nhiều mẫu xe đô thị cỡ nhỏ khác đã khẳng định được vị thế riêng nhưng Honda Jazz cũng nhanh chóng tỏ rõ “sức mạnh” của mình. Chỉ trong vài tháng đầu tiên sau khi bán chính thức, doanh số Honda Jazz đã vươn lên dẫn đầu bảng.

Trong phân khúc xe hatchback hạng B, Toyota Yaris, Mazda 2 hatchback, Suzuki Swift  (trước đó có Ford Fiesta)… được xem là các mẫu xe cạnh tranh trực tiếp với Honda Jazz. Bên dòng hatchback, Honda Jazz cũng đối đầu với dòng sedan hạng B như xe Toyota Vios, Honda City, Hyundai Accent, Kia Soluto, Nissan Sunny, Suzuki Ciaz…

Tuy nhiên vì là hatchback hạng B nên giá xe Honda Jazz cao hơn sedan hạng B. Nếu so sánh về giá bán thì đối thủ cạnh tranh của Jazz không hẳn là sedan hạng B mà chính xác là các mẫu xe sedan hạng C giá mềm như Kia Cerato, Hyundai Elantra hay Mazda 3… Trong đó đặc biệt giá xe Kia Cerato phiên bản 1.6 cao nhất (Cerato 1.6 Deluxe) hay giá xe Hyundai Elantra 1.6AT đều chỉ cao hơn giá bản Honda Jazz RS từ 10 – 20 triệu đồng. Do đó, khá nhiều người đắn đo không biến nên mua Jazz hay các mẫu xe hạng C giá rẻ của Hàn này.

Ngoài ra vì cùng thuộc dòng xe đô thị cỡ nhỏ nên các mẫu xe nổi bật ở nhóm dưới (hạng A) như Kia Morning hay Hyundai Grand i10 hatchback cũng có sức “đe doạ” không kém đến “đàn anh hạng trên” như Honda Jazz. Tuy nhiên, cũng ít người phân vân mua Jazz hay Morning/i10 bởi giá xe Kia Morninggiá xe Hyundai i10 ở tầm thấp hơn Jazz khá nhiều.

Nhưng đặc biệt hơn, dù là xe hatchback hạng B song vì giá bán cao, tầm 600 triệu nên khá nhiều người phân vân không biết nên mua Honda Jazz hay Ford EcoSport, Hyundai Kona, Kia Rondo… Bởi các mẫu xe 5 – 7 chỗ gầm cao này có giá bán không quá chênh lệch với Jazz là mấy.

So sánh Honda Jazz và Toyota Yaris

Ờ các phân khúc cao, người ta thường so sánh, đánh giá xe Toyota Vios cao hơn Honda City, hay Toyota Camry cao hơn Honda Accord chủ yếu không phải vì trang bị mà do giá bán xe Toyota thường “mềm” hơn Honda. Nhưng ở cặp đấu Honda Jazz và Toyota Yaris, Honda Jazz lại chiếm nhiều ưu thế nhờ giá bán rẻ hơn. Phiên bản cao nhất của Honda Jazz 1.5RS có giá thấp hơn Yaris 1.5G CVT. Mặt khác trong khi Jazz có đến 3 phiên bản để lựa chọn thì Yaris lại chỉ có 1 mà giá lại thuộc hàng cao nhất phân khúc.

So sánh Honda Jazz và Toyota Yaris, Jazz có giá bán thấp hơn, lại có nhiều phiên bản hơn để lựa chọnSo sánh Honda Jazz và Toyota Yaris, Jazz có giá bán thấp hơn, lại có nhiều phiên bản hơn để lựa chọn

Điểm thắng thế tiếp theo của mẫu xe ô tô 5 cửa Jazz đó chính là về mặt trang bị. Honda Jazz RS tuy giá bán thấp hơn như cụm đèn xe đều sử dụng đèn LED, trong khi Toyota Yaris giá cao hơn mà vẫn sử dụng đèn Halogen. Về động cơ, Honda Jazz cũng cho công suất mạnh hơn dù cùng dung tích. Có thể thấy, Honda Jazz đã “thắng thế” trước Toyota Yaris trên nhiều phương diện quan trọng.

Sau đây là bảng so sánh tóm tắt 2 phiên bản Honda Jazz 1.5RS và Toyota Yaris 1.5G CVT:

*Kéo bảng sang phải để xem đầy đủ thông tin

So sánh

Honda Jazz 1.5RS

Toyota Yaris 1.5G CVT

Giá bán (triệu đồng)

624 650

Dài x rộng x cao (mm)

4.034 x 1.694 x 1.524

4.145 x 1.730 x 1.500

Chiều dài cơ sở (mm)

2.530 2.550

Khoảng sáng gầm xe (mm)

137 135

Kích thước lốp

185/55R16 195/50 R16
Xuất xứ Nhập khẩu Nhập khẩu
Động cơ 1.5L 1.5L
Công suất 118@6.600 107@6.000

Mô men xoắn

145@4.600 140@4.200
Hộp số CVT CVT

Phun xăng điện tử

Trợ lực điện

Phanh trước/sau

Đĩa/Tang trống

Đĩa thông gió/Đĩa đặc

Hệ thống treo trước/sau

MacPherson/Giằng xoắn

MacPherson/Thanh xoắn

Hệ thống an toàn

Chống bó cứng phanh

Phân phối lực phanh điện tử

Phanh khẩn cấp

Cân bằng điện tử

Khởi hành ngang dốc

Kiểm soát lực kéo

Khởi động bằng nút bấm, khoá thông minh

Điều khiển hành trình

Camera lùi Không
Cảm biến sau Không
Túi khí 6 7
Tính năng
Đèn trước LED Halogen
Đèn hậu LED LED

