Suzuki Swift 2020: Giá xe lăn bánh & đánh giá thông số kỹ thuật (12/2020)

Dù bắt mắt nhưng nhìn vào giá lăn bánh và thông số kỹ thuật nhiều người đánh giá xe Suzuki Swift 2020 “không phải là lựa chọn hàng đầu”. Vì sao?

Sở hữu thiết kế cá tính được ví như “tiểu Mini Cooper”, đến từ thương hiệu ô tô Nhật, lại nhập khẩu nguyên chiếc Thái Lan, Suzuki Swift 2021 được đánh giá là một mẫu xe đô thị cỡ nhỏ cá tính và chất lượng.

Tuy nhiên giá xe chưa thực sự hấp dẫn, chỉ sử dùng động cơ 1.2L, lại có hệ thống an toàn quá sơ sài… khiến nhiều người đặt ra câu hỏi liệu Suzuki Swift có đủ sức đáp ứng ổn các nhu cầu sử dụng? Có nên mua Suzuki Swift lúc này?

GIÁ XE SUZUKI SWIFT THÁNG 12/2020 (NIÊM YẾT & LĂN BÁNH)


*Kéo bảng sang phải để xem đầy đủ thông tin

Suzuki Swift

Niêm yết Lăn bánh Hà Nội Lăn bánh HCM

Lăn bánh tỉnh

GL

499 triệu 581 triệu 571 triệu 552 triệu
GLX 549 triệu 637 triệu 626 triệu

607 triệu

blank

blankblankblank

Đại lý chính hãng liên hệ 0902.771.822 để đặt quảng cáo

ƯU NHƯỢC ĐIỂM SUZUKI SWIFT 2021


Suzuki Swift 2021 được phân phối dưới hình thức nhập khẩu nguyên chiếc từ Thái Lan với 2 phiên bản GL và GLX.

Ưu điểm Suzuki Swift

  • Thiết kế trẻ trung, cá tính
  • Kích thước nhỏ gọn, di chuyển linh hoạt trong phố
  • Vô lăng và đồng hồ thể thao, đẹp mắt
  • Không gian nội thất rộng thoáng so với kích thước
  • Khung gầm vững chắc, ổn định
  • Động cơ 1.2L có độ vọt ở dải tốc thấp
Suzuki Swift 2021 sở hữu thiết kế trẻ trung, cá tính, mang đậm phong cách châu Âu
Suzuki Swift 2021 sở hữu thiết kế trẻ trung, cá tính, mang đậm phong cách châu Âu

Nhược điểm Suzuki Swift

  • Kích thước xe nhỏ nên hàng ghế sau chỉ thoải mái cho 2 người ngồi
  • Chỉ dùng động cơ 1.2L, khả năng tăng tốc từ 60 km/h trở lên hơi chậm và có tiếng ồn lớn
  • Tiếng gió và tiếng lốp vọng nhiều khi chạy tốc độ cao
  • Thiếu một số trang bị như ghế bọc da, bệ để tay…
  • Hệ thống an toàn sơ sài chỉ có 2 túi khí, không có cảm biến, hệ thống cân bằng điện tử, hệ thống hỗ trợ khởi hành ngang dốc…

LỖI XE SUZUKI SWIFT


Đén từ thương hiệu Nhật, lại nhập khẩu Thái Lan, Suzuki Swift được đánh giá cao về chất lượng, độ tin cậy. Đa phần người dùng đánh giá Swift bền bỉ, ít hỏng vặt. Từ khi ra mắt tại Việt Nam đến nay hiện chưa ghi nhận trường hợp lỗi kỹ thuật hay lỗi xe Swift thường gặp nghiêm trọng nào.

KÍCH THƯỚC SUZUKI SWIFT2021


Trong phân khúc hạng B, Suzuki Swift có kích thước nhỏ gọn nhất giúp xe luồn lách dễ dàng trong phố. Gầm xe cũng thuộc hàng thấp nhất.

*Kéo bảng sang phải để xem đầy đủ thông tin

Kích thước Swift

Dài x rộng x cao (mm)

3.840 x 1.735 x 1.495

Chiều dài cơ sở (mm)

2.450
Khoảng sáng gầm xe (mm)

120

Bán kính vòng quay (m)

4,8
Trọng lượng không tải (kg)

920

ĐÁNH GIÁ NGOẠI THẤT SUZUKI SWIFT 2021


Ngoại hình là một trong những điểm làm nên sự hấp dẫn nhất ở Suzuki Swift 2021. Mẫu xe này đã “thoát xác” được phong cách quen thuộc của xe châu Á. Với kích thước nhỏ nhắn, kiểu dáng vuông vắn vừa hơi hướng hoài cổ, vừa cá tính trẻ trung, Suzuki Swift được mệnh danh là mẫu “Mini Cooper của Nhật”.

Thiết kế Suzuki Swift

Đầu xe

Đầu xe Suzuki Swift 2021 thu hút với phong cách rất châu Âu. Lưới tản nhiệt hình lục giác mở rộng nằm ngay chính diện. Bên trong lưới được tạo hình bằng hoạ tiết tổ ong sơn đen toàn bộ theo xu hướng. Chạy viền bên ngoài là một đường chrome mỏng tinh tế.

