Toyota Wigo 2020: Giá xe lăn bánh & đánh giá thông số kỹ thuật (11/2020)

Toyota Wigo 2020 – 2021 có nhiều nâng cấp từ thiết kế đến trang bị, giá xe cũng điều chỉnh. Vậy Wigo 2021 có gì mới, có nên mua Wigo?

Ở phiên bản nâng cấp mới nhất lần này, Toyota Wigo 2020 có sự tinh chỉnh về thiết kế, bổ sung thêm trang bị và điều chỉnh lại giá bán.

Trong phân khúc, Toyota Wigo có thế mạnh lớn về thương hiệu, khả năng vận hành bền bỉ ổn định êm ái, chi phí tiết kiệm, không gian rộng rãi… Tuy nhiên so với các đối thủ khác như Kia Morning, Hyundai Grand i10, VinFast Fadil… xe Wigo bị đánh giá có phần “thua kém” về trang bị. Vậy liệu rằng những nâng cấp mới lần này có giúp Wigo bứt phá về doanh số? Có nên mua Wigo không?

GIÁ XE TOYOTA WIGO THÁNG 11/2020 (NIÊM YẾT & LĂN BÁNH)


Giá bán xe Toyota Wigo 2020 có sự tinh chỉnh. Cụ thể phiên bản Wigo MT tăng 7 triệu, còn bản Wigo AT giảm 21 triệu đồng.

*Kéo bảng sang phải để xem đầy đủ thông tin

Toyota Wigo

Niêm yết Lăn bánh Hà Nội Lăn bánh HCM

Lăn bánh tỉnh

Wigo 5MT

352 triệu 416 triệu 409 triệu 390 triệu
Wigo 4AT 384 triệu 452 triệu 444 triệu

425 triệu

dai ly toyotablankblankblankblank

Đại lý chính hãng liên hệ 0976.090.011 để đặt quảng cáo

ƯU NHƯỢC ĐIỂM Ô TÔ TOYOTA WIGO 2020


Toyota Wigo 2020 được nhập khẩu từ Indonesia phân phối 2 phiên bản số sàn và số tự động.

Ưu điểm Toyota Wigo

  • Xe Nhật giá hợp lý
  • Thiết kế mới trẻ trung và thể thao hơn
  • Gầm xe cao nhất phân khúc
  • Không gian rộng rãi bậc nhất phân khúc
  • Động cơ đủ dùng, có độ vọt ở dải tốc thấp
  • Vận hành bền bỉ, êm ái, ổn định
  • Tiết kiệm nhiên liệu
  • An toàn đạt chuẩn 4 sao NCAP
Toyota Wigo 2020 có sự tinh chỉnh về thiết kế, bổ sung thêm trang bị và điều chỉnh lại giá bán
Toyota Wigo 2020 có sự tinh chỉnh về thiết kế, bổ sung thêm trang bị và điều chỉnh lại giá bán

Nhược điểm Toyota Wigo

  • Thiết kế nội thất không thay đổi
  • Vẫn còn cần bổ sung thêm một số trang bị

LỖI XE HƠI TOYOTA WIGO


Toyota Wigo được đánh giá bền bỉ cao, tính đến nay chưa có lỗi Wigo thường gặp. Vào tháng 10/2018, Toyota Wigo bị triệu hồi hơn 15.000 chiếc ở thị trường Philippines do Wigo bị lỗi hệ thống điện. Cụ thể là dây dẫn động cơ số 6 của xe quá cứng, có khả năng khiến đứt dây, dẫn đến nguồn điện bị ngắt khi xe đang vận hành.

Đáng chú ý là xe Wigo ở thị trường Philippines cũng được nhập khẩu từ Indonesia như Việt Nam. Tuy nhiên, xe ở thị trường Việt Nam không nằm trong nhóm bị lỗi. Bởi nhóm xe lỗi ở Philippines sản xuất từ năm 2017 (5/4/2017 – 15/12/2017), trong khi xe nhập về Việt Nam sản xuất từ năm 2018. Về xe Toyota Wigo ở Việt Nam cho đến thời điểm hiện tại chưa ghi nhận trường hợp Wigo bị lỗi kỹ thuật phải triệu hồi nào.

KÍCH THƯỚC TOYOTA WIGO 2020


Thông số kích thước Toyota Wigo 2020 không thay đổi so với trước. Khoảng sáng gầm xe cao tiếp tục là ưu thế của Toyota Wigo. Với khoảng gầm đến 160 mm, Wigo có thể leo lề, di chuyển qua đường gồ ghề, đường ngập nước… dễ dàng hơn.

*Kéo bảng sang phải để xem đầy đủ thông tin

Kích thước Toyota Wigo 2020

Dài x rộng x cao (mm)

3.660 x 1.600 x 1.520

Chiều dài cơ sở (mm)

2.455
Khoảng sáng gầm xe (mm)

160

ĐÁNH GIÁ NGOẠI THẤT TOYOTA WIGO 2020


Như nhiều mẫu xe đô thị cỡ nhỏ khác, thiết kế Toyota Wigo cũng hướng đến phong cách trẻ trung, năng động. Ở lần nâng cấp mới 2020, kiểu dáng tổng thể Toyota Wigo vẫn như trước, tuy nhiên đi vào chi tiết thì có sự tinh chỉnh mới, chủ yếu ở đầu xe giúp tăng thêm phần sắc sảo, thể thao.

