Giá xe Kia Sportage lăn bánh & đánh giá thông số kỹ thuật (5/2024)

Nâng cấp mạnh mẽ, Kia Sportage thế hệ mới 2024 được đánh giá cực kỳ ấn tượng trong lần trở lại Việt Nam này.

KIA BÌNH TRIỆU TP.HCM

Ms. Thảo TP.HCM

KIA YÊN NGHĨA HÀ NỘI

Mr. Tùng Hà Nội

KIA BÌNH DƯƠNG

Mr. Lộc Bình Dương

KIA ĐÀ NẴNG

Mr. Đức Đà Nẵng

KIA BẮC KẠN

Ms. Linh Bắc Kạn

LIÊN HỆ ĐẶT HOTLINE

Toàn quốc

Kia Sportage “lột xác” toàn diện, cực kỳ ấn tượng. Tuy nhiên giá bán xe nhỉnh hơn một chút so với các đối thủ, bản cao cấp lên đến gần 1,1 tỷ đồng. Liệu rằng Kia Sportage có thật sự xuất sắc để người dùng mạnh tay xuống tiền?

Kia Sportage phiên bản mới nhất tại Việt Nam là Kia Sportage 2022. Vì thế, nội dung đánh giá của danchoioto.vn sẽ dựa trên Kia Sportage 2022. Đối với Kia Sportage 2024, bản nâng cấp mới nhất này đã có mặt tại Mỹ từ cuối năm 2023 (nguồn: VnExpress). Tuy nhiên, chưa có thông tin gì về việc khi nào Kia Sportage 2024 về Việt Nam.

Kích thước tổng thể:

4.660 x 1.865 x 1.700 mm

Công suất:

154 Ps

177 Ps

183 Ps

Chiều dài cơ sở:

2.755 mm

Mô men xoắn:

192 Nm

265 Nm

416 Nm

Dung tích xi lanh:

1.999 cc

1.598 cc

1.998 cc

Số ghế:

5 chỗ

Xem thêm:

Giá xe Kia Sportage niêm yết & lăn bánh tháng 5/2024

Giá xe Kia Sportage niêm yết là 799.000.000 VNĐ cho bản 2.0G Luxury, 852.000.000 VNĐ cho bản 2.0G Premium, 919.000.000 VNĐ cho bản 2.0G Signature X-Line, 939.000.000 VNĐ cho bản 2.0G Signature, 1.019.000.000 VNĐ cho bản 1.6T Signature AWD X-Line, 939.000.000 VNĐ cho bản 2.0D Signature X-Line (Dầu), 1.014.000.000 VNĐ cho bản 1.6T Signature AWD và 939.000.000 VNĐ cho bản 2.0D Signature (Dầu). Giá xe Kia Sportage lăn bánh chưa bao gồm giảm giá, khuyến mãi 5/2024.

*Kéo bảng sang phải để xem đầy đủ thông tin

Phiên bản Kia SportageGiá niêm yếtGiá lăn bánh Hà NộiGiá lăn bánh HCMGiá lăn bánh Hà TĩnhGiá lăn bánh tỉnh
2.0G Luxury799.000.000 VNĐ917.000.000 VNĐ901.000.000 VNĐ882.000.000 VNĐ
2.0G Premium852.000.000 VNĐ976.000.000 VNĐ959.000.000 VNĐ940.000.000 VNĐ
2.0G Signature X-Line919.000.000 VNĐ1.052.000.000 VNĐ1.033.000.000 VNĐ1.014.000.000 VNĐ
2.0G Signature939.000.000 VNĐ1.074.000.000 VNĐ1.055.000.000 VNĐ1.036.000.000 VNĐ
1.6T Signature AWD X-Line1.019.000.000 VNĐ1.164.000.000 VNĐ1.143.000.000 VNĐ1.124.000.000 VNĐ
2.0D Signature X-Line (Dầu)939.000.000 VNĐ1.074.000.000 VNĐ1.055.000.000 VNĐ1.036.000.000 VNĐ
1.6T Signature AWD1.014.000.000 VNĐ1.158.000.000 VNĐ1.138.000.000 VNĐ1.119.000.000 VNĐ
2.0D Signature (Dầu)939.000.000 VNĐ1.074.000.000 VNĐ1.055.000.000 VNĐ1.036.000.000 VNĐ

Lưu ý: Bảng giá Kia Sportage trên mang tính chất tham khảo. Nên liên hệ nhân viên tư vấn tại chi nhánh gần bạn để được hỗ trợ thông tin về giá và ưu đãi của Kia Sportage.

Giá lăn bánh Kia Sonet bao gồm các khoản phí như:

  • Thuế trước bạ: Tại Hà Nội, Quảng Ninh, Lạng Sơn, Cao Bằng, Lào Cai, Sơn La, Hải Phòng, Cần Thơ 12% trên giá trị xe, các tỉnh thành khác và tại TP.HCM 10%, tại Hà Tĩnh 11%. Mức thu phí đã được nhà nước quy định cụ thể, một số trường hợp có thể cao hơn nhưng không được quá 15% (nguồn: laodong.vn).
  • Phí cấp biển số: Phí ra biển số của xe ô tô tại TP.HCM và Hà Nội là 20.000.000 VNĐ và tại các tỉnh thành khác là 1.000.000 VNĐ (theo thông tư 229/2016/TT-BTC).
  • Phí bảo trì đường bộ: Dành cho ô tô dưới 9 chỗ 1.560.000 VNĐ/năm (theo thông tư 229/2016/TT-BTC).
  • Phí đăng kiểm lần đầu: Phí đăng kiểm ô tô mới là 340.000 VNĐ/xe/lần.
  • Phí bảo hiểm trách nhiệm dân sự: dành cho loại xe dưới 6 chỗ là 437.000 VNĐ (nguồn: xaydungchinhsach.chinhphu.vn).

