Nên mua xe ô tô mới giá 400 – 450 triệu nào 2020?

Nên mua xe ô tô mới giá 400 triệu nào? Những đánh giá, so sánh, tư vấn mua xe mới 400 triệu sau sẽ giúp bạn chọn được mẫu xe ưng ý nhất.

Với 400 triệu, hiện người mua có thể chọn mua xe cũ hoặc mới. Vậy 400 triệu nên mua xe cũ hay mới? Nếu mua xe cũ 400 triệu, người mua hiển nhiên sẽ có nhiều sự lựa chọn hơn từ xe sedan/hatchback đến xe crossver 5 – 7 chỗ, MPV 7 chỗ. Nếu không đặt nặng vấn đề xe cũ, yêu cầu cao về vận hành, trang bị hay muốn mua xe 5 chỗ gầm cao, xe 7 chỗ thì chọn mua xe cũ 400 triệu sẽ hợp lý hơn

Tham khảo: 400 triệu mua xe cũ nào

Tuy nhiên, 400 – 500  triệu có thể là số tiền không quá lớn để mua xe ô tô nhưng cũng không quá nhỏ. Với việc phân khúc xe ô tô cỡ nhỏ đang ngày một mở rộng và đa dạng hóa, ở mức 400 triệu đồng, hiện nay người mua có không ít lựa chọn tốt khi mua xe mới. Sở hữu một chiếc ô tô mới bao giờ cũng “sướng” hơn, trang bị hiện đại, máy móc mới nguyên lại còn được bảo hành chính hãng…

Với nhu cầu mua xe 400 – 500 triệu mới, người mua hiện có khá nhiều lựa chọn, chủ yếu đến từ phân khúc xe sedan/hatchback hạng A, hạng B.

  • Toyota Wigo 1.2AT (hạng A)
  • Honda Brio RS (hạng A)
  • Hyundai Grand i10 sedan 1.2AT (hạng A)
  • VinFast Fadil Plus (hạng A)
  • Mitsubishi Attrage 1.2AT (hạng B)
  • Mitsubishi Mirage CVT (hạng B)
  • Kia Soluto 1.5AT (hạng B)
  • Nissan Sunny XT-Q 1.5AT (hạng B)
  • Hyundai Accent 1.5MT (hạng B)
  • Toyota Vios 1.5E MT (hạng B)

Vậy nên mua xe ô tô mới giá 400 triệu nào?

  • So sánh về giá bán

*Kéo bảng sang phải để xem đầy đủ thông tin

So sánh giá bán

Giá bán (triệu đồng)

Giá lăn bánh (triệu đồng)

Toyota Wigo 1.2AT

405 454 – 480

Honda Brio RS

448 500 – 527

Hyundai Grand i10 sedan 1.2AT

405 453 – 480

Vinfast Fadil Plus

429 475 – 502

Mitsubishi Attrage 1.2AT

475 533 – 561

Mitsubishi Mirage CVT

450 505 – 532

Kia Soluto 1.5AT

455 508 – 535

Nissan Sunny XT-Q 1.5AT

488 539 – 567

Hyundai Accent 1.5MT

472 526 – 554

Toyota Vios 1.5E MT

490 541 – 570
  • So sánh về kích thước

*Kéo bảng sang phải để xem đầy đủ thông tin

So sánh kích thước

D x R x C (mm)

Chiều dài cơ sở (mm)

Khoảng sáng gầm (mm)

Bán kính vòng quay (m)

Toyota Wigo 1.2AT

3.660 x 1.600 x 1.520 2.455 160 4,7
Honda Brio RS 3.817 x 1.682 x 1.487 2.405 154 4,6

Hyundai Grand i10 sedan 1.2AT

3.995 x 1.660 x 1.520 2.425 165 5,1

Vinfast Fadil Plus

3.676 x 1.632 x 1.495 2.385 150 5,2

Mitsubishi Attrage 1.2AT

4.245 x 1.670 x 1.515 2.550 170 5,1

Mitsubishi Mirage CVT

3.795 x 1.665 x 1.510 2.450 160 4,6

Kia Soluto 1.5AT

4.300 x 1.700 x 1.460 2.570 150 5,2

Nissan Sunny XT-Q 1.5AT

4.425 x 1.695 x 1.500 2.590 150 5,1

Hyundai Accent 1.5MT

4.440 x 1.729 x 1.460 2.600 150 5,2

Toyota Vios 1.5E MT

4.425 x 1.730 x 1.475 2.550 133 5,1

Xét về kích thước, nhóm các xe ô tô mới giá 400 triệu hạng A hiển nhiên có kích thước nhỏ hơn nhiều so với những mẫu xe hạng B. Xét ở nhóm hạng A, Toyota Wigo có kích thước lớn nhất, điều này mang đến một không gian nội thất khá rộng rãi, bán kính quay đầu của Wigo cũng khá nhỏ khi chỉ 4,7m. Với nhóm hạng B, Hyundai Accent dẫn đầu về kích thước. Trong khi xét về độ cao gầm xe, Mitsubishi Attrage cao nhất với 170mm.