Thiết kế Toyota Wigo

Đầu xe

Đầu xe Toyota Wigo 2020 thu hút bởi các đường nét dứt khoát, cắt xẻ mạnh mẽ mang đến cảm giác trẻ trung và cá tính hơn. Tuy kiểu dáng chính không thay đổi nhiều nhưng nếu nhìn kỹ từng chi tiết ở đầu xe Wigo đều có sự tinh chỉnh.

Đầu xe Toyota Wigo 2020 thu hút bởi các đường nét dứt khoát, cắt xẻ mạnh mẽ
Đầu xe Toyota Wigo 2020 thu hút bởi các đường nét dứt khoát, cắt xẻ mạnh mẽ

Ở lần nâng cấp mới 2020, vòng cung chrome kết logo kết nối liền mạch 2 cụm đèn chính được chuốt mỏng và chuyển sang mạ tối màu “ngầu” hơn.

Lưới tản nhiệt Wigo 2020 vẫn kiểu hình thang ngược mở to đổ dài đến tận cản trước. Nhưng nếu trước kia, phần khung lưới tản nhiệt được tạo thành từ những đường cong nhẹ nhàng thì giờ đây chuyển sang những phong cách thẳng thừng, gãy gọn, đầy mạnh mẽ. Phần tạo hình lưới bên trong cũng đổi mới. Các thanh nan chạy ngang thay thế bằng một màn lưới hoạ tiết tổ ong hiện đại và bắt mắt hơn. Cản trước vẫn giữ nguyên tạo hình như cũ nhưng được dập mỏng, gọt lại gân guốc hơn trước.

Hốc đèn sương mù 2 bên má được tái thiết kế hoàn toàn mới. Kiểu dấu mốc quen thuộc đến “nhàm chán” đã đổi sang hốc tam giác 3D bắt mắt và hầm hố hơn.

Cụm đèn trước Toyota Wigo 2020 giữ nguyên, vẫn duy trì kiểu 2 tầng và sử dụng đèn Halogen.

Cụm đèn trước Toyota Wigo 2020 giữ nguyên, vẫn dùng đèn Halogen
Cụm đèn trước Toyota Wigo 2020 giữ nguyên, vẫn dùng đèn Halogen

Thân xe

Thân xe Toyota Wigo 2020 gần như không thay đổi. Thiết kế hơi đơn điệu so với vẻ thể thao và hầm hố mới mẻ ở phần đầu. Đáng chú ý tay nắm cửa xe vẫn tiếp tục sử dụng kiểu chữ nhật cổ điển, trông kém hiện đại. Tuy nhiên, thật may gương chiếu hậu Toyota Wigo 2020 cuối cùng cũng đã có thêm tính năng gập điện.

Thân xe Toyota Wigo 2020 gần như không thay đổi
Thân xe Toyota Wigo 2020 gần như không thay đổi

Toyota Wigo 2020 được trang bị bộ mâm xe 8 chấu kiểu mới, kích thước 14 inch kết hợp với lốp 175/65R14.

Toyota Wigo 2020 được trang bị bộ mâm xe 8 chấu kiểu mới
Toyota Wigo 2020 được trang bị bộ mâm xe 8 chấu kiểu mới

Ở thân xe, một số ý kiến đánh giá dùng khung chắc chắn nhưng thân vỏ Toyota Wigo hơi mỏng. Khi đóng/mở cửa chưa có cảm giác thật sự cứng cáp. Tiếng đóng cửa to. Bù lại cửa xe Wigo bản rộng, ngang ngửa với những xe hạng B, giúp việc ra vào xe thuận tiện hơn.

Đuôi xe

Đuôi xe Toyota Wigo 2020 tiếp tục duy trì kiểu dáng từ “người tiền nhiệm”. Bên trên có cánh gió kéo dài tích hợp đèn phanh LED trên cao. Phần cản dưới khá nổi bật và bề thế. Điểm khác biệt ở đuôi xe chủ yếu là cụm đèn hậu. Tuy thiết kế vẫn như trước nhưng đồ hoạ LED bên trong đổi mới sắc nét và thu hút hơn.

Đuôi xe Toyota Wigo 2020 nổi bật với cụm đèn hậu LED sắc nét hơn
Đuôi xe Toyota Wigo 2020 nổi bật với cụm đèn hậu LED sắc nét hơn

Màu xe Toyota Wigo

Toyota Wigo 2020 có tất cả 7 màu: màu bạc, màu cam, màu đen, màu đỏ, màu trắng, màu xám và màu vàng.