Giá xe Kia Sportage so với các đối thủ cùng phân khúc

  • Kia Sportage giá từ 799.000.000 VNĐ
  • Hyundai Tucson giá từ 769.000.000 VNĐ
  • Mazda CX-5 giá từ 759.000.000 VNĐ
  • Honda CR-V giá từ 1.109.000.000 VNĐ

Điểm nổi bật Kia Sportage

  • Màn hình cong liền khối Panoramic Dashboard Display
  • Hệ thống âm thanh vòm Harman Kardon 8 loa cao cấp
  • Cửa sổ trời toàn cảnh
  • Ghế lái chỉnh điện 10 hướng có hỗ trợ tính năng bơm lưng và nhớ 2 vị trí

Ưu nhược điểm Kia Sportage

Kia Sportage về Việt Nam dưới dạng lắp ráp trong nước với 8 phiên bản: 2.0G Luxury, 2.0G Premium, 2.0G Signature, 2.0G Signature X-LINE, 1.6T Signature AWD, 1.6T Signature X-LINE AWD, 2.0D Signature.

Ưu điểm

  • Thiết kế thể thao, mạnh mẽ, đẹp mắt
  • Nội thất rộng rãi, công nghệ ngập tràn
  • Động cơ êm ái, có tuỳ chọn máy xăng lẫn dầu
  • Hệ thống an toàn hiện đại
  • Có nhiều phiên bản dễ lựa chọn
Kia Sportage “lột xác” toàn diện, tạo được ấn tượng mạnh
Kia Sportage “lột xác” toàn diện, tạo được ấn tượng mạnh

Nhược điểm

  • Hệ thống treo thể thao nên hơi cứng
  • Chưa có bản hybrid

Thông số kỹ thuật Kia Sportage

Kia Sportage đem đến cho người dùng 3 tùy chọn động cơ bao gồm:

  • Động cơ xăng 2.0L cho công suất tối đa 154 mã lực và mô men xoắn tối đa 192 Nm đi kèm hộp số tự động 6 cấp và hệ dẫn động cầu trước.
  • Động cơ xăng tăng áp 1.6L cho công suất tối đa 177 mã lực và mô men xoắn tối đa 265 Nm kết hợp hộp số ly hợp kép tự động 7 cấp và hệ dẫn động 4 bánh.
  • Động cơ dầu 2.0L cho công suất tối đa 183 mã lực và mô men xoắn tối đa 416 Nm, kết hợp hộp số tự động 8 cấp và hệ dẫn động cầu trước.

*Kéo bảng sang phải để xem đầy đủ thông tin

Thông số kỹ thuật Sportage2.0G Luxury2.0G Premium2.0G Signature

2.0G Signature X-Line

1.6T Signature AWD

1.6 Turbo Signature X-Line AWD

2.0D Signature

2.0D Signature X-Line

Động cơ2.0L xăng2.0L xăng2.0L xăng1.6L Turbo xăng2.0L dầu
Công suất cực đại (Ps)154154154177183
Mô men xoắn cực đại (Nm)192192192265416
Hộp số6AT6AT6AT7DCT8AT
Dẫn độngFWDFWDFWDAWDFWD

Thông số kỹ thuật chi tiết: tại đây

Đánh giá ngoại thất Kia Sportage

Bước qua thế hệ thứ năm, Kia Sportage mang một diện mạo hoàn toàn mới. Về tổng thể, Sportage vẫn sở hữu form dáng đặc trưng của Kia. Tuy nhiên, xét đến từng chi tiết thì rất khác biệt. Khó tìm được mối tương quan nào giữa Sportage với các thế hệ trước hay những sản phẩm ra mắt gần đây của hãng xe Hàn.

Ngoại hình Kia Sportage được “vẽ” trên tinh thần “Bold Ford Nature – Đậm chất tự nhiên”. Thiết kế xe lấy cảm hứng từ sự mãnh liệt, gai góc của tự nhiên kết hợp cùng hơi thở cuộc sống đương đại. Nhiều thay đổi táo bạo, đường nét gãy gọn dứt khoát mang đến cho Kia một phong thái mạnh mẽ, gan lỳ nhưng cũng rất hiện đại.

Kia Sportage mang một diện mạo hoàn toàn mới
Kia Sportage mang một diện mạo hoàn toàn mới

Kích thước và trọng lượng

Kia Sportage thế hệ mới được phát triển trên nền tảng khung gầm N3 mới, sử dụng chung với Hyundai Tucson. Tuy dùng chung nhưng kích thước Kia Sportage nhỉnh hơn Hyundai Tucson (4.630 x 1.865 x 1.695 mm) về chiều dài và cao.

So sánh với các đối thủ đáng gờm khác cùng phân khúc là Mazda CX-5 (4.550 x 1.840 x 1.680 mm) hay Honda CR-V (4.623 x 1.855 x 1.679 mm), Kia Sportage vượt trội ở mọi thông số, kể cả trục cơ sở. Điều này giúp Sportage trở thành mẫu xe có kích thước lớn bậc nhất phân khúc SUV/CUV hạng C.