Xem thêm:

Đầu xe Suzuki Swift 2021 thu hút với phong cách rất châu Âu
Đầu xe Suzuki Swift 2021 thu hút với phong cách rất châu Âu

Cụm đèn trước Suzuki Swift thực sự ấn tượng với kiểu dáng gãy gọn góc cạnh. Bên trong nổi bật khi sở hữu hệ thống đèn pha LED Projector được thiết kế rất tỉ mỉ, kết hợp cùng dây LED định vị ban ngày chạy dài bọc góc đặc sắc. Đây được đánh giá là một trong những cụm đèn “xịn sò” nhất về cả thiết kế lẫn công nghệ trong phân khúc xe cỡ nhỏ. Ở bản GL tiêu chuẩn, xe dùng đèn Halogen nhưng vẫn có dải LED ban ngày “ngon” không kém cạnh bản GLX.

Suzuki Swift GLX 2021 được trang bị đèn pha LED Projector cùng dây LED ban ngày thiết kế rất tỉ mỉ
Suzuki Swift GLX 2021 được trang bị đèn pha LED Projector cùng dây LED ban ngày thiết kế rất tỉ mỉ

Phần dưới đầu xe Suzuki Swift khá ấn tượng với kiểu khoét hàm chữ U, toàn bộ ốp nhựa đen. Hốc gió đặt giữa. Hai đèn sương mù đối xứng nằm chệch lên trên. Cản dưới hơi đưa về trước, vát phẳng cho cảm giác rất thể thao.

Phần dưới đầu xe Suzuki Swift 2021 cũng khá ấn tượng
Phần dưới đầu xe Suzuki Swift 2021 cũng khá ấn tượng

Thân xe

Mang nhiều nét rất châu Âu, Suzuki Swift có form dáng vuông vắn, cứng cáp và năng động. Các đường dập nổi trên thân xe có xu hướng đổ về trung tâm. Cửa kính thiết kế góc cạnh. Trụ A, B và C đều được sơn đen tạo hiệu ứng trần xe nổi bắt mắt và đuôi xe như dài hơn. Tay nắm cửa trước cùng màu xe có nút bấm khoá. Tay nắm cửa sau màu đen bố trí ẩn ở trụ C rất gọn gàng.

Suzuki Swift 2021 có form dáng vuông vắn, cứng cáp và năng động
Suzuki Swift 2021 có form dáng vuông vắn, cứng cáp và năng động
Tay nắm cửa sau màu đen bố trí ẩn ở trụ C rất gọn gàng
Tay nắm cửa sau màu đen bố trí ẩn ở trụ C rất gọn gàng

Gương chiếu hậu Suzuki Swift GLX 2021 được tích hợp đầy đủ các tính năng cần thiết như chỉnh điện, gập điện và đèn báo rẽ. Tuy nhiên hơi tiếc khi gương Swift không có tính năng tự gập khi bấm khoá xe. Phiên bản GL chỉ có gương chỉnh điện.

Gương chiếu hậu Suzuki Swift GLX 2021 được tích hợp đầy đủ các tính năng cần thiết
Gương chiếu hậu Suzuki Swift GLX 2021 được tích hợp đầy đủ các tính năng cần thiết

“Dàn chân” là một trong những điểm nhấn nổi bật nhất ở Suzuki Swift khi nhìn từ phương ngang. Dù kích thước nhỏ nhắn nhưng việc sở hữu bộ mâm 16 inch giúp Swift trông bề thế và mạnh mẽ hơn. Mâm xe ô tô kiểu 5 chấu kép xoáy 2 màu kết hợp bộ lốp 185/65R16.

Suzuki Swift 2021 sở hữu bộ mâm 16 inch bề thế và mạnh mẽ
Suzuki Swift 2021 sở hữu bộ mâm 16 inch bề thế và mạnh mẽ

Đuôi xe

Phần đuôi Suzuki Swift 2021 cũng ấn tượng không kém. Phần trên hóp và phần dưới phình ra cho cảm giác khoẻ khoắn. Tuy vẫn form vuông vắn nhưng lại không quá cứng mà trông rất hài hoà nhờ những đường nét bo tròn làm chủ đạo. Cánh gió trên tích hợp đèn báo phanh treo cao, phần kính hậu cùng trụ C sơn đen nổi bật và trẻ trung.

Phần đuôi Suzuki Swift 2021 cũng rất ấn tượng với thiết kế khoẻ khoắn
Phần đuôi Suzuki Swift 2021 cũng rất ấn tượng với thiết kế khoẻ khoắn

Cụm đèn hậu Swift rất đẹp với kiểu khối nổi cứng cáp và thể thao. Cụm đèn càng cuốn hút hơn khi có thêm dây LED chữ C bọc ngoài và bên trong chia nhiều khối vuông. Cản dưới hơi vát nhẹ nhô ra ngoài cũng là một chi tiết góp phần tăng thêm sự mạnh mẽ cho Swift.

Cụm đèn hậu Swift rất đẹp với kiểu khối nổi cứng cáp, có dây LED chữ C bọc ngoài
Cụm đèn hậu Swift rất đẹp với kiểu khối nổi cứng cáp, có dây LED chữ C bọc ngoài

Màu xe Suzuki Swift

Suzuki Swift 2021 có 5 màu: màu xanh, màu trắng, màu bạc, màu đỏ và màu xám.