  • So sánh về trang bị ngoại thất

*Kéo bảng sang phải để xem đầy đủ thông tin

So sánh trang bị ngoại thất

Đèn pha

Đèn sau

Đèn LED ban ngày

Gương hậu báo rẽ + chỉnh/ gập điện

Toyota Wigo 1.2AT

Halogen Halogen Không Không gập điện

Honda Brio RS

Halogen Halogen Không

Hyundai Grand i10 sedan 1.2AT

Halogen LED Không

Vinfast Fadil Plus

Halogen Halogen

Mitsubishi Attrage 1.2AT

Halogen Halogen Không Không gập điện

Mitsubishi Mirage CVT

Bi-Xenon HID LED Không gập điện

Kia Soluto 1.5AT

Halogen Halogen Không

Nissan Sunny XT-Q 1.5AT

Halogen Halogen Không chỉnh điện

Hyundai Accent 1.5MT

Bi-Halogen Halogen

Toyota Vios 1.5E MT

Halogen Halogen Không Không báo rẽ/gập điện

Về trang bị ngoại thất, các mẫu xe ô tô mới giá tầm 400 triệu đa phần chỉ có những trang bị cơ bản như đèn trước – sau Halogen, một số xe không có đèn ban ngày, một số xe không có tính năng gương chiếu hậu gập điện… So sánh các mẫu xe với nhau, về trang bị đèn có thể thấy Mitsubishi Mirage hiện đại nhất với đèn trước Bi-Xenon HID, đèn hậu LED, đèn ban ngày…

Riêng 4 phiên bản xe hạng B động cơ 1.5L là Toyota Vios, Hyundai Accent, Kia Soluto và Nissan Sunny có giá trong tầm 400 triệu, xe Accent chiếm lợi thế hơn với trang bị đèn Bi-Halogen, có đèn chạy ban ngày, gương có đủ tính năng gập điện/chỉnh điện/báo rẽ.

  • So sánh về trang bị nội thất

*Kéo bảng sang phải để xem đầy đủ thông tin

So sánh trang bị nội thất

Vô lăng bọc da

Hệ thống giải trí

Điều hoà

Ghế

Toyota Wigo 1.2AT

Không DVD – 4 loa Chỉnh tay Nỉ

Honda Brio RS

Không DVD – 6 loa Chỉnh tay Nỉ

Hyundai Grand i10 sedan 1.2AT

DVD – 4 loa Chỉnh tay Da

Vinfast Fadil Plus

DVD – 6 loa Chỉnh tay Da

Mitsubishi Attrage 1.2AT

DVD – 4 loa Tự động Da

Mitsubishi Mirage CVT

DVD – 4 loa Tự động Nỉ

Kia Soluto 1.5AT

AVN – 6 loa Chỉnh tay Da

Nissan Sunny XT-Q 1.5AT

Không DVD – 4 loa Chỉnh tay Da

Hyundai Accent 1.5MT

DVD – 6 loa Chỉnh tay Nỉ

Toyota Vios 1.5E MT

Không CD – 4 loa Chỉnh tay Nỉ

Tương tự như trang bị ngoại thất, trang bị tiện nghi của những xe hơi 400 triệu mới cũng chỉ ở mức cơ bản. So sánh các mẫu xe, Mitsubishi Attrage dẫn đầu về trang bị với vô lăng bọc da, đầu DVD – 4 loa, điều hoà tự động, ghế da… Còn Toyota Vios “nghèo nàn” nhất về trang bị. Vì là xe tầm giá 400 triệu nên Vios ở phiên bản số sàn thấp nhất, trang bị xe ở mức tối thiểu, vô lăng không bọc da, không có đầu CD, điều hoà chỉnh tay, ghế bọc nỉ.

  • So sánh về trang bị động cơ/vận hành

*Kéo bảng sang phải để xem đầy đủ thông tin

So sánh trang bị ngoại  thất

Động cơ

Công suất cực đại (mã lực)

Mô men xoắn cực đại (Nm)