*Kéo bảng sang phải để xem đầy đủ thông tin

Kích thước và trọng lượng Sportage
Dài x rộng x cao (mm)4.660 x 1.865 x 1.700
Chiều dài cơ sở (mm)2.755
Khoảng sáng gầm xe (mm)190
Bán kính vòng quay (mm)5.890
Dung tích khoang hành lý (lít)591
Dung tích bình nhiên liệu (lít)54
Số chỗ ngồi (chỗ)5

Đầu xe

Đầu xe Kia Sportage có một màn “trình diễn” thật sự ấn tượng. Lưới tản nhiệt mũi hổ – dấu ấn quen thuộc của nhà Kia đã chuyển sang mô hình mới. Mũi hổ giờ đây chỉ còn là một rãnh hẹp mang tính trang trí. Phần lưới tản nhiệt nằm tách biệt bên dưới, mở rộng gần chạm đến hai bên sườn xe. Bên trong là những khối hình học 3D sơn đen nổi bật.

Đầu xe Kia Sportage có một màn “trình diễn” thật sự ấn tượng
Đầu xe Kia Sportage có một màn “trình diễn” thật sự ấn tượng
Kia Sportage sử dụng bộ lưới tản nhiệt mô hình mới
Kia Sportage sử dụng bộ lưới tản nhiệt mô hình mới

Hệ thống chiếu sáng trên Kia Sportage mới được đánh giá cao về cả mặt thị giác lẫn công năng. Bọc ngoài cùng là dải LED định vị hình boomerang lạ mắt. Cụm đèn chính hình thoi đổ dọc xếp 3 tầng, ăn sát vào bên hông. Phiên bản Sportage Luxury và Premium dùng công nghệ đèn LED. Còn các bản Signature cao cấp hơn với LED Projector tích hợp tính năng đèn pha thích ứng thông minh.

Đèn xe Kia Sportage được trang bị LED Projector tích hợp tính năng đèn pha thích ứng
Đèn xe Kia Sportage được trang bị LED Projector tích hợp tính năng đèn pha thích ứng

Hốc gió dưới cũng mở to, chạy ngang ôm gần trọn phần đầu trông cứng cáp và hầm hố.

Cản dưới Kia Sportage trông cứng cáp và hầm hố
Cản dưới Kia Sportage trông cứng cáp và hầm hố

Thân xe

Nhìn từ bên hông, Kia Sportage thật sự cuốn hút bởi lối thiết kế kết hợp tạo khối và dập gân nổi đa tầng độc đáo. Trụ B, C và D đều sơn đen, không chỉ tạo hiệu ứng nóc xe bay đẹp mắt mà còn giúp thân xe trông trường dáng hơn.

Thân xe Kia Sportage cuốn hút với thiết kế tạo khối và dập gân nổi đa tầng
Thân xe Kia Sportage cuốn hút với thiết kế tạo khối và dập gân nổi đa tầng

Bên trên tất nhiên không thể thiếu giá nóc.

Gương và cửa

Tay nắm cửa cùng màu thân xe. Gương chiếu hậu tách rời trụ A, tích hợp đầy đủ chỉnh điện, gập điện, đèn báo rẽ và cả sấy điện.

Gương chiếu hậu Kia Sportage tích hợp đầy đủ chỉnh điện, gập điện, đèn báo rẽ và cả sấy điện
Gương chiếu hậu Kia Sportage tích hợp đầy đủ chỉnh điện, gập điện, đèn báo rẽ và cả sấy điện

Mâm và lốp

Về mâm, tất cả các phiên bản Kia Sportage đều dùng mâm xe 19 inch 5 chấu thể thao.

Kia Sportage sử dụng lazang kích thước 19 inch 5 chấu thể thao
Kia Sportage sử dụng lazang kích thước 19 inch 5 chấu thể thao

Đuôi xe

Đuôi xe Kia Sportage đổi mới táo bạo với phần trên được cắt vát sắc cạnh. Cụm đèn hậu full LED tạo hình thon thả, thanh mảnh, nổi bật với dải LED đỏ ngoài cùng vuốt nhọn hướng vào bên trong. Hai đèn được kết nối với nhau bằng một dây LED mỏng băng ngang thời thượng.

Đuôi xe Kia Sportage đổi mới táo bạo với phần trên được cắt vát sắc cạnh
Đuôi xe Kia Sportage đổi mới táo bạo với phần trên được cắt vát sắc cạnh
Cụm đèn hậu full LED Kia Sportage được tạo hình thon thả lạ mắt
Cụm đèn hậu full LED Kia Sportage được tạo hình thon thả lạ mắt

Một số ý kiến cho rằng thiết kế nhẹ nhàng, mềm mại ở phần trên của đuôi xe Kia Sportage này hơi “lạc nhịp” so với phong cách tổng thể. Tuy nhiên đây cũng là một bước phá cách thú vị.

Từ khu vực biển số trở xuống đều được bọc nhựa. Việc sử dụng quá nhiều chi tiết nhựa, dù cũng khá cầu kỳ nhưng vẫn ảnh hưởng nhất định đến cảm giác sang trọng. Đặc biệt trông khá đối lập với những đường cong tinh tế bên trên.