Trang bị ngoại thất Suzuki Swift

*Kéo bảng sang phải để xem đầy đủ thông tin

Trang bị ngoại thất Swift

GL

GLX

Đèn trước

Halogen LED Projector
Đèn định vị ban ngày LED

LED

Đèn hậu

LED LED
Gương chiếu hậu Chỉnh điện

 

Chỉnh điện

Gập điện

Đèn báo rẽ

Tay nắm cửa ngoài

Màu xe Màu xe
Lốp 185/65R16

185/65R16

ĐÁNH GIÁ NỘI THẤT SUZUKI SWIFT 2021


Với một mẫu xe cỡ nhỏ giá rẻ như Suzuki Swift, sẽ không thể đòi hỏi sự sang trọng, cao cấp hay đầu tư lớn ở phần nội thất. Khó tránh khỏi sự thực dụng là điều hiển nhiên, song không gian bên trong của Swift cũng không hề đơn điệu hay tẻ nhạt mà trái lại có nhiều điểm rất hay ho.

Hệ thống ghế ngồi và khoang hành lý

Với kích thước nhỏ nhắn, không gian Suzuki Swift 2021 sẽ không rộng rãi như “người anh em” Suzuki Ciaz hay những mẫu xe hạng B khác, tuy nhiên cũng không đến mức chật chội. Chỉ hơi tiếc là cả 2 phiên bản Swift 2021 GLX và GL dù có bề mặt ghế thiết kế rất tỉ mỉ và đẹp mắt, nhưng chỉ dùng bọc ghế nỉ, không có ghế da hay gói tuỳ chọn nâng cao ghế da.

Hàng ghế trước của Swift được tạo hình khá thể thao với các khối đỡ cầu kỳ. Ghế thiết kế ôm người, đệm hông dày dặn, cảm giác ngồi thoải mái. Nhưng như nhiều mẫu xe giá rẻ khác, Swift cũng mắc nhược điểm không có bệ để tay cho ghế trước.

Hàng ghế trước của Swift được tạo hình khá thể thao với các khối đỡ cầu kỳ
Hàng ghế trước của Swift được tạo hình khá thể thao với các khối đỡ cầu kỳ

Hàng ghế sau trên Swift có đủ tựa đầu 3 vị trí, có thể điều chỉnh độ cao. Mặt ghế và tựa lưng khá phẳng và êm. Chỗ để chân đủ dùng. Trái ngược với lo lắng trần xe khá thấp khi nhìn từ bên ngoài thì thực tế bên trong lại rất thoáng. Người ngồi cao 1,7 m vẫn còn dư dả khoảng trần bên trên khá nhiều.

Hàng ghế sau Swift có chỗ để chân đủ cùng và khoảng trần rất thoáng
Hàng ghế sau Swift có chỗ để chân đủ cùng và khoảng trần rất thoáng

Tuy nhiên do chiều ngang xe khá nhỏ nên hàng ghế này sẽ chỉ thoải mái khi ngồi 2 người lớn hay kèm thêm 1 trẻ nhỏ ở giữa. Nếu ngồi cả 3 người lớn thì khả năng cao bị chật. Một điểm bất tiện khác là hàng ghế sau cũng không có bệ để tay trung tâm.

Khoang hành lý Suzuki Swift khá rộng so với kích thước tổng thể của xe, dung tích đến 242 lít. Nếu gập hàng ghế sau thì dung tích tăng lên 556 lít.

Khu vực lái xe

Khu vực lái xe của Suzuki Swift được đánh giá cao. Swift sở hữu một chiếc vô lăng 3 chấu D-cut rất thể thao, tích hợp đầy đủ các nút chức năng. Riêng bản GLX được bọc da. Đây có lẽ là một trong những chiếc vô lăng đẹp và “xịn sò” nhất phân khúc. Kiểu mẫu vô lăng Swift hiện cũng được áp dụng cho các mẫu xe khác của Suzuki là Ertiga hay XL7.

Suzuki Swift 2021 sở hữu một chiếc vô lăng 3 chấu D-cut rất thể thao
Suzuki Swift 2021 sở hữu một chiếc vô lăng 3 chấu D-cut rất thể thao

Cụm đồng hồ Swift cho giao diện cực bắt mắt và thể thao với 2 đồng Analog có mái vòm và 1 màn hình hiển thị đa thông tin ở giữa. Cách bố trí khá giống với chiếc Mercedes C180. Các chi tiết nhỏ thậm chí còn được thiết kế tỉ mỉ hơn, nổi bật với đèn viền đỏ rất đẹp. Đây là một điểm cộng lớn cho Swift.

Cụm đồng hồ Swift 2021 cho giao diện cực bắt mắt và thể thao
Cụm đồng hồ Swift 2021 cho giao diện cực bắt mắt và thể thao

Phiên bản Suzuki Swift GLX được trang bị chìa khoá thông minh & khởi động bằng nút bấm và hệ thống điều khiển hành trình Cruise Control. Các tính năng cao cấp hơn như gương chiếu hậu chống chói tự động, lẫy chuyển số… đều chưa có trên Swift.

Taplo

Bảng taplo Suzuki Swift 2021 mang đậm chất thực dụng. Vật liệu sử dụng chủ yếu là nhựa cứng. Thiết kế nhìn chung chỉ ở mức cơ bản.

Bảng taplo Suzuki Swift 2021 có thiết kế nhìn chung chỉ ở mức cơ bản
Bảng taplo Suzuki Swift 2021 có thiết kế nhìn chung chỉ ở mức cơ bản

Điểm trừ lớn nhất là khu vực màn hình trung tâm còn trông khá thô. Nếu trau chuốt mềm mỏng, tinh tế hơn sẽ ưa nhìn hơn. Nhưng bù lại bộ điều khiển điều hoà bên dưới của Swift có giao diện hiện đại và rất kiểu cách dù chỉ ở dạng núm xoay với các tính năng cơ bản.

