Giá xe Toyota Innova tháng 8/2020 – Có nên mua Innova 2020 không?

Trước Mitsubishi Xpander trẻ trung, hiện đại, giá hấp dẫn, nhiều người đánh giá Toyota Innova 2020 như vị “lão tướng” giá cao, trang bị lại thua thiệt. Có nên mua Innova không?

Từ khi ra mắt năm 2006, Toyota Innova đã nhanh chóng trở thành mẫu MPV 7 chỗ cỡ trung đạt doanh số “khủng” tại Việt Nam. Nói về sự thành công này phải kể đến các thế mạnh vượt trội của Toyota Innova như vận hành bền bỉ, trải nghiệm lái ổn định, không gian nội thất rộng rãi, tiết kiệm nhiên liệu, giữ giá tốt khi cần bán lại…

Tuy nhiên, bên cạnh đó Toyota Innova cũng có không ít nhược điểm khi thiết kế và trang bị chưa thực sự hiện đại, sức mạnh động cơ còn hạn chế và giá xe hơi cao (nhất là phiên bản Venturer và 2.0V). Nhiều người đang trông mong Innova thế hệ mới sẽ cải thiện được những điểm trừ này. Vậy liệu có nên mua Toyota Innova thời điểm này?

GIÁ XE TOYOTA INNOVA THÁNG 8/2020 (NIÊM YẾT & LĂN BÁNH) 


*Kéo bảng sang phải để xem đầy đủ thông tin

Phiên bản Toyota Innova 2020

Giá xe niêm yết (triệu đồng)

Giá xe lăn bánh tham khảo (triệu đồng)

TP.Hà Nội

TP.HCM

Tỉnh khác

Innova E

771

886

870

851

Innova G

847

971

954

935

Innova Venturer

879

1.007

989

970

Innova V

971

1.110

1.090

1.071

Toyota

Toyota Hùng Vương - TP.HCMToyota Hoài Đức - Hà NộiToyota Okayama - Đà NẵngToyota Biên HoàToyota Nam ĐịnhToyota Cần Thơ

ƯU NHƯỢC ĐIỂM TOYOTA INNOVA 2020


Ưu điểm Toyota Innova

  • Thiết kế bền dáng
  • Nội thất rất rộng rãi, thoải mái với cả 3 hàng ghế
  • Hệ thống treo êm
  • Khả năng cách âm khá tốt
  • Hệ thống an toàn được đánh giá cao
  • Đi phố nhẹ nhàng, linh hoạt
  • Bền bỉ, ít hư hỏng vặt
  • Chi phí vận hành bình dân, tiết kiệm nhiên liệu
  • Giữ giá tốt khi bán lại
Thiết kế Toyota Innova thanh lịch, bền dáng
Thiết kế Toyota Innova thanh lịch, bền dáng

Nhược điểm Toyota Innova 

  • Giá xe khá cao, nhất là 2 phiên bản Innova Venturer và V
  • Tăng tốc chậm ở dải tốc cao
  • Vô lăng hơi nặng khi đi phố
  • Thiếu nhiều trang bị: cảm biến gạt mưa tự động, đèn chạy ban ngày, Cruise Control…

LỖI XE TOYOTA INNOVA


Các lỗi thường gặp của xe Innova 

Là một trong những mẫu xe sử dụng phổ biến nhất tại Việt Nam, đa phần người dùng đều đánh giá Toyota Innova có độ bền bỉ cao, ít hư hỏng vặt. Tuy nhiên khó tránh khỏi một số lỗi thường gặp trên Innova sau một thời gian dài sử dụng như:

Lỗi vòng bi

Vòng bi của Toyota Innova có độ bền cao. Tuy nhiên nếu bị thiếu dầu hay bị vấy nước bẩn, vòng bi dễ bị gỉ sét, hư hỏng. Vòng bi bị trục trặc thời gian đầu có thể khiến xe có hiện tượng bị rung, phát ra tiếng kêu lạ, về lâu dài sẽ khiến nhiệt độ tăng, gây hại cho nhiều bộ phận khác. Do đó nên định kỳ kiểm tra và thay mới vòng bi khi cần.

Lỗi dây curoa

Sử dụng lâu ngày, dâu curoa Toyota Innova dễ bị mục đứt. Nếu thấy động cơ xe phát ra tiếng kêu lạ khi nổ máy, chủ xe nên kiểm tra tình trạng dây curoa. Chủ xe nên chủ động kiểm tra và thay dây curoa định kỳ.

Lỗi bình ắc quy 

Với những xe Toyota Innova sử dụng tần suất cao sau thời gian dài, bình ắc quy dễ gặp lỗi với các dấu hiệu như: sụt điện, xe khó khởi động… Do đó cần chú ý kiểm tra, bổ sung nước hoặc thay bình ắc quy mới định kỳ.

Các lỗi kỹ thuật Innova bị triệu hồi 

Từ khi có mặt tại Việt Nam, cũng như những “người anh em” khác Toyota Vios, Toyota Corolla Altis hay Toyota Camry… Toyota Innova cũng gặp một số lỗi kỹ thuật phải triệu hồi để khắc phục như:

Lỗi bơm xăng 

Tháng 5/2020, Toyota Việt Nam tiến hành triệu hồi hơn 20.000 xe Toyota Innova sản xuất từ ngày 23/1/2017 – 3/4/2019 để khắc phục lỗi bơm xăng và lọc. Cụ thể lỗi này sẽ có thể khiến đèn báo lỗi Innova phát sáng, động cơ rung giật, xe không khởi động được hoặc bị chết máy khi chạy tốc độ thấp.

Năm 2020, Toyota Innova bị triệu hồi để khắc phục lỗi bơm xăng
Năm 2020, Toyota Innova bị triệu hồi để khắc phục lỗi bơm xăng

Lỗi cửa 

Tháng 4/2016, Toyota Việt Nam tiến hành triệu hồi hơn 700 xe Toyota Innova sản xuất từ 16/12/2015 – 30/1/2016 để khắc phục lỗi mối hàn 2 cửa sau. Nhà sản xuất cho biết xe bị lỗi mối hàn ở 2 cửa sau, có thể gây tiếng kêu, giảm khả năng bảo vệ khi xảy ra va chạm.

Lỗi túi khí 

Tháng 5/2014, Toyota Việt Nam tiến hành triệu hồi gần 38.000 xe Toyota Innova sản xuất từ 7/1/2006 – 19/1/2010 để khắc phục lỗi cụm cáp xoắn túi khí. Cụ thể lỗi này sẽ khiến cụm cáp xoắn túi khí dễ bị cọ xát hệ thống dẫn hướng khi đánh lái làm trầy xước bề mặt dây. Từ đó khiến hở mạch điện, bộ điều khiển và túi khí phía ghế lái bị mất kết nối. Trong trường hợp này túi khí có thể không nổ nếu xa gặp va chạm vượt ngưỡng.

ĐÁNH GIÁ TOYOTA INNOVA 2020


Toyota Innova 2020 nằm trong thế hệ thứ 2 của mẫu xe này được giới thiệu vào năm 2016. Ở đời mới nhất 2020, Innova gần như giữ nguyên thiết kế đặc trưng của thế hệ thứ 2 lúc ra mắt và thừa hưởng các nâng cấp về trang bị từ lần nâng cấp giữa vòng đời năm 2018.

Toyota Innova 2020 được phân phối tại Việt Nam dưới hình thức lắp ráp trong nước với 4 phiên bản: 2.0E, 2.0G, 2.0 Venturer và 2.0V.

Ngoại thất Toyota Innova 2020 

Kể từ khi bước sang thế hệ thứ 2, Toyota Innova sở hữu diện mạo được đánh giá có nhiều điểm nhấn hiện đại và bắt mắt hơn. Được định hình là một mẫu xe MPV 7 chỗ đô thị, Toyota Innova mang form của dòng xe đa dụng nhưng không quá thô cứng mà được trao chuốt bằng những đường nét thiết kế nhẹ nhàng và thanh thoát.