Trang bị ngoại thất Toyota Wigo

*Kéo bảng sang phải để xem đầy đủ thông tin

Trang bị ngoại thất Wigo 2020

Wigo 5MT

Wigo 4AT

Đèn phía trước Halogen Halogen
Đèn hậu LED LED

Đèn sương mù

Gương chiếu hậu Chỉnh điện

Gập điện

Đèn báo rẽ

Chỉnh điện

Gập điện

Đèn báo rẽ

Tay nắm cửa

Màu thân xe Màu thân xe
Lốp 175/65R14

175/65R14

ĐÁNH GIÁ NỘI THẤT TOYOTA WIGO 2020


Như các “đàn anh” Toyota Vios, Altis hay Camry… Toyota Wigo cũng sở hữu không gian rộng rãi và thoải mái bậc nhất phân khúc của mình. Tuy nhiên, mẫu xe cỡ nhỏ này cũng không thoát khỏi nhược điểm chung của xe nhà Toyota về thiết kế và trang bị nội thất. Thậm chí vì là xe giá rẻ hạng A nên Wigo còn bị đánh giá khá “lỗi thời về thiết kế và nghèo nàn về trang bị”.

Tuy nhiên ở lần nâng cấp mới 2020, tình trạng này trên Wigo đã có sự cải thiện. Một số chi tiết về phần nhìn qua nâng cấp trông hiện đại hơn. Hãng ô tô Toyota cũng bổ sung thêm các tính năng trước kia còn thiếu.

Hệ thống ghế ngồi và khoang hành lý

Không gian rộng rãi chính là một trong những điểm mạnh của Toyota Wigo so với các đối thủ khác trong phân khúc. Ở hàng ghế trước, khoảng trống để chân lớn, người ngồi có thể mở rộng chân. Hàng ghế sau đủ tựa đầu 3 vị trí. Mặt ghế phẳng, rộng, đủ chỗ cho cả 3 người lớn. Khoảng trần xe và chỗ để chân hàng ghế sau cũng khá thoáng.

Hàng ghế sau Toyota Wigo rộng rãi bậc nhất phân khúc
Hàng ghế sau Toyota Wigo rộng rãi bậc nhất phân khúc

Tuy nhiên, nhiều nhược điểm chưa hài lòng ở hệ thống ghế Toyota Wigo vẫn chưa được thay đổi trong bản nâng cấp lần này. Đầu tiên là cả 2 phiên bản Toyota Wigo đều bọc nỉ. Nếu bản tự động được bọc da sẽ chiều lòng người mua hơn. Thứ hai là tựa đầu ghế trước vẫn duy trì kiểu liền mạch với lưng ghế, không thể điều chỉnh độ cao nên khá bất tiện. Thứ ba phần đệm ngồi hàng ghế sau khá mỏng, không êm ái như nhiều đối thủ khác trong phân khúc.

Hàng ghế trước Toyota Wigo 2020 vẫn giữ kiểu tựa đầu liền mạch với tựa lưng
Hàng ghế trước Toyota Wigo 2020 vẫn giữ kiểu tựa đầu liền mạch với tựa lưng

Về khoang hành lý, sự rộng rãi tiếp tục là lợi thế của Toyota Wigo.

Khu vực lái xe

Khu vực lái xe Toyota Wigo được giữ nguyên. Vô lăng kiểu 3 chấu như trước, không được bọc da ở cả 2 phiên bản. Trên vô lăng chỉ tích hợp nút điều chỉnh âm thanh và không có tính năng điều chỉnh các hướng. Bảng đồng hồ phía sau khá cổ điển với đồng hồ vận tốc ở giữa, đồng hồ vòng tua máy bên trái và màn hình nhỏ ở bên phải.

Vô lăng Toyota Wigo được giữ nguyên, chỉ có nút điều chỉnh âm thanh
Vô lăng Toyota Wigo được giữ nguyên, chỉ có nút điều chỉnh âm thanh
Bảng đồng hồ Toyota Wigo vẫn theo kiểu cổ điển
Bảng đồng hồ Toyota Wigo vẫn theo kiểu cổ điển

Cần số xe Wigo vẫn không được bọc da. Bệ cần số khá thấp, phần bệ được đẽo gọt tối đa. Việc này giúp không gian để chân của hàng ghế trước rộng rãi hơn, nhưng lại khiến khu vực khoang lái trông đơn điệu và tẻ nhạt.

Cần số Toyota Wigo dạng thẳng, phần bệ rất đơn giản
Cần số Toyota Wigo dạng thẳng, phần bệ rất đơn giản

Ở lần nâng cấp 2020, Toyota Wigo có chìa khoá thông minh & khởi động bằng nút bấm làm trang bị tiêu chuẩn.

Toyota Wigo 2020 có chìa khoá thông minh & khởi động bằng nút bấm làm trang bị tiêu chuẩn
Toyota Wigo 2020 có chìa khoá thông minh & khởi động bằng nút bấm làm trang bị tiêu chuẩn

Taplo

Khu vực taplo Toyota Wigo dễ làm người ta liên tưởng đến các mẫu xe ô tô những năm 1998 – 2000. Taplo xe chủ yếu sử dụng vật liệu nhựa cứng. Các khớp nối ở trông hơi thô. Đường nét tạo kiểu đều là những đường cơ bản.

Tuy nhiên ở đời 2020, cụm điều khiển điều hoà đã có sự đổi mới. Những núm xoay kiểu thập niên trước được thay thế bằng dàn nút bấm đi kèm màn hình LCD hiện đại hơn. Điều này giúp cải thiện đáng kể tính thẩm mỹ chung trong thiết kế nội thất Wigo. Hơi đáng tiếc, nếu thiết kế các cửa gió điều hoà cũng được tinh chỉnh lại thì sẽ càng tốt hơn.