Suzuki Swift 2021 có bộ điều khiển điều hoà cho giao diện hiện đại và rất kiểu cách
Suzuki Swift 2021 có bộ điều khiển điều hoà cho giao diện hiện đại và rất kiểu cách

Hệ thống giải trí, tiện nghi

Về hệ thống giải trí, Suzuki Swift GLX được trang bị màn hình trung tâm cảm ứng 7 inch, âm thanh có loa trước và sau kèm thêm loa phụ phía trước. Còn bản GL chỉ dùng màn hình tiêu chuẩn nhỏ, âm thanh chỉ có loa trước. Về điều hoà, Suzuki GLX được trang bị điều hoà tự động, còn GL dạng chỉnh tay. Cả hai phiên bản đều không có cửa gió cho hàng ghế sau.

Suzuki Swift GLX được trang bị màn hình trung tâm cảm ứng 7 inch
Suzuki Swift GLX được trang bị màn hình trung tâm cảm ứng 7 inch

Trang bị nội thất Suzuki Swift

*Kéo bảng sang phải để xem đầy đủ thông tin

Trang bị nội thất Swift

GL GLX
Vô lăng Urethane

Bọc da

Vô lăng có nút điều khiển

Điều khiển hành trình Không

Chìa khoá thông minh & khởi động bằng nút bấm

Không
Chất liệu ghế Nỉ

Nỉ

Điều hoà

Chỉnh tay Tự động
Hệ thống giải trí Màn hình tiêu chuẩn

Màn hình cảm ứng 7 inch

Âm thanh

Loa trước Loa trước/sau

Loa phụ trước

Đàm thoại rảnh tay Không

Tay nắm cửa trong

Đen Mạ chrome
Cửa kính chỉnh điện Trước/sau

Trước/sau

THÔNG SỐ KỸ THUẬT SUZUKI SWIFT 2021


Suzuki Swift 2021 trang bị động cơ xăng 1.2L, 4 xi lanh thẳng hàng cho công suất cực đại 82 mã lực tại 6.000 vòng/phút, mô men xoắn cực đại 113 Nm tại 4.200 vòng/phút, kết hợp hộp số tự động vô cấp.

*Kéo bảng sang phải để xem đầy đủ thông tin

Thông số kỹ thuật Swift

Động cơ

1.2L xăng

Công suất cực đại (Ps/rpm)

82/6.000
Mô men xoắn cực đại (Nm/rpm)

113/4.200

Hộp số

CVT
Trợ lực lái

Điện

Hệ thống treo trước/sau

McPherson với lò xo cuộn/Thanh xoắn với lò xo cuộn
Phanh trước/sau

Đĩa thông gió/Đĩa (Tang trống ở GL)

ĐÁNH GIÁ AN TOÀN SUZUKI SWIFT 2021


Hệ thống an toàn Suzuki Swift 2021 không được đánh giá cao, thậm chí là một điểm trừ lớn. Bởi các tính năng an toàn trên Swift không thể sơ sài hơn khi chỉ có 2 túi khí, hệ thống chống bó cứng phanh ABS, hệ thống phân phối lực phanh điện tử EBD và hệ thống hỗ trợ phanh khẩn cấp BA.

Xe không có cảm biến lùi và đặc biệt không có cả các tính năng quan trọng như hệ thống cân bằng điện tử hay hỗ trợ khởi hành ngang dốc. Trong khi những tính năng này gần như là trang bị cơ bản trên các mẫu xe hạng B hiện nay.

*Kéo bảng sang phải để xem đầy đủ thông tin

Trang bị an toàn Swift

GL GLX
Số túi khí 2

2

Phanh ABS, EBD, BA

Camera lùi Không

ĐÁNH GIÁ VẬN HÀNH SUZUKI SWIFT 2021


Tầm nhìn

Suzuki Swift 2021 mắc một nhược điểm lớn ở trụ A. Trụ A này vốn đã to do thiết kế ngoại thất chủ ý mang đến cảm giác cứng cáp. Tuy nhiên, nhìn từ bên trong chân trụ A càng to hơn khi vừa có gương chiếu hậu, vừa có cả loa đặt ngay góc tam giác. Điều này tạo nên một vùng mù không nhỏ. Với một mẫu xe cỡ nhỏ, trọng tâm thấp như Suzuki Swift thì nếu trụ A thanh thoát hơn thì người lái sẽ có tầm quan sát thoáng hơn.

Động cơ

Dù là xe hạng B nhưng việc chỉ trang bị động cơ dung tích nhỏ 1.2L khiến không ít người lo ngại Suzuki Swift có yếu không?

Trải nghiệm thực tế thì rõ ràng khối động cơ 1.2L công suất tối đa chỉ 82 mã lực trên Suzuki Swift khó thể so được với các động cơ 1.4L hay 1.5L ở nhiều đối thủ. Tuy nhiên nhờ trọng lượng siêu nhẹ chỉ 920 kg trong khi đa phần đối thủ đều nặng hơn 1 tấn giúp Swift di chuyển hoàn toàn ổn. Mặt khác Swift vốn là một mẫu xe cỡ nhỏ đô thị, phạm vi di chuyển chủ yếu trong nội thành nên cũng không quá cần thiết sự mạnh mẽ.