Khu vực từ biển số trở xuống của Kia Sportage đều được bọc nhựa
Khu vực từ biển số trở xuống của Kia Sportage đều được bọc nhựa

Các phiên bản X-Line khác bản thường ở chỗ được trang bị thêm body kit phong cách X-Line với những đường viền kim loại bạc và ốp hông kiểu việt dã.

Các phiên bản Kia Sportage X-Line được trang bị thêm body kit phong cách X-Line
Các phiên bản Kia Sportage X-Line được trang bị thêm body kit phong cách X-Line

Màu xe

Kia Sportage có 8 màu: Glacier White Pearl (GWP) Trắng, Runway Red (CR5) Đỏ tươi, Essence Brown (BE2) Nâu, Deep Chroma Blue (D9B) Xanh xám, Sunset Red (MR5) Đỏ sẫm, Mineral Blue (M4B) Xanh nước biển, Fusion Black (FSB) Đen, Jungle Wood Green (JUG) Xanh rêu.

Trang bị ngoại thất

Ngoại thất Kia Sportage được trang bị khá đầy đủ: hệ thống đèn chiếu sáng dạng LED, gương chiếu hậu đầy đủ các tính năng chỉnh điện, gập điện, báo rẽ, sấy, ba gamui…

*Kéo bảng sang phải để xem đầy đủ thông tin

Ngoại thất Sportage2.0G Luxury2.0G Premium2.0G Signature1.6T Signature AWD2.0D Signature
Đèn chiếu sángLEDLEDBi-LEDBi-LEDBi-LED
Đèn pha thích ứngKhôngKhông
Đèn chạy ban ngàyLEDLEDLEDLEDLED
Đèn sauLEDLEDLEDLEDLED
Gạt mưa tự động
Gương chiếu hậuChỉnh điện

Gập điện

Đèn báo rẽ

Sấy điện

Chỉnh điện

Gập điện

Đèn báo rẽ

Sấy điện

Chỉnh điện

Gập điện

Đèn báo rẽ

Sấy điện

Chỉnh điện

Gập điện

Đèn báo rẽ

Sấy điện

Chỉnh điện

Gập điện

Đèn báo rẽ

Sấy điện

Baga muiKhông
Mâm19 inch19 inch19 inch19 inch19 inch

Đánh giá nội thất Kia Sportage

Nội thất Kia Sportage thế hệ mới cũng có một bước nâng cấp đặc sắc và hấp dẫn không kém ngoại thất. Không gian bên trong sử dụng một mô hình hoàn toàn mới, đậm chất tương lai. Nhiều đánh giá Sportage là mẫu xe sở hữu nội thất đẹp nhất trong các xe nhà Kia ở thời điểm hiện tại. Dù rằng trước đó những “người anh em” như Kia Seltos, Kia Soluto, Kia CarensKia Sorento hay Kia Cerato cũng đã được không ít lời khen.

Nội thất Kia Sportage có sự nâng cấp cực kỳ đặc sắc
Nội thất Kia Sportage có sự nâng cấp cực kỳ đặc sắc

Taplo xe cực kỳ ấn tượng với bộ đôi màn hình tràn viền, nằm trải dài uốn cong hướng về người lái. Gần như mọi phím vật lý đều bị loại bỏ. Tất cả được “cảm ứng hoá”, kể cả cụm điều khiển điều hoà. Về màu sắc, nội thất Kia Sportage có 2 tuỳ chọn là nâu hoặc đen.

Taplo Sportage cực kỳ ấn tượng với bộ đôi màn hình tràn viền
Taplo Sportage cực kỳ ấn tượng với bộ đôi màn hình tràn viền
Cụm điều hoà trên Sportage cũng được “cảm ứng hoá”
Cụm điều hoà trên Sportage cũng được “cảm ứng hoá”

Khu vực lái

Vô lăng Kia Sportage được tạo hình theo phong cách tương tự những mẫu xe khác cùng nhà. Tay lái được bọc da, tích hợp đầy đủ phím điều khiển chức năng. Ở các phiên bản Signature có thêm tính năng sưởi. Hơi tiếc, bởi nếu hãng Kia trang bị một chiếc vô lăng D-cut thể thao có lẽ sẽ “đúng điệu” hơn với phong cách nam tính, cứng cáp mà Sportage hướng đến.

Vô lăng Kia Sportage bọc da, đa chức năng
Vô lăng Kia Sportage bọc da, đa chức năng

Cụm đồng hồ sau vô lăng xuất sắc với công nghệ kỹ thuật số hiển thị trên màn hình tràn 12,3 inch. Riêng bản Luxury và Premium thì dùng đồng hồ Digital Segment kết hợp màn hình 4,2 inch.

Cụm đồng hồ Kia Sportage sử dụng công nghệ kỹ thuật số trên màn hình tràn 12,3 inch
Cụm đồng hồ Kia Sportage sử dụng công nghệ kỹ thuật số trên màn hình tràn 12,3 inch

Về cần số, hai phiên bản 1.6T Signature AWD và 2.0D Signature được nâng cấp cần số điện tử. Các bản còn lại dùng cần số truyền thống.