So với các mẫu xe “đàn em” sau này điển hình như Mitsubishi Xpander, Toyota Innova không có sự độc đáo và phá cách mạnh bạo bằng. Nhưng Innova cũng đủ làm hài lòng đa phần số đông, nhất là phân khúc khách hàng của mình. Dù không hẳn là điểm trọng yếu nhưng thiết kế trung tính thanh lịch cũng là thế mạnh góp phần tạo nên sự thành công cho mẫu xe 7 chỗ “quốc dân” này.

Toyota Innova sở hữu thiết kế trung tính, nhẹ nhàng, hài lòng số đông
Toyota Innova sở hữu thiết kế trung tính, nhẹ nhàng, hài lòng số đông

Thiết kế Toyota Innova

  • Đầu xe

Đầu xe Toyota Innova sở hữu điểm nhấn nổi bật từ phần lưới tản nhiệt mở rộng hình lục giác. Phần trên lưới tản nhiệt là 2 thanh nan xếp tầng viền mạ bạc cắt ngang nâng đỡ logo Toyota ở giữa. Phần dưới là thanh nan nhựa to đi cùng các thanh mỏng, tất cả đều được sơn màu đen nhám.

Đầu xe Toyota Innova 2020 sở hữu điểm nhấn nổi bật từ phần lưới tản nhiệt mở rộng hình lục giác
Đầu xe Toyota Innova 2020 sở hữu điểm nhấn nổi bật từ phần lưới tản nhiệt mở rộng hình lục giác

Cụm đèn trước kết nối liền mạch với 2 dải mạ bạc của lưới tản nhiệt, tạo thành một vòng cung ôm trọn đầu xe khá sắc sảo. Hệ thống đèn Toyota Innova 2020 vẫn chỉ có bản cao cấp Innova 2.0V mới được trang bị công nghệ LED, tự động bật/tắt, tự động cân bằng góc chiếu. Tất cả phiên bản còn lại đều dùng đèn Halogen, bật/tắt, cân bằng góc chiếu đều chỉnh tay.

Đèn trước Innova 2020 kết nối liền mạch với 2 dải mạ bạc của lưới tản nhiệt, tạo thành một vòng cung ôm trọn đầu xe khá sắc sảo
Đèn trước Innova 2020 kết nối liền mạch với 2 dải mạ bạc của lưới tản nhiệt, tạo thành một vòng cung ôm trọn đầu xe khá sắc sảo

Cả 4 phiên bản Toyota Innova 2020 đều có đèn sương mù Halogen tích hợp đèn báo rẽ nằm lọt lòng trong hốc viền chrome hình quả trám. Bên dưới đèn sương mù là cản trước phình ra, vòng hết đầu xe giúp tăng thêm phần bề thế.

Cả 4 phiên bản Innova 2020 đều có đèn sương mù Halogen tích hợp đèn báo
Cả 4 phiên bản Innova 2020 đều có đèn sương mù Halogen tích hợp đèn báo

Trên nắp capo Innova có 2 đường gân nhấn rất sâu kéo dài từ cột chữ A đến tận đầu lưới tản nhiệt, tạo hiệu ứng thị giác nhiều về chiều sâu.

Một điểm trừ lớn là đến tận 2020, Innova vẫn chưa được nâng cấp để thêm dải đèn chạy ban ngày LED. Bên cạnh đó, mẫu 7 chỗ “đắt hàng” này cũng không có cảm biến gạt mưa tự động, sấy kính…

  • Thân xe

Thân xe Toyota Innova mang nhiều nét đặc trưng của dòng xe đa dụng MPV. Form to hình chữ nhật nhằm đem đến cho bên trong không gian rộng rãi nhất. Tuy nhiên ở Innova, hãng ô tô Nhật đã có nhiều tinh chỉnh giúp mẫu xe trông vừa năng động, vừa thanh lịch hơn, thay vì một chiếc MPV khá ù và ì ạch. Thân xe Innova được dập nhiều đường gân tạo khối mạnh mẽ.

Thân xe Toyota Innova 2020 vẫn mang nét đặc trưng của dòng xe MPV nhưng tinh chỉnh lại vừa năng động, vừa thanh lịch hơn
Thân xe Toyota Innova 2020 vẫn mang nét đặc trưng của dòng xe MPV nhưng tinh chỉnh lại vừa năng động, vừa thanh lịch hơn

Gương chiếu hậu Toyota Innova 2020 cả 4 phiên bản đều tích hợp đầy đủ các tính năng gập điện, chỉnh điện và đèn báo rẽ. Tay nắm cửa cùng màu thân xe, riêng bản cao cấp Innova V được mạ chrome sang trọng.

Gương chiếu hậu Toyota Innova 2020 đều tích hợp đầy đủ các tính năng
Gương chiếu hậu Toyota Innova 2020 đều tích hợp đầy đủ các tính năng

Bộ lốp Toyota Innova khá khiêm tốn khiến xe hơi thiếu cân đối vì chỉ dùng bộ lốp 205/65R16. Chỉ duy nhất bản Innova 2.0V được trang bị lazang 17 inch kèm bộ lốp 215/55R17 trông hài hoà hơn.

Chỉ duy nhất bản Innova 2.0V được trang bị lazang 17 inch
Chỉ duy nhất bản Innova 2.0V được trang bị lazang 17 inch
  • Đuôi xe

Đuôi xe Toyota Innova 2020 không quá nhạt nhoà khi được thêm nhiều chi tiết thể thao như cánh gió dày và góc cạnh tích hợp đèn báo phanh LED, ăng ten vây cá mập…

Đuôi xe Toyota Innova 2020 có cánh gió dày và góc cạnh tích hợp đèn báo phanh LED
Đuôi xe Toyota Innova 2020 có cánh gió dày và góc cạnh tích hợp đèn báo phanh LED

Cụm đèn hậu hiện đại với thiết kế chữ L ngược trông như cặp răng nanh tăng điểm nhấn nổi bật cho phần đuôi. Đáng tiếc là ngay cả phiên bản cao nhất Toyota Innova 2.0V 2020 cũng chưa được trang bị đèn hậu LED, tất cả vẫn chỉ dùng Halogen.

Cụm đèn hậu Innova 2020 hiện đại với thiết kế chữ L ngược trông như cặp răng nanh tăng điểm nhấn nổi bật
Cụm đèn hậu Innova 2020 hiện đại với thiết kế chữ L ngược trông như cặp răng nanh tăng điểm nhấn nổi bật

Toyota Innova Venturer

Toyota Innova Venturer là một phiên bản đặc biệt ra mắt sau. Xe có 3 màu, trong đó màu đen và màu đỏ “độc quyền” khá cá tính.

Thông số kích thước và thiết kế Toyota Venturer đều giống với 3 phiên bản còn lại. Venturer chỉ khác ở bộ bodykit thể thao bao gồm: lưới tản nhiệt đen, viền chrome lưới tản nhiệt, ốp cả trước nhựa đen có viền chrome, lazang màu đen, ốp nhựa vòm bánh xe và thân xe, ốp nhựa viền chrome 2 góc đuôi xe…

Toyota Innova Venturer có thêm bộ bodykit thể thao cá tính hơn
Toyota Innova Venturer có thêm bộ bodykit thể thao cá tính hơn

Xem thêm:

Màu xe Toyota Innova 

Toyota Innova có mấy màu? Toyota Innova 2020 có tất cả 5 màu: Bạc 1D6, Đồng 4V8, Trắng 040, Xám 1G3, Trắng ngọc trai 070.