Chạy trong phố, khối động cơ 1.2L trên Suzuki Swift hoàn thành ổn thoả nhiệm vụ của mình. Ở dải tốc dưới 65 km/h, xe vẫn có được phản ứng lanh lẹ nhất định, độ vọt khá tốt. Theo đánh giá người dùng, khi di chuyển Swift trong nội thành thì không có gì quá phiền lòng. Bởi ở tầm tiền này họ cũng không yêu cầu cao hơn.

Nhờ trọng lượng nhẹ, Suzuki Swift vẫn rất lanh lẹ với độ vọt nhất định khi chạy trong phố
Nhờ trọng lượng nhẹ, Suzuki Swift vẫn rất lanh lẹ với độ vọt nhất định khi chạy trong phố

Trên đường trường, nếu chở 4 người, khả năng tăng tốc của Suzuki Swift ở mức chấp nhận được. Động cơ 1.2L khiến xe khó có được độ vọt mà tăng tốc một cách từ tốn hơn. Như nhiều mẫu xe hạng A dùng động cơ 1.2L, với những pha vượt, chắc chắn người lái cần tính toán và chuẩn bị từ trước. Đòi hỏi Swift vượt nhanh, vượt gọn là chuyện không thể.

Khi đạp thốc ga tăng tốc từ 60 – 100 km/h, vòng tua máy Swift tăng hơn 5.000 vòng/phút, động cơ gồng khá nhiều thể hiện qua tiếng gầm to. Tuy nhiên nếu đạt được tốc độ ổn định thì động cơ cũng nhanh chóng trở lại trạng thái êm ái bình thường. Ở chế độ Sport, Swift cũng không khá hơn là mấy. Còn nếu duy trì ở tốc độ 60 – 70 km/h, vòng tua máy chỉ hơn 1.000 vòng/phút, động cơ êm ái.

Khi đạp thốc ga tăng tốc từ 60 – 100 km/h, vòng tua máy Swift tăng cao, động cơ gầm to
Khi đạp thốc ga tăng tốc từ 60 – 100 km/h, vòng tua máy Swift tăng cao, động cơ gầm to

Nhìn chung, là một mẫu xe giá rẻ – cỡ nhỏ – dành cho đô thị, động cơ 1.2L mang đến cho Suzuki Swift khả năng vận hành ổn. Hiển nhiên xe không mạnh mẽ nhưng cũng không quá yếu. Với nhu cầu thông thường của người dùng phân khúc này, Swift đều có thể đáp ứng.

Hộp số

Suzuki Swift được trang bị hộp số CVT. Hộp số này giúp xe di chuyển êm ái, mượt mà và tiết kiệm nhiên liệu khi đi trong phố. Tuy nhiên ra đến đường trường, nếu tăng tốc nhanh thì hộp số sẽ không thể cho độ nảy như hộp số có cấp.

Hộp số Suzuki Swift giúp xe tăng tốc mượt và tiết kiệm nhiên liệu khi đi phố
Hộp số Suzuki Swift giúp xe tăng tốc mượt và tiết kiệm nhiên liệu khi đi phố

Vô lăng

Suzuki Swift được trang bị tay lái trợ lực điện mang đến cảm giác nhẹ nhàng, thoải mái khi đi phố. Vô lăng phản hồi khá chân thật, cho cảm giác thú vị.

Hệ thống treo, khung gầm

Suzuki Swift được trang bị hệ thống khung gầm thế hệ mới HEARTECT. Khung gầm này có hình dáng cong liên tục, ít khớp nối, có khả năng phân tán năng lượng hiệu quả khi va chạm. Khung gầm HEARTECT được làm từ loại thép nhẹ chịu lực cao nên vừa tạo độ cứng chắc, vừa giúp trọng lượng xe nhẹ hơn. Suzuki Swift sử dụng hệ thống treo trước McPherson với lò xo cuộn, treo sau thanh xoắn với lò xo cuộn.

Trải nghiệm thực tế, thân xe Suzuki Swift khá vững chắc. Hệ thống treo có được sự êm ái đặc trưng của xe đô thị. Dù không được hỗ trợ hệ thống cân bằng điện tử nhưng nhờ khung gầm vững, trọng tâm xe thấp (khoảng sáng gầm chỉ 120 mm), Swift không bị chong chênh, chạy ổn định tốt ở dải tốc trung bình đến cao. Trong các bài test xe chạy ziczac, với tốc 60 – 70 km/h, Swift đều hoàn thành tốt.

Khung gầm Suzuki Swift khá vững chắc, giúp xe đạt được độ ổn định khá tốt
Khung gầm Suzuki Swift khá vững chắc, giúp xe đạt được độ ổn định khá tốt

Phanh

Hệ thống phanh Suzuki Swift 2021 được đánh giá cao khi bản GLX sử dụng cả 4 phanh đĩa. Bởi trong phân khúc ngay cả nhiều xe giá cao hơn Swift nhưng phanh sau vẫn chỉ dùng loại tang trống.

Khả năng cách âm

Khả năng cách âm Suzuki Swift trong đô thị hoàn toàn ổn. Xe cách âm môi trường tốt. Swift chỉ ồn nhiều khi chạy ở tốc độ trên 70 – 80 km/h. Khi này tiếng gió và tiếng lốp vọng vào cabin khá nhiều.