Hai bản cao cấp của Kia Sportage được nâng cấp cần số điện tử
Hai bản cao cấp của Kia Sportage được nâng cấp cần số điện tử

Các tính năng hỗ trợ lái gồm có: lẫy chuyển số sau vô lăng, chìa khoá thông minh & khởi động bằng nút bấm, gương chống chói tự động, phanh tay điện tử, Cruise Control/Adaptive Cruise Control…

Ghế ngồi và khoang hành lý

Hệ thống ghế ngồi của tất cả phiên bản Kia Sportage đều được bọc da. Với trục cơ sở dài 2.755 mm, lớn hơn cả các đối thủ cấu hình 7 chỗ như Honda CR-V (2.660 mm) hay Mitsubishi Outlander (2.670 mm), Kia Sportage sở hữu một không gian rộng rãi, đáp ứng được cả nhiều thị trường như Mỹ hay châu Âu.

Hàng ghế trước Kia Sportage thông thoáng. Ghế lái chỉnh điện 10 hướng. Riêng các phiên bản Signature có thêm tính năng nhớ 2 vị trí ở ghế lái, chỉnh điện 8 hướng ở ghế phụ, sưởi và làm mát ở cả hàng ghế trước.

Hàng ghế trước Kia Sportage thông thoáng, có sưởi và làm mát
Hàng ghế trước Kia Sportage thông thoáng, có sưởi và làm mát

Hàng ghế sau ngồi thoải mái. Khoảng trống để chân tối đa lên đến 1.050 mm. Còn khoảng trần xe đạt 1.000 mm. Thật sự không có gì để chê ở hàng ghế này.

Hàng ghế sau Kia Sportage rất rộng rãi
Hàng ghế sau Kia Sportage rất rộng rãi

Khoang hành lý Kia Sportage dung tích 543 lít, vừa vặn không gian để đồ với các chuyến đi thông thường. Khi cần mở rộng có thể gập hàng ghế sau. Hàng ghế này có cả chức năng gập nhanh theo tỷ lệ 6:4.

Khoang hành lý Kia Sportage có thể mở rộng linh hoạt
Khoang hành lý Kia Sportage có thể mở rộng linh hoạt

Tiện nghi

Kia Sportage được trang bị màn hình giải trí 12,3 inch kết hợp âm thanh 8 loa Harman “cực chất”. Điều hoà xe loại tự động, có cửa gió riêng cho hàng ghế sau. Ngoài ra, xe còn một số trang bị khác như: sạc không dây, cửa sổ trời toàn cảnh, đèn viền LED nội thất, cốp chỉnh điện…

Kia Sportage được trang bị màn hình giải trí 12,3 inch
Kia Sportage được trang bị màn hình giải trí 12,3 inch
Kia Sportage có cửa sổ trời toàn cảnh
Kia Sportage có cửa sổ trời toàn cảnh

Trang bị nội thất

Kia Sportage sở hữu khoan nội thất ngập tràng công nghệ: màn hình kỹ thuật số cỡ lớn 12,3 inch, chìa khóa thông minh và khởi động bằng nút bấm, gương chống chói tự động, lẫy chuyển số thể thao, tính năng kiểm soát hành trình thích ứng…

*Kéo bảng sang phải để xem đầy đủ thông tin

Nội thất Sportage2.0G Luxury2.0G Premium2.0G Signature1.6T Signature AWD2.0D Signature
Sưởi vô lăngKhôngKhông
Màn hình đa thông tin4,2 inch4,2 inch12,3 inch12,3 inch12,3 inch
Chìa khoá thông minh & khởi động bằng nút bấm
Gương chống chói tự động
Lẫy chuyển sốKhông
Cruise ControlThích ứngThích ứngThích ứng
Phanh tay điện tử
Cần số điện tửKhôngKhôngKhông
Ghế láiChỉnh điệnChỉnh điệnChỉnh điện

Nhớ vị trí

Chỉnh điện

Nhớ vị trí

Chỉnh điện

Nhớ vị trí

Ghế hành khách trướcChỉnh cơChỉnh cơChỉnh điệnChỉnh điệnChỉnh điện
Sưởi & làm mát ghế trướcKhôngKhông
Điều hoà tự động
Màn hình giải trí12,3 inch12,3 inch12,3 inch12,3 inch12,3 inch
Âm thanh6 loa6 loa8 loa Harman8 loa Harman8 loa Harman
Đèn viền LED nội thấtKhôngKhôngKhông
Cửa sổ trờiKhôngKhông
Cốp chỉnh điệnKhông

Đánh giá an toàn Kia Sportage

Kia Sportage cũng được đánh giá cao ở hệ thống an toàn. Xe trang bị nhiều công nghệ hiện đại như: hỗ trợ phanh chủ động, hỗ trợ giữ làn đường, cảnh báo điểm mù, cảm biến áp suất lốp, camera 360 độ…

*Kéo bảng sang phải để xem đầy đủ thông tin

Trang bị an toàn Sportage2.0G Luxury2.0G Premium2.0G Signature1.6T Signature AWD2.0D Signature
Túi khí66666
Phanh ABS, EBD, BA
Cân bằng điện tử
Hỗ trợ khởi hành ngang dốc
Hỗ trợ phòng tránh va chạm điểm mùKhôngKhông
Hỗ trợ phanh chủ độngKhôngKhông
Hỗ trợ giữ làn đườngKhôngKhông
Cảnh báo điểm mùKhôngHiển thịHiển thịHiển thị
Cảm biến áp suất lốp
Cảm biến sauSauTrước sauTrước sauTrước sauTrước sau
Camera sau
Camera 360 độKhông

Đánh giá vận hành Kia Sportage

Động cơ và hộp số

Theo giới chuyên gia đánh giá Kia Sportage êm ái, vận hành ổn định. So sánh với các đối thủ, khối động cơ của Sportage ngang ngửa với “người anh em” Hyundai Tucson. Phiên bản cao cấp 1.6L Turbo hơi kém hơn Mazda CX-5 (2.5L) và Honda CR-V (1.5L Turbo). Nhưng bù lại Kia Sportage cung cấp thêm tùy chọn động cơ máy dầu với hiệu suất đầu ra mạnh mẽ.