Riêng Toyota Innova Venturer có 3 màu: Đen 218, Đỏ 3R3, Trắng ngọc trai 070

Kích thước Toyota Innova 

*Kéo bảng sang phải để xem đầy đủ thông tin

Kích thước Toyota Innova 2020

Dài x rộng x cao (mm)

4.735 x 1.830 x 1.795

Chiều dài cơ sở (mm)

2.750

Khoảng sáng gầm xe (mm)

178

Bán kính quay đầu (m)

5,4

Trọng lượng không tải

1.755

Trang bị ngoại thất Toyota Innova

*Kéo bảng sang phải để xem đầy đủ thông tin

Trang bị ngoại thất Toyota Innova 2020

Innova 2.0E MT

Innova 2.0G AT

Innova Venturer

Innova 2.0V AT

Đèn trước

Halogen

Halogen

Halogen

LED

Đèn tự động

Không

Không

Không

Đèn cân bằng góc chiếu

Chỉnh tay

Chỉnh tay

Chỉnh tay

Tự động

Đèn chạy ban ngày

Không

Không

Không

Không

Đèn sương mù

Đèn hậu

Halogen

Halogen

Halogen

Halogen

Đèn phanh trên cao

LED

LED

LED

LED

Sấy kính sau

Gương chiếu hậu

Chỉnh điện

Gập điện

Đèn báo rẽ

Chỉnh điện

Gập điện

Đèn báo rẽ

Chỉnh điện

Gập điện

Đèn báo rẽ

Chỉnh điện

Gập điện

Đèn báo rẽ

Tay nắm cửa ngoài

Cùng màu xe

Cùng màu xe

Cùng màu xe

Mạ chrome

Bodykit thể thao

Không

Không

Không

Lốp

205/65R16

205/65R16

205/65R16

215/55R17

Nội thất Toyota Innova 2020 

Khi nói về Toyota Innova người ta sẽ nghĩ ngay đến sự rộng rãi. Thực sự trong phân khúc xe 7 chỗ dưới 1 tỷ đồng thì khó có mẫu xe nào so bì được với chiếc xe chỗ “quốc dân” Toyota Innova về độ rộng rãi.

Bởi Innova được định hình theo dòng đa dụng MPV vốn có thế mạnh chở nhiều hành khách kết hợp với đồ đạc, hàng hoá đơn giản. Trong khi các mẫu xe 7 chỗ khác đa phần thuộc dòng crossover hoặc SUV đi sâu về trải nghiệm hành trình hơn như Mitsubishi Outlander, Ford Everest… Các xe crossover/SUV này thường có cấu hình 5+2 với hàng ghế thứ 3 chỉ đóng vai ghế phụ. Còn ở Toyota Innova, mẫu xe rộng rãi ở cả 3 hàng ghế, là xe 7 chỗ thực thụ không phải cấu hình 5+2.

Toyota Innova 2020 rộng rãi cả 3 hàng ghế
Toyota Innova 2020 rộng rãi cả 3 hàng ghế

Hệ thống ghế ngồi và khoang hành lý 

Hàng ghế đầu Toyota Innova 2020 có mặt đệm rộng, tựa lưng ghế độ ôm vừa phải, nâng đỡ khá tốt. Ghế lái chỉnh điện 8 hướng chỉ được áp dụng duy nhất trên phiên bản Innova 2.0V. Các bản còn lại vẫn chỉnh tay 6 hướng. Ghế hành khách trước chỉnh tay 4 hướng.

Hàng ghế đầu Toyota Innova 2020 có mặt đệm rộng, tựa lưng ghế độ ôm vừa phải
Hàng ghế đầu Toyota Innova 2020 có mặt đệm rộng, tựa lưng ghế độ ôm vừa phải

Một chi tiết nhỏ mà nhiều người dùng chưa hài lòng ở hàng ghế trước Innova đó là bệ để tay trung tâm hơi ngắn. Trên các hành trình, bệ để tay này khó phát huy hết tác dụng nên người lái dễ gặp tình trạng mỏi.

Hàng ghế thứ 2 trên Toyota Innova có sự khác biệt giữa phiên bản “tiền tỷ” Innova 2.0V và các phiên bản còn lại. Trên phiên bản Toyota Innova V, hàng ghế thứ 2 có 2 ghế ngồi thiết kế tách biệt, để trống ở giữa, chỉnh tay 4 hướng và có thể gập ghế. Đây là kiểu thiết kế tương tự như Kia Sedona hay Honda Odyssey, cho trải nghiệm cao cấp hơn, được hãng xe hơi Nhật gọi là “hạng doanh nhân”.

Hàng ghế thứ 2 trên Toyota Innova V có 2 ghế ngồi thiết kế tách biệt, để trống ở giữa
Hàng ghế thứ 2 trên Toyota Innova V có 2 ghế ngồi thiết kế tách biệt, để trống ở giữa

Trong khi các phiên bản Toyota Innova 2020 còn lại đều ở dạng truyền thống. Hàng ghế thứ 2 là một băng kéo dài với 2 tựa đầu chính và 1 tựa đầu phụ nhỏ ở giữa, gập tỷ lệ 6:4. Tuy nhiên không có bệ tỳ tay cũng như ngăn để cốc ở giữa.

Các phiên bản Innova còn lại hàng ghế thứ 2 dạng băng dài truyền thống, có 3 tựa đầu
Các phiên bản Innova còn lại hàng ghế thứ 2 dạng băng dài truyền thống, có 3 tựa đầu

Theo người dùng đánh giá Toyota Innova 2020 có hàng ghế thứ 2 rộng. Không gian trần và chỗ duỗi chân thoáng, ra vào lên xuống xe dễ dàng. Tựa lưng hàng ghế này có thể ngả về sau đem đến trải nghiệm thoải mái hơn cho các hành trình xa.

Hàng ghế thứ 3 cũng rộng, tựa đầu 3 vị trí, gập tỷ lệ 5:5. Khoảng trống duỗi chân ổn, có thể mở rộng thêm bằng cách trượt hàng ghế thứ 2 lên. Tựa lưng hàng ghế này khá tốt. Khoảng trần vẫn rất thoáng. Người cao trên 1,7m vẫn có thể ngồi thoải mái trên những chuyến đi xa. Đây vốn là ưu điểm của dòng xe MPV so với các mẫu CUV/SUV.

Hàng ghế thứ 3 Innova rộng hơn so với các xe cùng phân khúc, gập tỷ lệ 5:5
Hàng ghế thứ 3 Innova rộng hơn so với các xe cùng phân khúc, gập tỷ lệ 5:5

Một nhược điểm đáng kể trên Toyota Innova 2020 đó là chỉ có duy nhất phiên bản Innova V mới trang bị ghế bọc da. 2 phiên bản Innova Venturer và Innova G dùng ghế bọc nỉ cao cấp. Còn bản Innova số sàn dùng ghế bọc nỉ thường. Chất liệu nỉ dễ bám bẩn và làm nội thất kém đi phần sang trọng. Do đó để cải thiện chủ xe phải chi thêm tiền để bọc ghế da xe Innova.

Khoang hành lý của Toyota Innova 2020 được đánh giá cao khi dung tích đến 264 lít. Một con số nổi bật so với các mẫu xe 7 chỗ nói chung. Khoang hành lý này có thể linh động mở rộng bằng việc gập các hàng ghế sau.

Khoang hành lý của Toyota Innova 2020 được đánh giá cao khi dung tích đến 264 lít, có thể gập các hàng ghế để tăng dung tích
Khoang hành lý của Toyota Innova 2020 được đánh giá cao khi dung tích đến 264 lít, có thể gập các hàng ghế để tăng dung tích

Hàng thứ 3 Innova thiết kế dạng gập treo sang 2 bên. Hàng ghế thứ 2 gập tựa lưng hoặc gập đẩy hết về trước. Một số người thích kiểu gập ghế này vì để trống phần sàn xe. Nhưng một số khác lại thích kiểu gập phẳng được nhiều mẫu xe hiện nay áp dụng hơn.