Khu vực bảng taplo Toyota Wigo 2020 có sự đổi mới ở cụm điều khiển điều hoà
Khu vực bảng taplo Toyota Wigo 2020 có sự đổi mới ở cụm điều khiển điều hoà
Cụm điều khiển điều hoà Toyota Wigo 2020 chuyển sang dạng nút bấm và có màn hình LCD
Cụm điều khiển điều hoà Toyota Wigo 2020 chuyển sang dạng nút bấm và có màn hình LCD

Hệ thống giải trí, tiện nghi

Về hệ thống giải trí, ở Toyota Wigo facelift 2020, cả 2 phiên bản số tự động và số sàn đều được trang bị đầu DVD màn hình cảm ứng 7 inch. Người mua Wigo số sàn chắc chắn sẽ hài lòng với phần nâng cấp mới này.

Ở Toyota Wigo facelift 2020, màn hình cảm ứng 7 inch trở thành trang bị tiêu chuẩn
Ở Toyota Wigo facelift 2020, màn hình cảm ứng 7 inch trở thành trang bị tiêu chuẩn

Cả 2 phiên bản Wigo 2020 đều dùng âm thanh 4 loa, hỗ trợ kết nối USB, Bluetooth… Riêng bản Wigo 1.2AT có thêm tính năng kết nối ô tô với điện thoại thông minh Smart Link.

Hệ thống điều hoà cả 2 phiên bản Wigo 2020 vẫn là dạng cơ, không có cửa gió phía sau. Một số ý kiến chia sẻ quạt gió Wigo ở mức 3 kêu rất to. Theo chúng tôi thì đây cũng là điều bình thường ở một chiếc xe cỡ nhỏ như Wigo. Mặt khác, với không gian nhỏ như Wigo, chỉ cần để mức 1 hay 2 là đã khá lạnh.

Trang bị nội thất Toyota Wigo

*Kéo bảng sang phải để xem đầy đủ thông tin

Trang bị nội thất Wigo 2020

Wigo 5MT Wigo 4AT
Vô lăng Urethane

Urethane

Vô lăng có nút điều khiển

Chìa khoá thông minh & khởi động bằng nút bấm

Chất liệu ghế

Nỉ Nỉ
Hàng ghế trước Chỉnh tay 4 hướng

Chỉnh tay 4 hướng

Điều hoà

Chỉnh tay Chỉnh tay
Hệ thống giải trí Màn hình cảm ứng 7 inch

Màn hình cảm ứng 7 inch

Âm thanh

4 loa 4 loa
Kết nối điện thoại thông minh Không

THÔNG SỐ KỸ THUẬT TOYOTA WIGO 2020


Thông số kỹ thuật Toyota Wigo 2020 không thay đổi. Xe vẫn sử dụng động cơ xăng 1.2L 3NR-VE, 4 xi lanh thẳng hàng: công suất cực đại 87 mã lực tại 6.000 vòng/phút, mô men xoắn cực đại 108 Nm tại 4.200 vòng/phút, kết hợp hộp số sàn 5 cấp hoặc số tự động 4 cấp.

Thông số kỹ thuật Toyota Wigo 2020 không thay đổi
Thông số kỹ thuật Toyota Wigo 2020 không thay đổi

*Kéo bảng sang phải để xem đầy đủ thông tin

Thông số kỹ thuật Wigo 2020

Wigo 5MT Wigo 4AT
Động cơ 1.2L xăng

1.2L xăng

Công suất cực đại (ps/rpm)

87/6.000 87/6.000
Mô men xoắn cực đại (Nm/rpm) 108/4.200

108/4.200

Hộp số

5MT 4AT
Dẫn động FWD

FWD

Hệ thống treo trước/sau

McPherson/Trục xoắn
Phanh trước/sau

Đĩa/Tang trống

ĐÁNH GIÁ AN TOÀN TOYOTA WIGO 2020


Về hệ thống an toàn, ngoài hệ thống chống bó cứng phanh ABS, 2 cảm biến sau và 2 túi khí đã có sẵn từ trước, Toyota Wigo 2020 được bổ sung thêm hệ thống phân phối lực phanh điện tử EBD và camera lùi. Việc nâng cấp giúp Wigo không còn thua kém nhiều so với các đối thủ Kia Morning hay Grand i10. Tuy nhiên nếu Wigo có thêm tính năng cân bằng điện tử thì sẽ thuyết phục cao hơn.

Hệ thống khung gầm của Toyota Wigo cũng được đánh giá cao. Khung gầm hấp thụ lực tốt giúp Wigo trở thành một trong số ít các xe hạng A ở Việt Nam đạt chuẩn an toàn 4 sao ASEAN NCAP. Các xe đạt chuẩn 4 sao khác có Honda Brio, VinFast Fadil. Trong khi 2 mẫu xe Hàn Quốc là Kia Morning và Hyundai Grand i10 bị đánh giá thấp.