Mức tiêu hao nhiên liệu

Với động cơ 1.2L, trọng lượng xe chưa đầy 1 tấn, mức tiêu thụ nhiên liệu Suzuki Swift rất tiết kiệm.

*Kéo bảng sang phải để xem đầy đủ thông tin

Mức tiêu hao nhiên liệu Swift (lít/100km)

Trong đô thị

6,3

Ngoài đô thị

3,6
Hỗn hợp

4,6

SO SÁNH SUZUKI SWIFT GL VÀ GLX


Suzuki Swift 2021 có 2 phiên bản:

  • Suzuki Swift GL
  • Suzuki Swift GLX

So sánh các phiên bản Suzuki Swift

*Kéo bảng sang phải để xem đầy đủ thông tin

So sánh phiên bản Swift

GL

GLX

Trang bị ngoại thất

Đèn trước Halogen

LED Projector

Đèn định vị ban ngày

LED LED
Đèn hậu LED

LED

Gương chiếu hậu

Chỉnh điện

 

Chỉnh điện

Gập điện

Đèn báo rẽ

Tay nắm cửa ngoài Màu xe

Màu xe

Lốp

185/65R16 185/65R16

Trang bị nội thất

Vô lăng

Urethane Bọc da
Vô lăng có nút điều khiển

Điều khiển hành trình

Không
Chìa khoá thông minh & khởi động bằng nút bấm Không

Chất liệu ghế

Nỉ Nỉ
Điều hoà Chỉnh tay

Tự động

Hệ thống giải trí

Màn hình tiêu chuẩn Màn hình cảm ứng 7 inch
Âm thanh Loa trước

Loa trước/sau

Loa phụ trước

Đàm thoại rảnh tay

Không
Tay nắm cửa trong Đen

Mạ chrome

Cửa kính chỉnh điện

Trước/sau Trước/sau

Động cơ & hộp số

Động cơ

1.2L xăng 1.2L xăng
Hộp số CVT

CVT

Trang bị an toàn

Số túi khí 2

2

Phanh ABS, EBD, BA

Camera lùi Không

Nên mua Swift phiên bản nào?

Suzuki Swift có 2 phiên bản GL tiêu chuẩn và GLX cao cấp. So sánh Swift GL và GLX, bản cao cấp GLX có thêm các trang bị: đèn pha LED Projector, gương chiếu hậu ngoài có gập điện & đèn báo rẽ, vô lăng bọc da, có điều khiển hành trình, có chìa khoá thông minh & khởi động bằng nút bấm, điều hoà tự động, màn hình 7 inch, âm thanh 6 loa, có đàm thoại rảnh tay, camera lùi.

Suzuki Swift là một mẫu xe chủ yếu hướng đến các khách hàng là cá nhân hay gia đình nhỏ cần tìm một mẫu xe nhỏ gọn di chuyển trong đô thị, có thiết kế cá tính. Vì thế yếu tố trang bị và tiện nghi được chú trọng nhiều. Mặt khác mức giá chênh lệch giữa 2 phiên bản này cũng không quá cao. Do đó, người mua nên ưu tiên bản Suzuki Swift GLX để có được trải nghiệm tốt hơn.

So sánh Suzuki Swift GL và GLX, bản GLX được đánh giá đáng mua hơn
So sánh Suzuki Swift GL và GLX, bản GLX được đánh giá đáng mua hơn

Trong phân khúc hạng B, Suzuki Swift cạnh tranh trực tiếp với 2 đối thủ hatchback là Toyota Yaris và Mazda 2. Trước kia có Honda Jazz nhưng nay đã ngừng bán ở Việt Nam. Bên cạnh các mẫu hatchback, Swift cũng đối đầu với nhiều đối thủ sedan cùng phân khúc như Toyota Vios, Honda City, Kia Soluto, Hyundai Accent, Mitsubishi Attrage, Nissan Sunny

Do chỉ dùng động cơ 1.2L nên Suzuki Swift cũng thường bị so sánh với một số mẫu xe hạng A như Hyundai i10, Kia Morning, Toyota Wigo, Honda Brio, VinFast Fadil

SO SÁNH SUZUKI SWIFT VÀ MAZDA 2


Mazda 2 là một trong những mẫu xe nổi bật trong phân khúc hạng B. Bên cạnh phiên bản sedan thì bản Sportback 5 cửa của Mazda 2 cũng rất được ưa chuộng. So sánh Suzuki Swift và Mazda 2, cả hai xe đều cùng có thế mạnh xuất xứ từ thương hiệu Nhật và là xe nhập khẩu Thái Lan.

Tuy nhiên chiếc Sportback nhà Mazda sở hữu khả năng vận hành khoẻ hơn với động cơ 1.5L đi cùng hộp số 6AT. Trong khi Swift chỉ dùng động 1.2L với hộp số CVT hạn chế. Hệ thống trang bị tiện nghi, tính năng hỗ trợ lái, tính năng an toàn của Mazda 2 đều hiện đại hơn Swift khá nhiều.

Xem thêm:

Mazda 2 sở hữu khả năng vận hành khoẻ hơn, hệ thống tiện nghi và an toàn hiện đại hơn
Mazda 2 sở hữu khả năng vận hành khoẻ hơn, hệ thống tiện nghi và an toàn hiện đại hơn

Về thiết kế, Swift và Mazda 2 đều bắt mắt nhưng phong cách có phần khác biệt. Nếu Mazda 2 hơi hướng sang trọng, cao cấp thì Swift lại cổ điển, cá tính và trẻ trung.