Khu vực lái xe 

Khu vực lái Toyota Innova 2020 không có gì đặc sắc. Không ít người sẽ hơi hụt hẫng nhưng thực tế thì khó thể mong mỏi hơn trên một mẫu MPV thực dụng như Innova, nhất lại còn là xe của nhà Toyota.

Vô lăng kiểu 4 chấu cổ điển, điều chỉnh 4 hướng. Trên vô lăng được tích hợp các phím điều khiển ngay cả với bản thấp nhất là Innova 2.0E. Vô lăng 2 phiên bản Innova 2.0V và Venturer được bọc da, ốp gỗ, cho cảm giác khá giống “đàn anh” Toyota Fortuner. Trong khi 2 phiên bản còn lại vô lăng dạng trần, mạ bạc.

Vô lăng Innova 2020 kiểu 4 chấu cổ điển, được tích hợp các phím điều khiển
Vô lăng Innova 2020 kiểu 4 chấu cổ điển, được tích hợp các phím điều khiển

Bảng đồng hồ sau vô lăng Innova dạng Optitron, có màn hình hiển thị đa thông tin TFT 4.2 inch, cho giao diện ưa nhìn. Tuy nhiên riêng bản Innova số sàn thì vẫn dùng Analog kèm màn hình hiển thị đa thông tin đơn sắc.

Bảng đồng hồ Innova 2020 dạng Optitron, có màn hình hiển thị đa thông tin TFT 4.2 inch
Bảng đồng hồ Innova 2020 dạng Optitron, có màn hình hiển thị đa thông tin TFT 4.2 inch

Ở đời mới nhất 2020, khu vực lái Toyota Innova nhìn chung vẫn khá cơ bản, đủ dùng với người không yêu cầu cao. Chỉ có bản Innova V được trang bị chìa khoá thông minh & khởi động bằng nút bấm. Các tính năng hỗ trợ lái hiện đại như hệ thống kiểm tra hành trình Cruise Control, phanh tay điện tử, chế độ giữ phanh tự động… đều không có.

Taplo 

Tương tự khu vực lái, khu vực taplo Toyota Innova cũng cho cảm giác kiểu dáng khá “cũ”. Điều này thể hiện rõ từ thiết kế của các cửa gió máy lạnh cho đến phím chức năng, màn hình trung tâm, chi tiết ốp gỗ hoặc mạ bạc trên taplo. Chất liệu sử dụng nhiều vẫn là nhựa cứng. Ở một mẫu xe nghiêng nhiều về tính thực dụng như Toyota Innova thì vấn đề trao chuốt thiết kế sẽ không có gì để bàn nhiều.

Khu vực taplo Toyota Innova 2020 cho cảm giác kiểu dáng khá “cũ”
Khu vực taplo Toyota Innova 2020 cho cảm giác kiểu dáng khá “cũ”

Hệ thống giải trí, tiện nghi 

Về hệ thống giải trí, Toyota Innova 2020 được trang bị màn hình cảm ứng 7 inch. Riêng bản số sàn bị “cắt giảm” sát sàn khi chỉ có màn hình tiêu chuẩn. Hệ thống âm thanh của xe 6 loa. Xe hỗ trợ các kết nối AUX, USB, Bluetooth, đàm thoại rảnh tay… Một số kết nối hiện đại hơn như Wifi hay HDMI vẫn chưa có.

Toyota Innova 2020 được trang bị màn hình cảm ứng 7 inch
Toyota Innova 2020 được trang bị màn hình cảm ứng 7 inch

Về tiện nghi, Toyota Innova 2020 trang bị hệ thống điều hoà tự động 2 vùng, có cửa gió riêng cho hàng ghế thứ 2 và thứ 3. Điều hoà được đánh giá làm lạnh nhanh và sâu. Riêng bản Innova 2.0E MT vẫn dùng điều hoà chỉnh tay. Xe có hộp làm mát, khoá cửa điện, chức năng khoá cửa từ xa, cửa sổ chỉnh điện 1 chạm. Innova 2020 vẫn chưa có cốp điện.

Toyota Innova 2020 trang bị hệ thống điều hoà tự động 2 vùng, riêng bản 2.0E vẫn dùng loại chỉnh tay
Toyota Innova 2020 trang bị hệ thống điều hoà tự động 2 vùng, riêng bản 2.0E vẫn dùng loại chỉnh tay

Xem thêm:

Trang bị nội thất Toyota Innova 

*Kéo bảng sang phải để xem đầy đủ thông tin

Trang bị nội thất Toyota Innova 2020

Innova 2.0E MT

Innova 2.0G AT

Innova Venturer

Innova 2.0V AT

Vô lăng

Urethane

Urethane

Bọc da

Bọc da

Vô lăng có nút điều khiển

Vô lăng chỉnh 4 hướng

Chìa khoá thông minh & khởi động bằng nút bấm

Không

Không

Không

Cụm đồng hồ

Analog

Optitron

Optitron

Optitron

Màn hình hiển thị đa thông tin

Đơn sắc

TFT 4.2”

TFT 4.2”

TFT 4.2”

Chất liệu ghế

Nỉ

Nỉ cao cấp

Nỉ cao cấp

Da

Ghế lái

Chỉnh tay 6 hướng Chỉnh tay 6 hướng Chỉnh tay 6 hướng Chỉnh điện 8 hướng

Ghế hành khách trước

Chỉnh tay 4 hướng Chỉnh tay 4 hướng Chỉnh tay 4 hướng Chỉnh tay 4 hướng

Hàng ghế thứ 2

Gập 6:4

Gập 6:4

Gập 6:4

Ghế rời, chỉnh cơ 4 hướng

Hàng ghế thứ 3

Gập 5:5

Gập 5:5

Gập 5:5

Gập 5:5

Điều hoà

Chỉnh tay 2 vùng

Tự động 2 vùng

Tự động 2 vùng

Tự động 2 vùng

Màn hình cảm ứng

Tiêu chuẩn

7 inch

7 inch

7 inch

Âm thanh

6 loa

6 loa

6 loa

6 loa

Kết nối

AUX, USB, Bluetooth, đàm thoại rảnh tay

Kính điện

1 chạm

1 chạm

1 chạm

1 chạm

Thông số kỹ thuật Toyota Innova 2020 

Toyota Innova 2020 vẫn dùng động cơ 2.0 quen thuộc:

  • Động cơ 2.0L 1TR-FE, DOHC, Dual VVT-I: công suất cực đại 137 mã lực tại 5.600 vòng/phút, mô men xoắn cực đại 183 Nm tại 4.000 vòng/phút, kết hợp hộp số sàn 5 cấp hoặc tự động 6 cấp, dẫn động cầu sau.

*Kéo bảng sang phải để xem đầy đủ thông tin

Thông số kỹ thuật Toyota Innova 2020

Innova 2.0E MT

Innova 2.0G AT

Innova Venturer

Innova 2.0V AT

Động cơ

2.0L

2.0L

2.0L

2.0L

Công suất cực đại (ps/rpm)

137/5.600

137/5.600

137/5.600

137/5.600

Mô men xoắn cực đại (Nm/rpm)

183/4.000

183/4.000

183/4.000

183/4.000

Hộp số

5MT

6AT

6AT

6AT

Dẫn động

RWD

RWD

RWD

RWD

Trợ lực lái

Thuỷ lực

Thuỷ lực

Thuỷ lực

Thuỷ lực

Chế độ lái

ECO & POWER

ECO & POWER

ECO & POWER

ECO & POWER

Hệ thống treo trước/sau

Tay đòn kép/Liên kết 4 điểm với tay đòn bên

Phanh trước/sau

Đĩa/Tang trống

Trang bị an toàn Toyota Innova 2020 

Từ lần nâng cấp ở bản Toyota Innova 2018, mẫu MPV của hãng xe Nhật này đã sở hữu hệ thống trang bị an toàn đầy đủ hơn như: hệ thống phanh ABS – EBD – BA, ổn định thân xe, kiểm soát lực kéo, khởi hành ngang dốc, 7 túi khí, camera lùi và cảm biến sau.