Hộp số

Toyota Wigo 1.2AT

1.2L 86 107 4AT

Honda Brio RS

1.2L 89 110 CVT

Hyundai Grand i10 sedan 1.2AT

1.25L 87 120 4AT

Vinfast Fadil Plus

1.4L 98 128 CVT

Mitsubishi Attrage 1.2AT

1.2L 78 100 CVT

Mitsubishi Mirage CVT

1.2L 78 100 CVT

Kia Soluto 1.5AT

1.4L 94 132 4AT

Nissan Sunny XT-Q 1.5AT

1.5L 98 134 4AT

Hyundai Accent 1.5MT

1.4L 100 132 6MT

Toyota Vios 1.5E MT

1.5L 107 140 5MT

Trong phân khúc xe oto giá từ 400 đến 500 triệu đồng hạng A, Vinfast Fadil dẫn đầu về hiệu suất vận hành khi được trang bị động cơ dung tích 1.4L trong khi những mẫu xe còn lại chỉ có động cơ 1.2L – 1.25L. Về những mẫu xe hạng B, nếu Toyota Vios “yếu thế” khá nhiều về mặt trang bị thì lại ghi điểm với phần vận hành. Toyota Vios được trang bị động cơ 1.5L cho công suất cực đại 107 mã lực – cao nhất trong nhóm mẫu xe mới dưới 500 triệu.

  • So sánh về trang bị an toàn/an ninh

*Kéo bảng sang phải để xem đầy đủ thông tin

So sánh trang bị an toàn

Túi khí

Cảm biến lùi

Camera lùi

ABS EBD

Toyota Wigo 1.2AT

2 Không Không

Honda Brio RS

2 Không Không

Hyundai Grand i10 sedan 1.2AT

2

Vinfast Fadil Plus

2 Không Không

Mitsubishi Attrage 1.2AT

2 Không Không

Mitsubishi Mirage CVT

2 Không Không

Kia Soluto 1.5AT

2

Nissan Sunny XT-Q 1.5AT

2

Hyundai Accent 1.5MT

2

Toyota Vios 1.5E MT

7 Không Không

Về trang bị an toàn, so sánh các xe oto mới giá dưới 500 triệu, Kia Soluto, Hyundai Accent và Nissan Sunny dẫn đầu về trang bị an toàn khi có cảm biến lùi, camera lùi, 2 túi khí, hệ thống phanh ABS, EBD… Dù Toyota Vios thua kém khi không có camera lùi cũng không có cảm biến sau nhưng lại được trang bị đến 7 túi khí, có các tính năng cân bằng điện tử, khởi hành ngang dốc… Đây là một điểm được đánh giá cao ở sự thay đổi lần này của Toyota Vios mới.

Toyota Wigo

Với ngân sách mua xe hơi 5 chỗ giá tầm 400 triệu, người mua có thể chọn được bản cao nhất của mẫu xe Toyota Wigo là bản Wigo 4AT – số tự động. Giá xe Toyota Wigo chỉ vừa “nhỉnh” qua 400 triệu một chút. Ở phân khúc xe hạng A, Toyota Wigo sở hữu không gian cabin rộng bậc nhất cùng với đó là khả năng tiết kiệm nhiên liệu tốt, khoảng sáng gầm cao cùng bán kính vòng quay nhỏ giúp xe di chuyển linh hoạt trong đô thị.

Toyota Wigo là mẫu xe ô tô mới 400 triệu đáng mua nhất trong phân khúc hạng AToyota Wigo 2020 là mẫu xe ô tô mới 400 triệu đáng mua nhất trong phân khúc hạng A

Tuy nhiên, ở tầm giá 400 triệu, người mua có thể chọn xe hạng B thay vì hạng A. Do đó, các chuyên gia đánh giá xe Toyota Wigo 2020 chưa hẳn là lựa chọn đáng tham khảo nhất nếu dự định mua xe giá 400 – 500 triệu.

Ưu điểm Toyota Wigo

  • Nội thất rộng rãi bậc nhất phân khúc hạng A
  • Động cơ 1.2L bền bỉ, tiết kiệm nhiên liệu
  • Khung gầm – hệ thống treo tốt so với phân khúc
  • Khoảng sáng gầm của xe cao giúp xe leo lề, đỗ xe, đi đường ngập tốt
  • Bán kính quay đầu nhỏ chỉ 4,7m thuận tiện di chuyển trong không gian hẹp
  • Thiết kế trẻ trung, nhiều màu sắc

Nhược điểm Toyota Wigo

  • Thiết kế nội thất chưa bắt mắt, trang bị tiện nghi “nghèo nàn” dù là bản cao cấp
  • Tựa đầu ghế trước không phải thiết kế rời, dễ gây khó chịu khi đi đường dài
  • Khả năng cách âm chưa tốt
  • Giá bán cao, ngang tầm với các xe hạng B

Hyundai Grand i10 sedan

Hyundai Grand i10 sedan là mẫu xe sedan có doanh số bán cao nhất trong phân khúc xe oto hạng A. Với ngân sách mua xe ô tô từ 400 đến 500 triệu, người mua có thể chọn được bản cao nhất của Hyundai Grand i10 sedan – bản xe số tự động 1.2AT. Cũng như Toyota Wigo, giá xe Hyundai i10 chỉ “nhỉnh” hơn mức 400 triệu một chút.