Về giá bán, giá xe Swift và Mazda 2 khá ngang ngửa nhau, Swift chỉ thấp hơn một chút.

Sau đây là bảng so sánh Suzuki Swift và Mazda 2:

*Kéo bảng sang phải để xem đầy đủ thông tin

So sánh

Suzuki Swift GLX

Mazda 2 Sport 1.5L Luxury

DxRxC (mm)

3.840 x 1.735 x 1.495 4.065 x 1.695 x 1.515
Chiều dài cơ sở (mm) 2.450

2.570

Độ cao gầm xe (mm)

120 140
Kích thước lốp 185/65R16

185/60R16

Xuất xứ

Nhập khẩu Nhập khẩu
Động cơ 1.2L xăng

1.5L xăng

Công suất

82 mã lực 110 mã lực
Mô men xoắn 113 Nm

144 Nm

Hộp số

CVT 6AT

Trang bị & tính năng

Đèn trước

LED LED
Đèn chạy ban ngày LED

LED

Đèn tự động

Không
Đèn hậu LED

LED

Chất liệu ghế

Bọc nỉ Bọc da
Cruise Control

Lẫy chuyển số

Không
Gương chiếu hậu chống chói tự động Không

Hệ thống giải trí

Màn hình cảm ứng 9” – 6 loa Màn hình cảm ứng 7” – 6 loa
Hệ thống điều hoà Tự động

Tự động

Hệ thống an toàn

Số túi khí 2

6

Phanh ABS, EBD, BA

Camera lùi

Cân bằng điện tử

Không
Kiểm soát lực kéo Không

Khởi hành ngang dốc

Không
Cảm biến sau Không

SO SÁNH SUZUKI SWIFT VÀ TOYOTA YARIS


Toyota Yaris cũng là một mẫu xe nổi bật trong phân khúc hatchback hạng B. So sánh Suzuki Swift và Toyota Yaris, giá bán hai xe này chênh lệch khá cao khi Swift bản cao cấp chỉ ở mức 550 triệu đồng còn Yaris là xe giá tầm 650 triệu đồng.

Cũng như Mazda 2, Toyota Yaris được trang bị động cơ 1.5L cho công suất vận hành khoẻ khoắn hơn động cơ dung tích 1.2L trên Swift. Các trang bị tiện nghi, nhất là hệ thống an toàn trên Yaris cũng đầy đủ hơn Swift. Không gian xe Yaris cũng rộng rãi hơn so với Swift.

Xem thêm:

Toyota Yaris vận hành khoẻ hơn, trang bị tiện nghi, hệ thống an toàn đầy đủ hơn
Toyota Yaris vận hành khoẻ hơn, trang bị tiện nghi, hệ thống an toàn đầy đủ hơn

Về thiết kế, mỗi xe mang một phong cách riêng nhưng nhìn chung Swift có vẻ “nhỉnh” hơn khi sở hữu kiểu dáng trẻ trung, cá tính hơn.

Sau đây là bảng so sánh Suzuki Swift và Toyota Yaris:

*Kéo bảng sang phải để xem đầy đủ thông tin

So sánh

Suzuki Swift GLX

Toyota Yaris 1.5G CVT

DxRxC (mm)

3.840 x 1.735 x 1.495 4.140 x 1.733 x 1.500
Chiều dài cơ sở (mm) 2.450

2.550

Độ cao gầm xe (mm)

120 135
Kích thước lốp 185/65R16

190/50R16

Xuất xứ

Nhập khẩu Nhập khẩu
Động cơ 1.2L xăng

1.5L xăng

Công suất

82 mã lực 107 mã lực
Mô men xoắn 113 Nm

140 Nm

Hộp số

CVT CVT

Trang bị & tính năng

Đèn trước

LED LED
Đèn chạy ban ngày LED

LED

Đèn tự động

Không
Đèn hậu LED

LED

Chất liệu ghế

Bọc nỉ Bọc da
Cruise Control

Hệ thống giải trí

Màn hình cảm ứng 9” – 6 loa Màn hình cảm ứng 7” – 6 loa
Hệ thống điều hoà Tự động

Tự động

Hệ thống an toàn

Số túi khí 2

7

Phanh ABS, EBD, BA

Camera lùi

Cân bằng điện tử

Không
Kiểm soát lực kéo Không

Khởi hành ngang dốc

Không
Cảm biến sau Không

SO SÁNH SUZUKI SWIFT VÀ HYUNDAI I10


Tuy Hyundai i10 là xe hạng A còn Suzuki Swift là xe hạng B nhưng nhiều người vẫn so sánh hai mẫu xe này bởi cùng sử dụng động cơ dung tích 1.2L, kích thước xe cũng không chênh lệch quá nhiều.

 

So sánh Suzuki Swift và Hyundai i10, chiếc ô tô i10 có giá rẻ hơn trăm triệu trong khi trang bị gần như tương đương với bản Swift GL. Thậm chí i10 còn hơn Swift GL ở một số trang bị như màn hình trung tâm, camera lùi. Còn thế mạnh của Suzuki Swift khi so với i10 chủ yếu ở xuất xứ thương hiệu Nhật, xe nhập khẩu Thái Lan, thiết kế rất cá tính, không gian nội thất rộng rãi hơn.