Động cơ Kia Sportage được đánh giá êm ái, vận hành ổn định
Động cơ Kia Sportage được đánh giá êm ái, vận hành ổn định

Trải nghiệm thực tế, bản động cơ xăng 2.0L chạy êm. Khả năng tăng tốc đủ dùng. Xe cần trễ chân ga một chút trước khi vọt lên mượt mà. Khi tốc độ lên cao, động cơ có dấu hiệu hơi “chậm nhịp” hơn. Phiên bản này đi trong phố thì không vấn đề. Còn chạy đường cao tốc thì sức mạnh dừng ở mức vừa vặn.

Sang bản động cơ xăng 1.6L Turbo, vòng tua máy khá mượt, sức bật tốt. Khi chuyển sang chế độ Sport, thời gian tăng tốc từ 0 – 100 km/h chỉ mất tầm hơn 11 giây. Nhìn chung cảm giác cầm lái khá phấn khích, nhiều chất thể thao.

Bản động cơ xăng 1.6L Turbo trên Kia Sportage có vòng tua máy khá mượt, sức bật tốt
Bản động cơ xăng 1.6L Turbo trên Kia Sportage có vòng tua máy khá mượt, sức bật tốt

Đối với động cơ dầu Diesel, gần như không cảm nhận được độ trễ, phản hồi chân ga nhạy bén. Tuy là máy dầu nhưng xe vẫn tăng tốc mượt mà, cảm giác lái bốc và lướt, vượt hơn mong đợi. Động cơ dầu của Kia nói riêng và Hyundai nói chung vốn được đánh giá bền bỉ, cho trải nghiệm tốt bậc nhất trong các dòng xe phổ thông.

Trái với dự đoán, Kia Sportage về Việt Nam không có động cơ hybrid. Đây được xem là điểm hơi đáng tiếc.

Kia Sportage được trang bị hộp số tự động 6 cấp với bản động cơ xăng và 8 cấp với bản động cơ dầu. Riêng bản 1.6L Turbo sử dụng hộp số ly kép tự động 7 cấp cho khả năng chuyển nhanh, mượt mà.

Động cơ và hộp số Sportage2.0G Luxury2.0G Premium2.0G Signature

2.0G Signature X-Line

1.6T Signature AWD

1.6 Turbo Signature X-Line AWD

2.0D Signature

2.0D Signature X-Line

Động cơ2.0L xăng2.0L xăng2.0L xăng1.6L Turbo xăng2.0L dầu
Hộp số6AT6AT6AT7DCT8AT

Vô lăng

Vô lăng Kia Sportage được căn chỉnh về độ nặng, nhẹ khác nhau. Ở tốc độ thấp, vô lăng nhẹ nhàng nhưng không lỏng lẻo. Khi ôm cua khá linh hoạt đem lại cảm giác nhàn hạ. Càng tăng tốc vô lăng càng siết, đằm chắc hơn. Mức độ phản hồi và truyền tải từ mặt đường nhạy và khá chuẩn xác.

Mức độ phản hồi và truyền tải từ mặt đường của tay lái Kia Sportage nhạy và khá chuẩn xác
Mức độ phản hồi và truyền tải từ mặt đường của tay lái Kia Sportage nhạy và khá chuẩn xác

Hệ thống treo, khung gầm

Kia Sportage sử dụng khung gầm N3 thế hệ mới. Nhờ thay đổi về kích thước chiều dài cơ sở 2.755 mm nên thân xe đi vững, chắc và giữ được độ ổn định tốt hơn. Hệ thống treo Kia Sportage  cũng được tối ưu thiết kế. Tay đòn và khối đỡ cao su rất lớn, dập tắt dao động nhanh chóng. Thân xe ổn định nhanh sau khi chạy qua gờ giảm tốc. Vào khúc cua rất tốt. Tuy nhiên đổi lại cho sự cứng cáp này thì chạy trong phố hay tốc độ thấp hệ thống treo Sportage sẽ hơi cứng.

Hệ thống treo Kia Sportage thiết kế thiên hướng cứng chắc
Hệ thống treo Kia Sportage thiết kế thiên hướng cứng chắc

Khả năng cách âm

Khả năng cách âm của Kia Sportage rất ấn tượng. Khi nổ máy ở trạng thái không tải hoặc di chuyển với dải tốc độ thấp, tiếng ồn từ môi trường hay khoang máy lọt vào trong xe tương đối ít. Còn lúc thúc ga tăng tốc nhanh, tiếng ồn từ khối động cơ và gầm vẫn có.

Kia Sportage cho khả năng cách âm vô cùng ấn tượng
Kia Sportage cho khả năng cách âm vô cùng ấn tượng

Mức tiêu hao nhiên liệu

Kia Sportage tiêu hao trung bình từ 5,1 – 11 lít nhiên liệu tùy vào loại nhiên liệu, phiên bản và cung đường di chuyển.