Với hệ thống an toàn này cùng khung gầm chịu lực tốt đã giúp Toyota Innova đạt được tiêu chuẩn an toàn 5 sao ASEAN NCAP.

*Kéo bảng sang phải để xem đầy đủ thông tin

Trang bị an toàn Toyota Innova 2020

Innova 2.0E MT

Innova 2.0G AT

Innova Venturer

Innova 2.0V AT

Phanh ABS, EBD, BA

Ổn định thân xe

Kiểm soát lực kéo

Khởi hành ngang dốc

Số túi khí

7

7

7

7

Camera lùi

Cảm biến sau

Khả năng vận hành Toyota Innova 

Động cơ 

Nhiều người chê Toyota Innova “lái yếu”, “lái chán”. Với một mẫu xe MPV thế mạnh là cabin rộng rãi để chở hành khách lẫn hàng hoá đơn giản thì hiển nhiên không thể đòi hỏi cao về cảm giác lái bốc hay thể thao. Bởi Toyota Innova không phải sinh ra dành cho những trải nghiệm lái. Là phương tiện di chuyển mang tính thực dụng cao, Innova đã làm tốt nhất có thể.

Khối động cơ 2.0L được đánh giá “đủ dùng” để đưa cả chiếc xe nặng hơn 1,7 tấn di chuyển nhẹ nhàng. Đi trong phố, điều khiển Innova khá linh hoạt, không có gì phiền lòng. Khả năng tăng tốc ở dải tốc thấp ổn. Thêm việc bán kính quay đầu tối thiểu chỉ 5,4 m càng giúp Innova di chuyển trong phố thoải mái hơn.

Khối động cơ 2.0L của Toyota Innova  được đánh giá “đủ dùng”
Khối động cơ 2.0L của Toyota Innova  được đánh giá “đủ dùng”

Ra đến đường lớn, Toyota Innova hơi chút gồng nếu di chuyển full 7 người kèm hành lý. Ở dải vận tốc càng cao xe trở nên ì hơn, tăng tốc chậm. Với các pha cần vượt, người lái sẽ phải kiên nhẫn hơn. Ở tốc độ gần 120 km/h, động cơ gầm to, dù chọn chế độ Power Mode nhưng vẫn có cảm giác xe đang quá sức. Toyota Innova có lẽ sẽ dễ chịu hơn ở dải tốc tầm 100 km/h.

Đa phần người dùng đánh giá Toyota Innova cho cảm giác lái lành tính, mọi thứ đều nhẹ nhàng, từ tốn. Khách quan mà nói những gì Toyota Innova làm được đã “đủ dùng” với nhu cầu mà nó hướng đến.

Đa phần người dùng đánh giá Toyota Innova cho cảm giác lái lành tính
Đa phần người dùng đánh giá Toyota Innova cho cảm giác lái lành tính

Hộp số 

Hộp số sàn 5 cấp và số tự động 6 cấp quá quen thuộc với những ai đã và đang sử dụng xe nhà Toyota. Hộp số làm tốt nhiệm vụ của nó, chuyển số mượt và không có gì để chê.

Vô lăng 

Toyota Innova có trợ lực lái thuỷ lực, vô lăng hơi nặng khi đi phố. Người lái tốn nhiều sức để “vần” vô lăng, nhất là khi quay đầu tốc độ chậm hay đỗ xe. Từ dải vận tốc trên 50 km/h, vô lăng Innova nhẹ hơn. Với những ai ưa vô lăng nhẹ, nhiều sự can thiệp hỗ trợ, sẽ hợp hơn với trợ lực điện. Còn những ai thích cảm giác lái thật sẽ thích vô lăng trợ lực dầu của Innova hơn.

Toyota Innova 2020 có trợ lực lái thuỷ lực, vô lăng hơi nặng khi đi phố
Toyota Innova 2020 có trợ lực lái thuỷ lực, vô lăng hơi nặng khi đi phố

Hệ thống treo, khung gầm 

Khi chuyển sang thế hệ mới, Toyota Innova sử dụng khung gầm thiết kế mới cứng cáp, chắc chắn hơn. Khung gầm này cho khả năng chịu lực tốt hơn, đồng thời tăng độ ổn định, vững chãi khi xe chạy tốc độ cao, vào cua hay những cung đường xấu. Người dùng có thể tự tin chở hàng hoặc full 7 người lớn mà không lo “xệ đuôi”.

Toyota Innova nhìn chung có độ ổn định ổn, vững
Toyota Innova nhìn chung có độ ổn định ổn, vững

Hệ thống treo tay đòn kép phía trước và liên kết 4 điểm phía sau có khả năng giảm độ rung. Xe đi qua các ổ gà khá êm, đúng chất kiểu êm ái “chiều lòng” dành cho xe gia đình.

Khả năng cách âm

Giới chuyên môn và người dùng đều đánh giá Toyota Innova cao về mặt cách âm. Xe cách âm môi trường tốt, thể hiện rõ khi chạy phố. Trên đường trường, tiếng lốp, tiếng gió hay tiếng máy cũng không gây phiền nhiễu nhiều.

Xem thêm:

Mức tiêu hao nhiên liệu 

Muốn biết xe nào tiết kiệm xăng chỉ cần nhìn vào xe chạy dịch vụ. Với số lượng “khủng” áp đảo như hiện nay cũng đủ biết Toyota Innova có hao xăng hay không. Khả năng tiết kiệm xăng của Toyota Innova không hẳn do công nghệ hay động cơ, mà chủ yếu vì “xác xe” khá nhẹ so với các mẫu xe 7 chỗ khác.

*Kéo bảng sang phải để xem đầy đủ thông tin

Mức tiêu hao nhiên liệu Toyota Innova 2020 (lít/100km)

Trong đô thị

Ngoài đô thị

Hỗn hợp

11,4

7,8

9,1

CÁC PHIÊN BẢN TOYOTA INNOVA 2020


Toyota Innova 2020 có tất cả 4 phiên bản:

  • Toyota Innova 2.0E MT
  • Toyota Innova 2.0G AT
  • Toyota Innova Venturer
  • Toyota Innova 2.0V AT

So sánh các phiên bản Toyota Innova 

*Kéo bảng sang phải để xem đầy đủ thông tin

So sánh các phiên bản Toyota Innova 2020

Innova 2.0E MT

Innova 2.0G AT

Innova Venturer

Innova 2.0V AT

Giá xe (triệu đồng)

771

847

879

971

Trang bị ngoại thất

Đèn trước

Halogen

Halogen

Halogen

LED

Đèn tự động

Không

Không

Không

Đèn cân bằng góc chiếu

Chỉnh tay

Chỉnh tay

Chỉnh tay

Tự động

Đèn chạy ban ngày

Không

Không

Không

Không

Đèn sương mù

Đèn hậu

Halogen

Halogen

Halogen

Halogen

Đèn phanh trên cao

LED

LED

LED

LED

Sấy kính sau

Gương chiếu hậu

Chỉnh điện

Gập điện

Đèn báo rẽ

Chỉnh điện

Gập điện

Đèn báo rẽ

Chỉnh điện

Gập điện

Đèn báo rẽ

Chỉnh điện

Gập điện

Đèn báo rẽ

Tay nắm cửa ngoài

Cùng màu xe

Cùng màu xe

Cùng màu xe

Mạ chrome

Bodykit thể thao

Không

Không

Không

Lốp

205/65R16

205/65R16

205/65R16

215/55R17

Trang bị nội thất

Vô lăng

Urethane

Urethane

Bọc da

Bọc da

Vô lăng có nút điều khiển

Vô lăng chỉnh 4 hướng

Chìa khoá thông minh & khởi động bằng nút bấm

Không

Không

Không

Cụm đồng hồ

Analog

Optitron

Optitron

Optitron

Màn hình hiển thị đa thông tin

Đơn sắc

TFT 4.2”