Xem thêm:

Sau đây là bảng so sánh Suzuki Swift và Hyundai Grand i10:

*Kéo bảng sang phải để xem đầy đủ thông tin

So sánh

Suzuki Swift GL

Hyundai Grand i10 AT

DxRxC (mm)

3.840 x 1.735 x 1.495 3.765 x 1.660 x 1.505
Chiều dài cơ sở (mm) 2.450

2.425

Độ cao gầm xe (mm)

120 152
Kích thước lốp 185/65R16

165/65R14

Xuất xứ

Nhập khẩu Lắp ráp trong nước
Động cơ 1.2L xăng

1.2L

Công suất

82 mã lực 87 mã lực
Mô men xoắn 113 Nm

120 Nm

Hộp số

CVT 4AT

Trang bị & tính năng

Đèn trước

Halogen Halogen
Đèn chạy ban ngày LED

LED

Đèn hậu

LED Halogen
Chất liệu ghế Bọc nỉ

Bọc da

Hệ thống giải trí

Màn hình tiêu chuẩn Màn hình cảm ứng 7” – 4 loa
Hệ thống điều hoà Chỉnh tay

Chỉnh tay

Hệ thống an toàn

Số túi khí 2

2

Phanh ABS, EBD, BA

Không có BA
Camera lùi Không

CÓ NÊN MUA SUZUKI SWIFT KHÔNG?


Giá bán chưa thực sự hấp dẫn, khả năng vận hành cũng còn hạn chế nhất định, tuy nhiên bù lại Suzuki Swift sở hữu một ngoại hình hấp dẫn, cảm giác lái khá thú vị, vừa xuất xứ từ thương hiệu Nhật lại còn là xe nhập khẩu Thái Lan.

blank

blankblankblank

Đại lý chính hãng liên hệ 0902.771.822 để đặt quảng cáo

Kích thước nhỏ của Suzuki Swift tuy cho không gian có phần hạn chế nhưng lại giúp xe dễ luồn lách trong phố. Động cơ 1.2L tuy không khoẻ nhưng lại đủ dùng trong phố và đặc biệt là tiết kiệm nhiên liệu tốt.

Nếu xét tổng quan mọi khía cạnh, Suzuki Swift không phải là mẫu xe nổi trội trong phân khúc xe tầm giá 500 triệu. Tuy nhiên chỉ riêng phần thiết kế, Swift đã đủ tạo nên sức hấp dẫn khó cưỡng. Nếu bạn là người cá tính, thích sự khác biệt, thậm chí muốn “cá nhân hoá”, thêm thắt “độ” nâng cấp xế cưng của mình thì Suzuki Swift chính là sự lựa chọn rất đáng tham khảo.

Tuấn Khải


CÂU HỎI THƯỜNG GẶP VỀ Ô TÔ SUZUKI SWIFT

📌  Suzuki Swift có cân bằng điện tử không?

Trả lời: Suzuki Swift không có cân bằng điện tử và khởi hành ngang dốc. Đây là một trong những nhược điểm lớn của mẫu xe này. Tuy nhiên nhờ khung gầm cứng chắc, Suzuki Swift vẫn có được độ ổn định tốt khi chạy tốc độ trung bình – cao.

📌  Suzuki Swift có số sàn không?

Trả lời: Suzuki Swift chỉ trang bị hộp số tự động vô cấp CVT, không có bản số sàn.

📌  Suzuki Swift đi có tốt không?

Trả lời: Suzuki Swift là một mẫu xe đô thị cỡ nhỏ nên động cơ 1.2L đáp ứng ổn các nhu cầu sử dụng thông thường. Chạy trong phố xe vẫn có độ vọt nhất định. Động cơ nhỏ 1.2L giúp tiết kiệm nhiên liệu tốt. Xe đến từ thương hiệu Suzuki Nhật, lại nhập khẩu nguyên chiếc Thái Lan nên được đánh giá cao về chất lượng, nhất là độ bền bỉ. Nhược điểm chủ yếu là có phần hạn chế ở tốc độ cao, từ 60 km/h trở lên tăng tốc chậm.

📌  Vì sao Suzuki Swift ít người mua?

Trả lời: Suzuki Swift được đánh giá cao về thiết kế, về chất lượng, độ bền. Tuy nhiên điểm trừ là xe chỉ dùng động cơ dung tích 1.2L có phần hạn chế ở dải tốc cao. Bên cạnh đó, xe không được trang bị các tính năng an toàn quan trọng như hệ thống cân bằng điện tử hay hỗ trợ khởi hành ngang dốc. Trong khi giá xe Suzuki Swift lại khá cao. Cùng tầm giá Swift có nhiều lựa chọn tốt hơn khi sử dụng động cơ 1.5L và sở hữu hệ thống an toàn đầy đủ hơn.

📌  Mua Suzuki Swift trả góp, số tiền trả hàng tháng bao nhiêu?

Trả lời: Khi mua xe ôtô trả góp, số tiền trả hàng tháng sẽ tuỳ vào số tiền vay, thời hạn vay và lãi suất. Suzuki Swift là một mẫu xe cỡ nhỏ giá rẻ nên số tiền vay thường không cao, số tiền trả hàng tháng nếu mua Swift trả góp cũng tương đối thấp. Ví dụ vay 250 triệu mua Suzuki Swift, thời hạn vay 5 năm thì số tiền trả hàng tháng trung bình chỉ tầm 6 – 7 triệu đồng.