*Kéo bảng sang phải để xem đầy đủ thông tin

Trang bị an toàn Wigo 2020

Wigo 5MT

Wigo 4AT

Số túi khí

2 2
Phanh ABS, EBD

Cảm biến hỗ trợ đỗ xe

2 2
Camera lùi

ĐÁNH GIÁ VẬN HÀNH TOYOTA WIGO 2020


Động cơ

Nhiều người lo lắng Toyota Wigo có yếu không? Câu trả lời là: Không. Đa phần người dùng đều đánh giá động cơ Toyota Wigo có độ bốc “sáng” nhất nhì phân khúc. Ngay từ khi đề ba lăn bánh, xe đã khá vọt. Khả năng tăng tốc của Wigo rất ổn ở dải vận tốc thấp dưới 50 – 60 km/h. Rõ ràng Wigo đã thắng thế lớn ở nước ga đầu tiên so với nhiều đối thủ cỡ nhỏ hạng A.

Đa phần người dùng đều đánh giá động cơ Toyota Wigo có độ bốc “sáng” nhất nhì phân khúc
Đa phần người dùng đều đánh giá động cơ Toyota Wigo có độ bốc “sáng” nhất nhì phân khúc

Để làm được điều này Toyota Wigo phải chấp nhận hy sinh đi một phần sức kéo ban đầu. Đây cũng chính là nguyên nhân vì sao cùng công suất động cơ nhưng mô men xoắn cực đại của Hyundai i10 đến 120 Nm mà Wigo lại chỉ 107 Nm. Tuy nhiên nhờ trọng lượng xe Wigo (965 kg) nhẹ hơn Grand i10 (hơn 1.000 kg) nên giúp xe bốc hơn.

Còn ở dải tốc trên 60 km/h, cũng như hầu hết xe hạng A khác, Toyota Wigo tăng tốc không ấn tượng bằng. Lên dải vận tốc cao 80 km/h có thể nghe được tiếng máy “hơi đuối”. Với khối động cơ dung tích có hạn, nhà sản xuất chỉ tối ưu ở một dải tốc nhất định. Việc tối ưu ở dải tốc thấp là sự lựa chọn hợp lý vì Wigo là một mẫu xe city-car nên phần nhiều chỉ di chuyển đường phố. Có ưu thế ở dải tốc thấp  giúp xe vận hành nhẹ nhàng, thoải mái và linh hoạt trong nội đô.

Đánh giá Toyota Wigo nói chung về động cơ 1.2L, khối động cơ này không quá mạnh nhưng cũng không quá yếu mà “đủ dùng”. Động cơ ở mức ổn, đáp ứng được các nhu cầu cơ bản với một mẫu xe đi phố.

Nhìn chung, động cơ 1.2L Toyota Wigo ở mức “đủ dùng”
Nhìn chung, động cơ 1.2L Toyota Wigo ở mức “đủ dùng”

Về âm thanh khoang máy, một vài ý kiến đánh giá xe Wigo “ồn như công nông”. Nhưng theo trải nghiệm thực tế thì máy xe không quá ồn. Ở vòng tua thấp, người lái gần như không cảm nhận được tiếng máy rung. Còn khi đạp thốc ga, tiếng ồn lọt vào cabin chỉ hơi gầm, không quá gào rú.

Độ rung của máy cũng rất ít. Dù chạy tốc độ cao, vòng tua lên đến 4.000 – 5.000 vòng/phút độ rung của máy vẫn khó cảm nhận được. Đây là một ưu điểm lớn của Wigo. Nhiều người đánh giá Toyota Wigo là một trong các mẫu xe có tiếng máy êm nhất trong các xe cỡ nhỏ hạng A.

Hộp số

Về hộp số, ở phiên bản số tự động, cần số Toyota Wigo là dạng cần số thẳng nên nếu lần đầu cầm lái, bạn nên chú ý để tránh vào nhầm số.

Vô lăng

Về vô lăng, so với Kia Morning hay Hyundai Grand i10, vô lăng Toyota Wigo nặng hơn. Tuy nhiên, dù không thuộc thể loại siêu nhẹ nhưng vô lăng Wigo cũng không quá nặng, chỉ đằm vừa phải, rất dễ kiểm soát. Ưu điểm này giúp xe cho cảm giác lái chắc chắn hơn khi chạy ở dải tốc cao. Dù lên 100 km/h Wigo vẫn không quá bồng bềnh như một số mẫu xe cỡ nhỏ hạng A hay hạng B khác. Vô lăng Toyota Wigo có độ siết liền mạch, độ mịn nhất định, cảm giác rơ ít. Tuy nhiên khả năng trả lái hơi kém.

Hệ thống treo, khung gầm

Về hệ thống treo, theo đánh giá chung Toyota Wigo hơi cứng và thô. Nếu xe tải ít khi đi qua các gờ giảm tốc sẽ có cảm giác xóc tưng tưng. Tuy nhiên, trên đường phẳng, hệ thống treo vẫn cho cảm giác ổn định, người ngồi nhất là ngồi phía sau không bị ảnh hưởng bởi các dao động. Nếu xe đi 3 – 4 người thì đằm hơn. Một ưu điểm là xe không có hiện tượng “xệ mông” dù full tải 5 người và chở thêm hành lý phía sau.

Hệ thống treo Toyota Wigo mang đến cảm giác ổn định tốt
Hệ thống treo Toyota Wigo mang đến cảm giác ổn định tốt

Ở dải tốc cao, hiển nhiên là một mẫu xe cỡ nhỏ như Wigo khó thể ổn định bằng các xe lớn. Tuy nhiên nếu so với mặt bằng chung xe hạng A thì Toyota Wigo được đánh giá đằm chắc, cứng cáp nổi bật trong phân khúc.