TFT 4.2”

TFT 4.2”

Chất liệu ghế

Nỉ

Nỉ cao cấp

Nỉ cao cấp

Da

Ghế lái

Chỉnh tay 6 hướng

Chỉnh tay 6 hướng

Chỉnh tay 6 hướng Chỉnh điện 8 hướng

Ghế hành khách trước

Chỉnh tay 4 hướng Chỉnh tay 4 hướng Chỉnh tay 4 hướng Chỉnh tay 4 hướng
Hàng ghế thứ 2

Gập 6:4

Gập 6:4

Gập 6:4

Ghế rời, chỉnh cơ 4 hướng

Hàng ghế thứ 3

Gập 5:5

Gập 5:5

Gập 5:5

Gập 5:5

Điều hoà

Chỉnh tay 2 vùng

Tự động 2 vùng

Tự động 2 vùng

Tự động 2 vùng

Màn hình cảm ứng

Tiêu chuẩn

7 inch

7 inch

7 inch

Âm thanh

6 loa

6 loa

6 loa

6 loa

Kết nối

AUX, USB, Bluetooth, đàm thoại rảnh tay

Kính điện

1 chạm

1 chạm

1 chạm

1 chạm

Động cơ & hộp số

Động cơ

2.0L

2.0L 2.0L

2.0L

Hộp số

5MT

6AT

6AT

6AT

Hệ thống an toàn

Phanh ABS, EBD, BA

Ổn định thân xe

Kiểm soát lực kéo

Khởi hành ngang dốc

Số túi khí

7

7

7

7

Camera lùi

Cảm biến sau

So sánh Innova G và E

Toyota Innova G 2.0AT và E 2.0MT có tổng doanh số áp đảo so với bản Venturer 2.0AT và V 2.0AT. Do phần lớn người mua xe Innova là để chạy dịch vụ chuyên nghiệp hoặc bán chuyên.

Cả 2 phiên bản Innova G và E đều phù hợp với người mua xe chạy dịch vụ. Giá xe Innova G cao hơn giá xe Innova E hơn 70 triệu đồng.

So sánh Toyota Innova G và E 2020, bản G khác bản E khi trang bị hộp số tự động, có thêm cụm đồng hồ Optitron và màn hình hiển thị thông tin màu TFT 4.2”, ghế bọc nỉ cao cấp, điều hoà tự động. Vậy nên mua Innova G hay E?

So sánh Innova G và E, bản E bị cắt giảm một số trang bị, giá thấp hơn 70 triệu đồng
So sánh Innova G và E, bản E bị cắt giảm một số trang bị, giá thấp hơn 70 triệu đồng

Toyota Innova 2.0E là phiên bản bán chạy nhất, chiếm đến hơn 60% tổng doanh số. Sở dĩ có sự chênh lệch lớn này là do phiên bản Innova 2.0E thiết kế dành riêng cho xe chạy dịch vụ. Được các hãng xe chạy dịch vụ (hãng taxi) hay nhiều hộ nhỏ lẻ, cá nhân lựa chọn. Nếu bạn đang cần tìm một chiếc xe 7 chỗ để chạy dịch vụ chuyên nghiệp, mức đầu tư mua xe thấp nhất có thể, không yêu cầu cao về trang bị… thì Toyota Innova 2.0E chính là sự lựa chọn phù hợp.

Toyota Innova 2.0G đạt doanh số cao thứ hai trong 4 phiên bản. Nếu có ngân sách mua xe cao hơn, muốn mua xe chạy dịch vụ kiểu bán chuyên vừa kiếm tiền vừa phục vụ di chuyển gia đình, lái xe “nhàn chân” hơn với hộp số tự động… thì có thể chọn phiên bản Toyota Innova 2.0G.

So sánh Innova V và Venturer 

Nếu phiên bản Toyota Innova 2.0G và 2.0E phù hợp với người mua xe chạy dịch vụ thì Innova 2.0V và Venturer lại nghiêng về xe gia đình hay xe doanh nghiệp có hầu bao đầu tư rủng rỉnh hơn.

Tuy nhiên so sánh Innova E và G với Venturer và V thì mức doanh số chênh lệch rất lớn. Điều này cho thấy rõ 2 vấn đề. Thứ nhất Innova không phải là mẫu xe nhóm khách mua xe gia đình hướng đến nhiều. Bởi tính thực dụng của Innova sẽ phù hợp để làm xe chạy dịch vụ, bán dịch vụ hoặc vừa chạy gia đình, vừa chở hàng hoá đơn giản. Toyota Innova thường không nằm trong tầm ngắm với những người mua xe gia đình chú trọng tính tiện nghi và trải nghiệm cao.

Thứ hai giá xe Innova Venturer và giá xe Innova 2.0V khá cao, nhất là bản Innova V lên tới gần 1 tỷ đồng. Dù bản 2.0V có “full option” với nhiều trang bị “độc quyền” mà các phiên bản còn lại không có, thì so với những mẫu xe khác cùng tầm giá rõ ràng Innova không phải là sự lựa chọn hấp dẫn.

Do đó nếu “miễn cưỡng” so sánh Innova Venturer và Innova V xem bản nào đáng mua hơn thì câu trả lời là bản Venturer, bởi giá Innova 2.0V quá cao. Trong khi giá xe Venturer thấp hơn bản V đến hơn 90 triệu đồng. Toyota Innova Venturer sẽ là lựa chọn phù hợp với những ai mong muốn một chiếc xe Innova cá tính hơn, phong cách hơn.

So sánh Toyota Venturer và V, bản Venturer đáng mua hơn
So sánh Toyota Venturer và V, bản Venturer đáng mua hơn

So với dòng crossover/SUV luôn rộn ràng với nhiều mẫu xe góp mặt như Honda CRV, Mazda CX5, Hyundai Tucson, Kia Sorento, Mitsubishi Outlander, Ford Everest, Toyota Fortuner… thì dòng MPV dưới 9 chỗ tại Việt Nam không có nhiều lựa chọn bằng.

Trước đây có Chevrolet Orlando, Nissan Grand Livina, Kia Carens, Mazda Premacy, Toyota Zace, Mitsubishi Xpander… Nhưng hiện nay MPV cỡ nhỏ chỉ có Mitsubishi Xpander, Suzuki Ertiga…; MPV cỡ trung có Kia Rondo, Toyota Innova…; MPV cỡ lớn có Kia Sedona, Ford Tourneo… Riêng dòng MPV hạng sang có Toyota Sienna, Honda Odyssey, Mercedes V-Class…

Từ khi ra mắt vào năm 2006 thay thế cho Toyota Zace, Toyota Innova đã nhanh chóng lập được nhiều kỷ lục về doanh số, trở thành một trong những mẫu xe 7 chỗ bán chạy nhất. Riêng phân khúc MPV phổ thông, Toyota Innova luôn có doanh số đứng đầu.

Tuy nhiên từ khi chiếc MPV cỡ nhỏ Mitsubishi Xpander ra mắt. Với nhiều thế mạnh từ thiết kế đến trang bị và giá bán, Xpander đã vượt qua Toyota Innova chiếm lĩnh ngôi đầu bảng. Thậm chí Xpander còn thường xuyên lọt vào top 10 xe bán chạy nhất, giữ các vị trí trên đầu.