*Kéo bảng sang phải để xem đầy đủ thông tin

Mức tiêu thụ nhiên liệu Sportage (100km/lít)2.0G Luxury2.0G Premium2.0G Signature

2.0G Signature X-Line

1.6T Signature AWD

1.6 Turbo Signature X-Line AWD

2.0D Signature

2.0D Signature X-Line

Trong đô thị9,59,5119,366,8
Ngoài đô thị6,36,36,56,875,1
Hỗn hợp7,57,58,17,795,9

Đánh giá xe Kia Sportage từ người dùng

Đánh giá xeKia Sportage từ người dùng:

Các phiên bản Kia Sportage

Kia Sportage có 8 phiên bản

  • Sportage 0G Luxury
  • Sportage 0G Premium
  • Sportage 0G Signature
  • Sportage 0G Signature X-LINE
  • Sportage 6T Signature AWD
  • Sportage 6T Signature X-LINE AWD
  • Sportage 0D Signature

So sánh các phiên bản Sportage

Các điểm khác nhau giữa 8 phiên bản Kia Sportage:

*Kéo bảng sang phải để xem đầy đủ thông tin

So sánh các phiên bản2.0G Luxury2.0G Premium2.0G Signature1.6T Signature AWD2.0D Signature
Ngoại thất
Đèn chiếu sángLEDLEDBi-LEDBi-LEDBi-LED
Đèn pha thích ứngKhôngKhông
Nội thất
Màn hình đa thông tin4,2 inch4,2 inch12,3 inch12,3 inch12,3 inch
Lẫy chuyển sốKhông
Cruise ControlThích ứngThích ứngThích ứng
Cần số điện tửKhôngKhôngKhông
Ghế láiChỉnh điệnChỉnh điệnChỉnh điện

Nhớ vị trí

Chỉnh điện

Nhớ vị trí

Chỉnh điện

Nhớ vị trí

Sưởi & làm mát ghế trướcKhôngKhông
Âm thanh6 loa6 loa8 loa Harman8 loa Harman8 loa Harman
Đèn viền LED nội thấtKhôngKhôngKhông
Cửa sổ trờiKhôngKhông
Cốp chỉnh điệnKhông
Động cơ & hộp số
Động cơ2.0 xăng2.0 xăng2.0 xăng1.6 Turbo xăng2.0 dầu
Công suất cực đại (Ps)154154154177183
Mô men xoắn cực đại (Nm)192192192265416
Hộp số6AT6AT6AT7DCT8AT
Trang bị an toàn
Hỗ trợ phòng tránh va chạm điểm mùKhôngKhông
Hỗ trợ phanh chủ độngKhôngKhông
Hỗ trợ giữ làn đườngKhôngKhông
Cảnh báo điểm mùKhôngHiển thịHiển thịHiển thị
Cảm biến sauSauTrước sauTrước sauTrước sauTrước sau
Camera 360 độKhông

Nên mua Sportage phiên bản nào?

Kia Sportage mang đến cho người dùng 2 tùy chọn động cơ máy dầu và máy xăng, xe có 8 phiên bản, giá các phiên bản chênh lệch tầm 40 – 200 triệu đồng.

Phiên bản Kia Sportage 2.0G Luxury là bản tiêu chuẩn, phù với với khách hàng mua xe để phục vụ di chuyển, không quá chú trọng đến các trải nghiệm tiện nghi, ngân sách dưới 1 tỷ đồng. So với bản Luxury, phiên bản Sportage 2.0G Premium chủ yếu hơn về Cruise Control, cốp chỉnh điện, cảnh báo điểm mù, camera 360 độ… Bản này nhìn chung cũng khá ổn trong tầm giá mềm.

Lựa chọn được đánh giá hợp lý nhất vẫn là Sportage 2.0G Signature với các trang bị gần như tương đương với những bản cao hơn (chỉ khác động cơ). Với các nhu cầu sử dụng của người dùng phân khúc này, nhất là về tiện nghi và công nghệ an toàn thì 2.0G Signature hoàn toàn đáp ứng tốt.

Kia Sportage 1.6T Signature AWD được trang bị động cơ tăng áp 1.6L cho hiệu suất mạnh mẽ nhất kết hợp hệ thống dẫn động 4 bánh H-TRAC. Tuy giá vượt hơn 1 tỷ đồng nhưng nếu yêu cầu cao về trải nghiệm, nhất là muốn xe tăng tốc mạnh mẽ, vận hành linh hoạt thì Sportage 1.6T Signature rất đáng để tham khảo.

Còn Sportage 2.0D Signature là bản duy nhất sử dụng động cơ dầu Diesel. Trang bị “full option”. Nếu thường xuyên đi xa, muốn tiết kiệm nhiên liệu thì Sportage 2.0D Signature là lựa chọn lý tưởng. Động cơ Diesel của Tập đoàn Hyundai vốn có tiếng từ lâu.

Trong phân khúc crossover hạng C phổ thông, Kia Sportage có các đối thủ gồm: Hyundai Tucson, Mazda CX-5, Honda CR-V, Mitsubishi Outlander…

So sánh Kia Sportage và Hyundai Tucson

Hyundai Tucson được xem là đối thủ cạnh tranh trực tiếp với Kia Sportage. Dù chung khung gầm nhưng Kia Sportage nhỉnh hơn Hyundai Tucson về chiều dài và cao. Cả hai mẫu xe gần như tương đồng về không gian nội thất, động cơ và trang bị an toàn.