Hệ thống giải trí

DVD 7” – 8 loa

DVD 7” – 6 loa

Hệ thống điều hoà

Tự động Tự động
Vô lăng

3 chấu – bọc da

3 chấu – bọc da

Cụm đồng hồ

Analog Optitron

Cửa sổ điều chỉnh điện

So sánh Honda Jazz và Mazda 2 hatchback

Bên cạnh Toyota Yaris, Mazda 2 hatchback cũng được xem là một “đối thủ đáng gờm” của Honda Jazz. Có mặt ở Việt Nam khá lâu thêm cùng thiết kế đẹp mắt, dù xuất xứ Nhật nhưng giá xe Mazda 2 khá mềm… giúp mẫu hatchback hạng B này dễ dàng chiếm được cảm tình của người dùng.

So sánh Honda Jazz và Mazda 2, Jazz có lợi thế về vận hành, trong khi Mazda 2 có giá bán rẻ hơnSo sánh Honda Jazz và Mazda 2, Jazz có lợi thế về vận hành, trong khi Mazda 2 có giá bán rẻ hơn

So sánh với Honda Jazz, Mazda 2 hatchback có giá bán thấp hơn, thiết kế mới mẻ và thời trang. Do đó, phần nhiều người trẻ sẽ có xu hướng chuộng Mazda 2 hơn. Tuy nhiên nếu xét về các giá trị lâu dài như sự bền bỉ, an toàn, giữ giá thì quả thực Honda Jazz luôn là lựa chọn đáng tham khảo.

Sau đây là bảng so sánh tóm tắt 2 phiên bản Honda Jazz 1.5RS và Mazda 2 hatchback:

*Kéo bảng sang phải để xem đầy đủ thông tin

So sánh

Honda Jazz 1.5RS

Mazda 2 hatchback

Giá bán (triệu đồng)

624 594

Dài x rộng x cao (mm)

4.034 x 1.694 x 1.524 4.060 x 1.695 x 1.495

Chiều dài cơ sở (mm)

2.530 2.570

Khoảng sáng gầm xe (mm)

137 143

Kích thước lốp

185/55R16 185/60R16
Xuất xứ Nhập khẩu

Lắp ráp trong nước

Động cơ 1.5L 1.5L
Công suất 118@6.600 109@6.000

Mô men xoắn

145@4.600 141@4.000
Hộp số CVT 6AT

Phun xăng điện tử

Trợ lực điện

Phanh trước/sau

Đĩa/Tang trống

Đĩa/Đĩa

Hệ thống treo trước/sau

McPherson/Giằng xoắn

McPherson/Trục xoắn

Hệ thống an toàn

Chống bó cứng phanh

Phân phối lực phanh điện tử

Phanh khẩn cấp

Không

Cân bằng điện tử

Khởi hành ngang dốc

Khởi động bằng nút bấm, khoá thông minh

Điều khiển hành trình

Camera lùi

Cảm biến sau

Không
Túi khí 6 6
Tính năng
Đèn trước LED LED

Đèn sương mù

Halogen LED

Đèn pha tự động bật/tắt

Không

Hệ thống giải trí

DVD 7” – 8 loa

DVD 7” – 6 loa

Hệ thống điều hoà

Tự động Tự động
Vô lăng

3 chấu – bọc da

3 chấu – bọc da

Cửa sổ điều chỉnh điện

KẾT LUẬN: “Ế NHƯNG VẪN CHẠY NHẤT PHÂN KHÚC”


Nếu phân khúc hatchback hạng A luôn sôi động do xe giá rẻ dưới 400 triệu thì phân khúc hatchback hạng B khá im hơi lặng tiếng. Nguyên nhân bởi giá xe hatchback vốn cao hơn sedan. Giá xe hatchback hạng B trung bình cao gần bằng với xe sedan hạng C. Đó là lý do vì sao người ta ưu ái dòng xe sedan hơn. Dù ế ẩm nhưng dòng hatchback vẫn có một chỗ đứng nhất định, vẫn có một bộ phận khách hàng riêng.

Trước một Toyota Yaris thanh lịch, một Mazda 2 thời trang đầy quyến rũ, một Suzuki Swift cổ điển, Honda Jazz sẽ là gì?

Honda Jazz có nét nhẹ nhàng vốn có của xe Nhật, có cả chất thể thao của xe Âu và vẻ năng động từ cái “hồn” đô thị. Honda Jazz đủ uyển chuyển để cho quý cô cầm lái, lại cũng đủ gân guốc để quý ông mong muốn làm chủ. Honda Jazz có khối động cơ mạnh mẽ hàng đầu phân khúc, có đầy đủ những trang bị cần thiết cho một mẫu xe đô thị cỡ nhỏ.

Honda Jazz vừa mang nét thanh lịch, vừa năng động, thể thaoHonda Jazz vừa mang nét thanh lịch, vừa năng động, thể thao

Giá xe Honda Jazz có thể hơi cao nhưng chúng tôi tin đây chính là một mẫu xe tầm 500 – 600 triệu đáng tham khảo nhất phân khúc hatchback hạng B. Nếu bạn cần tìm một chiếc xe đô thị gia đình rộng rãi, mạnh mẽ, an toàn và vận hành linh hoạt thì Honda Jazz chắc chắn là chiếc xe dành cho bạn.

Hoàng Dương

Bình luận

Email của bạn sẽ không công khai.

*