SO SÁNH TOYOTA INNOVA VÀ MITSUBISHI XPANDER


So về “thâm niên” cũng như “thứ hạng” Mitsubishi Xpander đều xếp dưới Toyota Innova. Nói cách khác, Xpander không nằm cùng phân khúc với Innova. Bởi Xpander thuộc dòng MPV cỡ nhỏ, giá xe Xpander chỉ từ 500 đến dưới 700 triệu đồng. Còn Toyota Innova thuộc dòng MPV cỡ trung, giá xe Innova dao động gần 800 triệu đến gần 1 tỷ đồng.

Dù vậy nhưng có rất nhiều người mua phân vân không biết nên mua Innova hay Xpander. Nếu trước kia Toyota Innova nổi bật nhất của dòng xe MPV, đặc biệt khi cần mua xe 7 chỗ chạy dịch vụ, người ta thường nghĩ ngay đến Innova, thì từ khi Xpander xuất hiện với giá bán hấp dẫn, trang bị hiện đại, thiết kế độc đáo, vị thế “độc tôn” của Innova đã bị mất đi. Nên mua Xpander hay thêm tiền mua Innova?

So sánh Xpander và Innova, Xpander sở hữu thiết kế phá cách mạnh bạo hơn, hệ thống trang bị hiện đại hơn và nhất là giá thấp và thuyết phục hơn. Nhiều người lo lắng Xpander có yếu không khi chỉ dùng động cơ 1.5L, trong khi Innova dùng động cơ 2.0L mà còn chưa được mạnh mẽ. Câu trả lời là không hẳn. Hiển nhiên Xpander sẽ không thực sự khoẻ khoắn nhưng động cơ 1.5L đủ để đáp ứng hầu hết tình huống vận hành thông thường. Bởi “xác xe” Xpander khá nhẹ chỉ 1,2 tấn còn Innova hơn 1,7 tấn.

So sánh Xpander và Innova, Xpander sở hữu thiết kế phá cách mạnh bạo hơn
So sánh Xpander và Innova, Xpander sở hữu thiết kế phá cách mạnh bạo hơn

Về Toyota Innova, chiếc 7 chỗ của Toyota chiếm lợi thế lớn về mặt “thâm niên” cũng như sở hữu các giá trị mang tính bền vững. Mức độ phổ biến “khủng” của mẫu xe này chính là sự bảo chứng tốt nhất về chất lượng và sự phù hợp của Innova, đặc biệt với mua xe chạy dịch vụ.  So sánh Innova và Xpander, Innova có thế mạnh về thương hiệu, khả năng giữ giá tốt, không gian rộng rãi hơn, tính bền bỉ cao, vận hành lành tính, an toàn, tiết kiệm.

Mitsubishi Xpander sẽ phù hợp với những ai hướng đến một chiếc 7 chỗ đa dụng giá rẻ, rộng rãi, phục vụ nhu cầu đi lại của gia đình kiêm chuyên chở hàng hoá đơn giản. Với người muốn mua xe chạy dịch vụ nhẹ nhàng hay chạy dịch vụ bán chuyên (vừa chạy dịch vụ vừa kết hợp phục vụ di chuyển gia đình) với khoản đầu tư thấp thì Xpander là lựa chọn đáng tham khảo.

Còn nếu mua xe chủ yếu để “cày nhiều”, lăn xả nhiều, chạy dịch vụ chuyên nghiệp… thì Toyota Innova sẽ là ứng cử viên sáng giá hơn bởi những giá trị bền vững mà mẫu xe mang lại.

Sau đây là bảng so sánh Toyota Innova và Mitsubishi Xpander:

*Kéo bảng sang phải để xem đầy đủ thông tin

So sánh

Toyota Innova 2.0E MT

Mitsubishi Xpander Special Edition

Giá bán (triệu đồng)

771

650

DxRxC (mm)

4.735 x 1.830 x 1.795

4.475 x 1.750 x 1.700

Chiều dài cơ sở (mm)

2.750

2.775

Độ cao gầm xe (mm)

178

205

Bán kính quay đầu (m)

5,4

5,2

Kích thước lốp

205/65R16

205/55R16

Xuất xứ

Lắp ráp trong nước

Nhập khẩu

Động cơ

2.0L

1.5L

Công suất

137 mã lực

104 mã lực

Mô men xoắn

183 Nm

141 Nm

Hộp số

6AT

4AT

Trang bị & tính năng

Đèn trước

Halogen

Halogen

Đèn chạy ban ngày

Không

LED

Vô lăng bọc da

Không

Cruise Control

Không

Chìa khoá thông minh & khởi động nút bấm

Không

Chất liệu ghế

Nỉ cao cấp

Nỉ cao cấp

Ghế lái

Chỉnh tay

Chỉnh tay

Hệ thống giải trí

Màn hình cảm ứng 7” – 6 loa

Màn hình cảm ứng 6.2” – 6 loa

Hệ thống điều hoà

Tự động 2 vùng

Chỉnh tay 2 vùng

Hệ thống an toàn

Túi khí

7

2

Phanh ABS, EBD, BA

Cân bằng điện tử/Ổn định thân xe

Khởi hành ngang dốc

Kiểm soát lực kéo

Không

Camera lùi

Cảm biến sau

Không

SO SÁNH TOYOTA INNOVA VÀ KIA RONDO


Nếu xét trong cùng phân khúc MPV cỡ trung thì Toyota Innova có đối thủ trực tiếp là Kia Rondo. Tuy nhiên 2 mẫu xe này đi theo 2 phong cách riêng.

Kia Rondo đi theo hướng xe gia đình nhỏ gọn. Nhìn từ bên ngoài nhiều người dễ nhầm lẫn Rondo là một mẫu hatchback hay crossover thay vì MPV. So sánh Innova và Rondo, chiếc 7 chỗ của Kia hấp dẫn hơn về trang bị, tiện nghi đáp ứng tốt hơn cho nhu cầu xe gia đình. Cả Innova và Rondo đều sử dụng khối động cơ 2.0 lít, nhưng Rondo cho khả năng vận hành mạnh mẽ hơn do hiệu suất động cơ cao hơn trong khi trọng lượng xe lại nhẹ hơn Innova.

So sánh Innova và Rondo, Kia Rondo đi theo hướng xe gia đình nhỏ gọn
So sánh Innova và Rondo, Kia Rondo đi theo hướng xe gia đình nhỏ gọn

Giá xe Rondo cũng thấp hơn khá nhiều, chỉ từ hơn 500 triệu đến dưới 700 triệu đồng. Thiết kế dễ nhìn, nghiêng về xe gia đình nhiều hơn là lối thực dụng của dòng xe chạy dịch vụ. Tuy nhiên nhược điểm Rondo là không gian nhỏ, cấu hình 5+2 chỗ khiến việc di chuyển full 7 người trưởng thành sẽ không được thoải mái.

So sánh Rondo và Innova, chiếc 7 chỗ “quốc dân” của Toyota có tính thực dụng hơn. Xe sở hữu lợi thế lớn về thương hiệu Nhật, chi phí vận hành tiết kiệm, không gian rộng rãi vượt trội, giữ giá tốt khi bán lại…

Nếu mua xe chủ yếu phục vụ đi lại cho gia đình 4 – 6 thành viên, thích xe nhỏ gọn dễ di chuyển trong phố, mức đầu tư dưới 700 triệu đồng thì Kia Rondo sẽ phù hợp hơn.

Còn nếu mua xe để chạy dịch vụ hay phục vụ di chuyển cá nhân/gia đình tần suất cao, “cày nhiều”, thích xe rộng rãi có thể chở 7 người hay hàng hoá đơn giản thì Toyota Innova là lựa chọn hợp lý hơn.