Khả năng cách âm

Về khả năng cách âm, với các mẫu xe hạng A hay hạng B ở Việt Nam thì việc ồn là khó thể tránh khỏi. Vấn đề chỉ là ồn nhiều hay ồn ít. Theo các chuyên gia đánh giá xe đo, ở dải tốc dưới 60 km/h, Wigo có mức ồn ngang Hyundai i10 và Kia Morning. Ở dải tốc trên 100 km/h tiếng ù ù khá to. Đây là điều không quá lạ với xe cỡ nhỏ.

Mức tiêu hao nhiên liệu

Về mức tiêu hao nhiêu liệu, nhiều người thắc mắc “Wigo có hao xăng không?”. Nói về tính kinh tế, ngoài chuyện bảo dưỡng bình dân thì xe Toyota còn có thế mạnh tiết kiệm nhiên liệu. Mức tiêu thụ nhiên liệu Wigo theo công bố từ nhà sản xuất:

*Kéo bảng sang phải để xem đầy đủ thông tin

Mức tiêu hao nhiên liệu Wigo 2020 (lít/100km)

Trong đô thị Ngoài đô thị

Hỗn hợp

Wigo 5MT

6,8 4,21 5,16
Wigo 4AT 6,87 4,36

5,3

CÁC PHIÊN BẢN TOYOTA WIGO 2020


Toyota Wigo 2020 có 2 phiên bản:

  • Toyota Wigo 5MT
  • Toyota Wigo 4AT

So sánh các phiên bản Toyota Wigo

*Kéo bảng sang phải để xem đầy đủ thông tin

So sánh các phiên bản Wigo 2020

Wigo 5MT

Wigo 4AT

Giá bán (triệu đồng)

352 384

Trang bị ngoại thất

Đèn phía trước

Halogen Halogen
Đèn hậu LED

LED

Đèn sương mù

Gương chiếu hậu Chỉnh điện

Gập điện

Đèn báo rẽ

Chỉnh điện

Gập điện

Đèn báo rẽ

Tay nắm cửa

Màu thân xe Màu thân xe
Lốp 175/65R14

175/65R14

Trang bị nội thất

Vô lăng Urethane

Urethane

Vô lăng có nút điều khiển

Chìa khoá thông minh & khởi động bằng nút bấm

Chất liệu ghế

Nỉ Nỉ
Hàng ghế trước Chỉnh tay 4 hướng

Chỉnh tay 4 hướng

Điều hoà

Chỉnh tay Chỉnh tay
Hệ thống giải trí Màn hình cảm ứng 7 inch

Màn hình cảm ứng 7 inch

Âm thanh

4 loa 4 loa
Kết nối điện thoại thông minh Không

Động cơ & hộp số

Động cơ 1.2L xăng

1.2L xăng

Hộp số

5MT 4AT

Trang bị an toàn

Số túi khí

2 2
Phanh ABS, EBD

Cảm biến hỗ trợ đỗ xe

2 2
Camera lùi

Nên mua Wigo phiên bản nào?

Trong lần nâng cấp 2020, Toyota Wigo vẫn tiếp tục duy trì 2 phiên bản số sàn và số tự động. Tuy nhiên, so với trước, phiên bản Wigo số sàn 2020 được cải thiện đáng kể về trang bị, không quá chênh lệch với bản số tự động như trước. Đi cùng với đó giá bán Wigo số sàn cũng tăng cao hơn. So sánh Wigo MT và AT, chỉ chênh lệch hơn 30 triệu đồng, điểm khác biệt chỉ ở hộp số và AT có thêm tính năng kết nối điện thoại thông minh.

Theo khảo sát chung, phiên bản số sàn của Wigo thu hút khá nhiều sự quan tâm của người dùng Việt. Dù giá cao hơn so với bản số sàn của nhiều đối thủ khác nhưng nhờ điểm nhấn thương hiệu, lại nhập khẩu nên Wigo vẫn khá hấp dẫn. Nếu mua xe để kinh doanh chạy dịch vụ taxi hay Grab… muốn tiết kiệm cao thì Wigo số sàn rất đáng tham khảo. Còn nếu mua xe phục vụ di chuyển cá nhân hay gia đình thì vẫn nên ưu tiên Toyota Wigo bản tự động.

Trong phân khúc xe hatchback cỡ nhỏ hạng A tại Việt Nam, Toyota Wigo có khá nhiều đối thủ như Honda Brio, Hyundai Grand i10, Kia Morning, Suzuki Celerio, VinFast Fadil… Không chỉ thế Wigo còn cạnh tranh với cả một số mẫu xe hạng B khá rẻ như Mitsubishi Attrage, Nissan Sunny, Kia Soluto, Hyundai Accent

SO SÁNH TOYOTA WIGO VÀ HYUNDAI GRAND I10


Hyundai Grand i10 và Toyota Wigo đều là những mẫu xe nổi bật trong phân khúc. Tuy nhiên i10 có phần được ưa chuộng hơn. So sánh Toyota Wigo và i10, cả 2 mẫu đều thuộc hàng rộng rãi bậc nhất, nhưng Wigo có khoảng trần cao hơn. Hyundai i10 có phần “nhỉnh” hơn về trang bị. Còn Wigo vượt trội hơn ở khoảng sáng gầm xe cao, khả năng vận hành, đặc biệt là thương hiệu.