Hyundai Tucson và Kia Sportage gần như tương đồng về không gian nội thất, động cơ và trang bị an toàn
Hyundai Tucson và Kia Sportage gần như tương đồng về không gian nội thất, động cơ và trang bị an toàn

Có chăng sự khác biệt của hai mẫu chủ yếu ở ngôn ngữ thiết kế của hai thương hiệu. Giá bán Kia Sportage cao hơn so với “người anh em” nhưng khách hàng có đến 8 lựa chọn thay vì 4 như Tucson.

Xem chi tiết: Đánh giá Hyundai Tucson – phân tích chi tiết ưu nhược điểm

So sánh Kia Sportage và Mazda CX-5

Trước khi Kia Sportage ra mắt, Mazda CX-5 là mẫu xe bán chạy của phân khúc CUV. Về thiết kế, Kia Sportage “trình làng” với phong cách ngôn ngữ mới Opposites United mang diện mạo mạnh mẽ, năng động. Còn Mazda CX-5 tạo ấn tượng dựa theo ngôn ngữ thiết kế KODO với màu sắc thời trang, tinh tế.

Mazda CX-5 ghi dấu ấn với ngôn ngữ thiết kế KODO thời trang, tinh tế
Mazda CX-5 ghi dấu ấn với ngôn ngữ thiết kế KODO thời trang, tinh tế

Ngoài lợi thế xe Nhật, mẫu xe Mazda còn nổi trội hơn ở khoảng sáng gầm xe cao, động cơ khoẻ, trang bị tốt, nhất là công nghệ an toàn. Còn Kia Sportage lại chiếm ưu thế với nội thất rộng rãi, tiện nghi hiện đại.

Xem chi tiết: Đánh giá Mazda CX-5 – phân tích chi tiết ưu nhược điểm

So sánh Kia Sportage và Honda CR-V

Cùng nằm trong phân khúc SUV/CUV hạng C, Honda CR-V được xem là đối thủ “đáng gờm” khi so sánh với Kia Sportage. Mỗi mẫu xe đều có thế mạnh riêng. Kia Sportage ghi điểm về kích thước và khoảng sáng gầm xe nổi bật nhất phân khúc. Chiếc CUV này đem đến cho người dùng trải nghiệm mới lạ về một mẫu xe hiện đại, tiện nghi, rộng rãi. Còn CR-V sở hữu thế mạnh động cơ 1.5L Turbo mạnh mẽ nhất phân khúc, đi cùng cấu hình 7 chỗ đa dụng.

Honda CR-V sở hữu thế mạnh động cơ 1.5L Turbo mạnh mẽ nhất phân khúc, đi cùng cấu hình 7 chỗ đa dụng
Honda CR-V sở hữu thế mạnh động cơ 1.5L Turbo mạnh mẽ nhất phân khúc, đi cùng cấu hình 7 chỗ đa dụng

Nếu chú trọng về độ bền, vận hành hay giá trị thương hiệu, khả năng giữ giá… thì Honda CR-V là lựa chọn tốt. Còn những ai ưa thích công nghệ ngập tràn, kiểu dáng trẻ trung thì Kia Sportage sẽ phù hợp hơn.

Xem chi tiết: Đánh giá Honda CR-V – phân tích chi tiết ưu nhược điểm

Có nên mua Kia Sportage?

Kia Sportage được nâng cấp mạnh mẽ khi sang thế hệ mới. Nhìn chung đây là một chiếc SUV hạng C mạnh mẽ, tiện nghi và an toàn, đặc biệt phần thiết kế cực kỳ ấn tượng. Kia Sportage tiếp tục là minh chứng tiếp theo cho thấy xe Hàn đang ngày càng tạo được niềm tin lớn trong lòng người dùng Việt.

Nếu cần một mẫu xe 5 chỗ gầm cao tầm giá 1 tỷ đồng, chú trọng nhiều về mặt thị giác, về các trải nghiệm công nghệ tầm cao thì Kia Sportage là sự lựa chọn hoàn toàn thuyết phục.

Tâm Nguyễn

Câu hỏi thường gặp về Kia Sportage

Kia Sportage giá lăn bánh bao nhiêu?

Trả lời: Giá lăn bánh Kia Sportage từ 901.000.000 VNĐ.

Kia Sportage nên mua máy xăng hay máy dầu?

Trả lời: Tùy theo mục đích sử dụng, để phục vụ gia đình di chuyển, đi trong phố thì nên chọn Kia Sportage máy xăng. Bởi bản máy xăng tăng tốc mượt mà, êm ái hơn. Nếu để chạy đường trường nhiều thì nên chọn Kia Sportage máy dầu. Vì bản dầu khoẻ hơn với mô men xoắn lớn và tiết kiệm nhiên liệu hơn. Động cơ dầu của Tập đoàn Hyundai được đánh giá là đứng đầu về độ bền so với các hãng xe phổ thông khác.

Kia Sportage có mấy màu?

Trả lời: Kia Sportage mới có 8 màu: trắng, đỏ tươi, đỏ sẫm, nâu, xanh xám, xanh nước biển, đen và xanh rêu.

Bình luận

Email của bạn sẽ không công khai.

*