Sau đây là bảng so sánh Toyota Innova và Kia Rondo:

*Kéo bảng sang phải để xem đầy đủ thông tin

So sánh

Toyota Innova 2.0E MT

Kia Rondo 2.0 GAT Deluxe

Giá bán (triệu đồng)

771

650

DxRxC (mm)

4.735 x 1.830 x 1.795

4.525 x 1.805 x 1.610

Chiều dài cơ sở (mm)

2.750

2.750

Độ cao gầm xe (mm)

178

151

Bán kính quay đầu (m)

5,4

5,5

Kích thước lốp

205/65R16

225/45R17

Xuất xứ

Lắp ráp trong nước

Lắp ráp trong nước

Động cơ

2.0L

2.0L

Công suất

137 mã lực

158 mã lực

Mô men xoắn

183 Nm

194 Nm

Hộp số

5MT

6AT

Trang bị & tính năng

Đèn trước

Halogen

Halogen

Đèn chạy ban ngày

Không

LED

Gạt mưa tự động

Không

Cruise Control

Không

Lẫy chuyển số

Không

Chất liệu ghế

Nỉ

Da cao cấp

Ghế lái

Chỉnh tay

Chỉnh tay

Hệ thống giải trí

Màn hình tiêu chuẩn – 6 loa

Màn hình cảm ứng 8” – 6 loa

Hệ thống điều hoà

Chỉnh tay 2 vùng

Tự động 2 vùng

Hệ thống an toàn

Túi khí

7

2

Phanh ABS, EBD, BA

Không có BA

Cân bằng điện tử/Ổn định thân xe

Không

Khởi hành ngang dốc

Không

Kiểm soát lực kéo

Không

Camera lùi

Không

Cảm biến sau

Không

SO SÁNH TOYOTA INNOVA VÀ TOYOTA FORTUNER


Do cùng “một mẹ sinh ra” nên nhiều người mua cũng phân vân giữa Toyota Innova với Toyota Rush hay Toyota Avanza, nhưng nhiều nhất vẫn là Toyota Innova và Toyota Fortuner.

Thuộc 2 phân khúc và dòng xe khác nhau, trên lý thuyết Toyota Fortuner không được xem là “đối thủ” của Toyota Innova. Tuy nhiên, chính vì cùng hãng Toyota, giá xe Innova bản cao nhất 2.0V (971 triệu đồng) và giá xe Toyota Fortuner bản thấp nhất 2.4MT 4×2 (1,033 tỷ đồng) không quá chênh lệch nên một số người cũng cân nhắc giữa 2 xe này.

So sánh Innova và Fortuner, vì là dòng SUV, trang bị động cơ 2.4L nên Fortuner sở hữu khả năng vận hành mạnh mẽ hơn, linh hoạt hơn trên nhiều dạng địa hình khác nhau. Từ thiết kế, trang bị đến vận hành của Fortuner đều nghiêng về hướng trải nghiệm nhiều hơn thay vì tính thực dụng chỉ đơn giản là một phương tiện di chuyển đa dụng như Toyota Innova. Đổi lại giá xe Fortuner cao hơn Innova. Bản Fortuner số sàn đã hơn 1 tỷ đồng.

So sánh Innova và Fortuner, Fortuner sở hữu khả năng vận hành mạnh mẽ hơn
So sánh Innova và Fortuner, Fortuner sở hữu khả năng vận hành mạnh mẽ hơn

Nếu mua xe 7 chỗ phục vụ di chuyển cá nhân hay gia đình, mong muốn trải nghiệm tốt hơn về cả vận hành và tính tiện nghi trong tầm giá 1 tỷ đồng, thì rõ ràng như đã đề cập ở trên Toyota Innova không phải là lựa chọn lý tưởng. Toyota Fortuner sẽ hợp lý hơn. Ngoài ra, bên cạnh Fortuner còn khá nhiều gợi ý hấp dẫn khác như: Honda CR-V, Mitsubishi Outlander, Kia Sorento, Hyundai SantaFe, Nissan X-Trail, Ford Everest…

Sau đây là bảng so sánh Toyota Innova và Toyota Fortuner:

*Kéo bảng sang phải để xem đầy đủ thông tin

So sánh

Toyota Innova 2.0V AT

Toyota Fortuner 2.4MT 4×2

Giá bán (triệu đồng)

971

1.033

DxRxC (mm)

4.735 x 1.830 x 1.795

4.795 x 1.855 x 1.835

Chiều dài cơ sở (mm)

2.750

2.745

Độ cao gầm xe (mm)

178

219

Bán kính quay đầu (m)

5,4

5,8

Kích thước lốp

215/55R17

265/65R17

Xuất xứ

Lắp ráp trong nước

Lắp ráp trong nước

Động cơ

2.0L

2.4L – Dầu

Công suất

137 mã lực

148 mã lực

Mô men xoắn

183 Nm

400 Nm

Hộp số 6AT

6AT

Dẫn động

RWD

RWD

Trang bị & tính năng

Đèn trước

LED

Halogen

Đèn chạy ban ngày

Không

Không

Cruise Control

Không

Không

Chất liệu ghế

Da

Nỉ

Ghế lái

Chỉnh điện

Chỉnh tay

Hệ thống giải trí

Màn hình cảm ứng 7” – 6 loa

Màn hình cảm ứng 7” – 6 loa

Hệ thống điều hoà

Tự động 2 vùng

Tự động 2 vùng

Hệ thống an toàn

Túi khí

7

7

Phanh ABS, EBD, BA

Cân bằng điện tử/Ổn định thân xe

Khởi hành ngang dốc

Kiểm soát lực kéo

Camera lùi

Cảm biến sau

CÓ NÊN MUA INNOVA 2020 KHÔNG? 


Không phải tự nhiên mà Toyota Innova lại trở thành một trong những chiếc xe 7 chỗ sở hữu doanh số khủng nhất Việt Nam. Dù vẫn còn nhiều hạn chế về mặt thiết kế, vận hành và nhất là trang bị nhưng những giá trị lâu dài mà Innova mang đến như bền bỉ cao, vận hành tiết kiệm, giữ giá tốt, nội thất rộng rãi… luôn có sức thuyết phục lớn với người mua.

Toyota

Toyota Hùng Vương - TP.HCMToyota Hoài Đức - Hà NộiToyota Okayama - Đà NẵngToyota Biên HoàToyota Nam ĐịnhToyota Cần Thơ

Khó có mẫu xe nào gọi là hoàn hảo. Tuỳ vào nhu cầu mà người mua có thể chọn mẫu xe phù hợp. Thực tế, với người mua xe thuần phục vụ đi lại gia đình (không kèm theo yếu tố thường xuyên vận chuyển nhiều hàng hoá, đồ đạc), đồng thời đề cao trải nghiệm tiện nghi và trải nghiệm lái… thì rõ ràng một chiếc xe thực dụng như Toyota Innova không phải sự lựa chọn lý tưởng.

Nhưng nếu mua xe cũng để phục vụ đi lại gia đình hay xe công ty, chủ yếu cần rộng rãi, nhất là thường xuyên kết hợp chở thêm đồ đạc – hàng hoá thì trong tầm giá 700 – 800 triệu Toyota Innova là lựa chọn phù hợp.

Xem thêm:

Còn các trường hợp mua xe 7 chỗ chạy dịch vụ như taxi, grab, xe hợp đồng… thì không có gì đáng bàn cãi, Toyota Innova luôn là ứng cử viên sáng giá nhất. Dù Mitsubishi Xpander có vẻ hấp dẫn hơn nhưng nếu có ngân sách kha khá người mua vẫn có xu hướng chọn Toyota Innova bởi các giá trị lâu dài mà mẫu 7 chỗ này đem đến.

Tính Phạm