Xem thêm:

So sánh Wigo và i10, phần trang bị i10 có phần “nhỉnh” hơn
So sánh Wigo và i10, phần trang bị i10 có phần “nhỉnh” hơn

Sau đây là bảng so sánh Toyota Wigo và Hyundai Grand i10:

*Kéo bảng sang phải để xem đầy đủ thông tin

So sánh

Toyota Wigo 1.2AT

Hyundai Grand i10 1.2 AT

Giá bán (triệu đồng)

384 395
Dài x rộng x cao (mm) 3.660 x 1.600 x 1.520

3.765 x 1.660 x 1.505

Chiều dài cơ sở (mm)

2.455 2.425
Khoảng sáng gầm xe (mm) 160

152

Kích thước lốp

175/65R14 165/65R14
Xuất xứ Nhập khẩu

Lắp ráp trong nước

Động cơ

1.2L xăng 1.2L xăng
Công suất 86 mã lực

87 mã lực

Mô men xoắn

107 Nm 120 Nm
Hộp số 4AT

4AT

Trang bị & tính năng

Đèn trước Halogen

Halogen

Đèn hậu

LED Thường
Hệ thống giải trí Màn hình cảm ứng 7” – 4 loa

Màn hình cảm ứng 7” – 4 loa

Hệ thống điều hoà

Chỉnh cơ Chỉnh cơ
Vô lăng Không bọc da

Bọc da

Ghế

Nỉ Da

Hệ thống an toàn

Túi khí

2 2
Chống bó cứng phanh

Phân bổ lực phanh điện tử

Cân bằng điện tử Không

Camera lùi

Cảm biến lùi

SO SÁNH TOYOTA WIGO VÀ KIA MORNING


Khá nhiều người phân vân không biết nên mua Toyota Wigo hay Kia Morning. Cả 2 xe đều có những ưu thế riêng. Kia Morning “nhỉnh” hơn về một số trang bị. Trong khi đó, Toyota Wigo lại có thế mạnh về thương hiệu Toyota, khả năng vận hành tốt hơn, không gian nội thất rộng rãi hơn nhiều.

Xem thêm:

Kia Morning có không gian chật hơn Wigo nhưng có trang bị “nhỉnh” hơn
Kia Morning có không gian chật hơn Wigo nhưng có trang bị “nhỉnh” hơn

Sau đây là bảng so sánh Toyota Wigo và Kia Morning:

*Kéo bảng sang phải để xem đầy đủ thông tin

So sánh

Toyota Wigo 1.2AT Kia Morning Luxury
Giá bán (triệu đồng) 384

383

Dài x rộng x cao (mm)

3.660 x 1.600 x 1.520 3.595 x 1.595 x 1.490
Chiều dài cơ sở (mm) 2.455

2.385

Khoảng sáng gầm xe (mm)

160 152
Kích thước lốp 175/65R14

175/50R15

Xuất xứ

Nhập khẩu Lắp ráp trong nước
Động cơ 1.2L xăng

1.2L xăng

Công suất

86 mã lực 86 mã lực
Mô men xoắn 107 Nm

120 Nm

Hộp số

4AT 4AT

Trang bị & tính năng

Đèn trước

Halogen Halogen
Đèn hậu LED

LED

Hệ thống giải trí

Màn hình cảm ứng 7” – 4 loa Màn hình cảm ứng 7” – 4 loa
Hệ thống điều hoà Chỉnh cơ

Tự động

Vô lăng

Không bọc da Bọc da
Ghế Nỉ

Da

Hệ thống an toàn

Túi khí 2

2

Chống bó cứng phanh

Phân bổ lực phanh điện tử

Camera lùi

Cảm biến lùi

Không

SO SÁNH TOYOTA WIGO VÀ HONDA BRIO


Kia Morning và Hyundai i10 vốn đang chiếm giữ phần lớn “miếng bánh” phân khúc cỡ nhỏ hạng A. Nhưng từ khi 2 “ông lớn” Toyota và Honda chen chân vào thì “miếng bánh” đã phải chia lại. Cùng là xe Nhật, Toyota Wigo và Honda Brio có khá nhiều điểm tương đồng.

Xét về chất lượng và khả năng vận hành, có lẽ Honda Brio là đối thủ tương xứng nhất với Toyota Wigo. Cả 2 đều được tối ưu ở dải vận tốc thấp mang đến độ vọt nhất định. Khung gầm cứng cáp, cho trải nghiệm vận hành ổn định. Trang bị tiện nghi tương đương nhau.

Xem thêm:

Giá xe Honda Brio thuộc hàng cao nhất nhì phân khúc
Giá xe Honda Brio thuộc hàng cao nhất nhì phân khúc

Tuy nhiên, so sánh Wigo và Brio, 2 xe cũng có sự khác biệt. Toyota Wigo có lợi thế giá bán rẻ hơn, trong khi giá Brio thuộc hàng cao nhất nhì phân khúc. Toyoat Wigo cũng “nhỉnh” hơn về một số trang bị an toàn.

Về đối tượng sử dụng, ngoài xe gia đình thì các mẫu xe hạng A thường được dùng chạy dịch vụ rất nhiều. Không chỉ Hyundai i10, Kia Morning mà số lượng xe Toyota Wigo dùng chạy dịch vụ cũng không ít. Nhưng với Honda Brio lại rất hiếm bởi xe có giá cao. Đây chính là một trong những điểm khác biệt lớn giữa Brio với số đông xe hạng A khác (kể cả Wigo).

Sau đây là bảng so sánh Toyota Wigo và Honda Brio RS:

*Kéo bảng sang phải để xem đầy đủ thông tin

So sánh

Toyota Wigo 1.2AT

Honda Brio RS

Giá bán (triệu đồng)

384 448
Dài x rộng x cao (mm) 3.660 x 1.600 x 1.520

3.801 x 1.682 x 1.487

Chiều dài cơ sở (mm)

2.455 2.405
Khoảng sáng gầm xe (mm) 160

154

Kích thước lốp

175/65R14 185/55R15
Xuất xứ Nhập khẩu

Nhập khẩu

Động cơ

1.2L xăng 1.2L xăng
Công suất 86 mã lực

89 mã lực

Mô men xoắn

107 Nm 110 Nm
Hộp số 4AT

CVT

Trang bị & tính năng

Đèn trước Halogen

Halogen

Đèn hậu

LED Halogen
Hệ thống giải trí Màn hình cảm ứng 7” – 4 loa

Màn hình cảm ứng 6.2” – 6 loa

Hệ thống điều hoà

Chỉnh cơ Chỉnh cơ
Vô lăng Không bọc da

Không bọc da

Ghế

Nỉ Nỉ

Hệ thống an toàn

Túi khí

2 2
Chống bó cứng phanh

Phân bổ lực phanh điện tử

Lực phanh khẩn cấp Không

Camera lùi

Không
Cảm biến lùi

Không

CÓ NÊN MUA WIGO 2020 KHÔNG?


Từng bị chê không ít, thậm chí nhiều người nói rằng sẽ không muốn mỗi ngày phải cầm lái một chiếc ô tô thiết kế cổ lỗ như thế kỷ trước, gương gập bằng tay, không có chốt bật cốp sau… Nhưng trong lần nay cấp mới này, Toyota Wigo 2020 đã được cải tiến đáng kể.

dai ly toyotablankblankblankblank

Đại lý chính hãng liên hệ 0976.090.011 để đặt quảng cáo

Khoảng cách chênh lệch về trang bị giữa Toyota Wigo với các đối thủ xe Hàn cùng phân khúc đã được rút ngắn. Wigo mới sở hữu thiết kế nhấn nhá, hầm hố và thể thao hơn. Mẫu xe tiếp tục duy trì thế mạnh lớn về thương hiệu, khả năng vận hành, về độ lành tính & bền bỉ…

Trẻ trung, kinh tế và thực dụng, Toyota Wigo 2020 hướng nhiều đến nhóm khách hàng lần đầu xe hay mua xe chạy dịch vụ. Thiết kế nhỏ gọn giúp Wigo dễ dàng luồng lách trong những con phố nhỏ. Dùng xe để đi làm, đưa rước con, đi mua sắm hay thỉnh thoảng đi chơi xa đều rất thuận tiện. Với tính bền bỉ có tiếng cùng không gian rộng rãi thì mua xe Wigo để chạy Grab, taxi… là quyết định không gì phải lăn tăn.

So sánh với các đối thủ khác, Toyota Wigo rất “được lòng” người Việt nhờ uy tín thương hiệu lâu năm cũng như là xe nhập khẩu. Nếu bạn là một “fan” của Toyota, quan tâm nhiều đến các giá trị lâu dài thì Toyota Wigo là một lựa chọn đáng để xuống tiền.

Dũng Trần


CÂU HỎI THƯỜNG GẶP VỀ OTO TOYOTA WIGO

📌  Toyota Wigo có mấy màu?

Trả lời: Toyota Wigo 2020 – 2021 có 7 màu: bạc, cam, đen, đỏ, trắng, xám và vàng.

📌  Toyota Wigo có camera lùi không?

Trả lời: Cả 2 phiên Toyota Wigo số sàn và số tượng động đều được trang bị camera lùi.

📌  Toyota Wigo có bền không?

Trả lời: Theo nhiều người dùng Toyota Wigo đánh giá xe có độ bền bỉ cao, hiếm khi hỏng vặt.

📌  Toyota Wigo có túi khí không?

Trả lời: Toyota Wigo 2020 – 2021 có 2 túi khí là trang bị tiêu chuẩn.

📌  Toyota Wigo có tốt không?

Trả lời: Toyota Wigo được đánh giá bền, vận hành ổn định, máy bốc ở nước ga đầu, không gian rộng rãi… Xe chỉ bị phàn nàn nhiều ở phần thiết kế và trang bị. Tuy nhiên ở đời 2020 – 2021, Wigo được cải tiến bắt mắt hơn về thiết kế, trang bị cũng đã bổ sung thêm. Đây được đánh giá là một trong những mẫu xe tốt nhất phân khúc ở thời điểm hiện tại.