Tuy nhiên, với cùng tầm tiền này người mua lại có một số lựa chọn ở phân khúc hạng B khá hấp dẫn như xe Kia Soluto, Hyundai Accent hay Nissan Sunny với mức giá chênh lệch không quá lớn. Do đó, với câu hỏi “400 triệu mua xe mới nào?” thì Hyundai Grand i10 sedan thực sự không phải là lựa chọn thực sự đáng tham khảo nhất.

Với xe i10 400 triệu, người mua sẽ chọn được phiên bản cao nhấtVới xe i10 400 triệu, người mua sẽ chọn được phiên bản cao nhất

Ưu điểm Hyundai Grand i10 sedan

  • Không gian rộng rãi so những xe ô tô hạng A
  • Nội thất phối màu trẻ trung
  • Tầm giá 400 triệu mua được bản cao cấp số tự động với nhiều trang bị hiện đại như: đèn hậu LED, camera lùi, cảm biến lùi, gương chống chói, vô lăng bọc da…
  • Tiết kiệm xăng

Nhược điểm Hyundai Grand i10 sedan

  • Thiết kế ngoại thất đơn điệu, chưa bắt mắt
  • Động cơ 1.25L cho hiệu suất vận hành chưa cao so với các xe hạng A cùng phân khúc
  • Điều hoà kêu to
  • Cùng tầm tiền có thể chọn những xe hạng B hiệu suất vận hành cao hơn

Honda Brio

Honda Brio là mẫu ô tô mới giá 400 triệu đồng trong phân khúc hạng A sở hữu động cơ cho hiệu suất cao nhất. Khi so sánh Honda Brio và i10, dù là động cơ 1.2L nhưng xe Brio cho công suất ngang ngửa với Grand i10. Bên cạnh đó, theo người dùng đánh giá Honda Brio, xe có hệ thống treo chắc chắn, cách âm tốt, không gian nội thất rộng rãi…

Honda Brio có giá bán khá cao trong phân khúc xe oto mới giá 400 triệuHonda Brio có giá bán khá cao trong phân khúc xe oto mới giá 400 triệu

Giá xe Honda Brio 2020 2 phiên bản RS chỉ trên dưới 450 triệu đồng. Dù được đánh giá tốt nhưng như nhiều mẫu xe Honda khác, giá bán xe Honda Brio mới khá cao, ngang ngửa với nhiều mẫu xe hạng B. Điều này khiến nhiều người phân vân có nên mua xe Honda Brio không.

Ưu điểm Honda Brio

  • Thiết kế thể thao, nhiều màu sắc trẻ trung để lựa chọn
  • Nội thất rộng rãi, hàng ghế sau ngồi thoải mái
  • Động cơ 1.2L mạnh mẽ, khả năng tăng tốc tốt, vô lăng nhẹ
  • Hệ thống treo tốt nhất phân khúc hạng A
  • Nhiều trang bị tiện ích như: khoá cửa tự động, Apple Carplay…

Nhược điểm Honda Brio

  • Động cơ phát ra âm thanh lớn khi tăng tốc nhanh, chạy đường đồi núi, đèo dốc…
  • Điều hoà làm lạnh chậm, không sâu
  • Phiên bản cao nhất vẫn sử dụng ghế nỉ, điều hoà chỉnh cơ, tính năng an toàn cơ bản…
  • Giá bán cao nhất phân khúc hạng A, ngang với nhiều mẫu xe hạng B

VinFast Fadil

VinFast Fadil thu hút rất nhiều sự chú ý khi là một trong những mẫu xe đầu tiên được ra mắt bởi hãng sản xuất ô tô Việt Nam – VinFast. VinFast Fadil được định hình là một mẫu xe hạng A trong phân khúc xe hơi giá từ 300 đến 400 triệu.

Với ngân sách mua xe hơi 400 triệu, người mua có thể chọn xe VinFast Fadil 2020 bản nâng cấp với nhiều trang bị hiện đại hơn. Tuy nhiên, có thể thấy với xe hạng A thì mức giá VinFast Fadil bản nâng cấp này hơi cao, bởi cùng tầm tiền người mua có thể chọn được các xe hạng B sở hữu hệ thống vận hành tối ưu hơn.

VinFast Fadil là một mẫu xe hạng A trong phân khúc xe hơi giá từ 300 đến 400 triệuVinFast Fadil là một mẫu xe hạng A trong phân khúc xe hơi giá từ 300 đến 400 triệu

Ưu điểm VinFast Fadil

  • Thân xe cứng cáp, hệ thống treo tốt
  • Động cơ tăng tốc tốt, lý tưởng khi đi phố
  • Cách âm tốt so với các mẫu xe oto hạng A
  • Gầm xe cao, tính linh hoạt cao
  • 400 triệu mua được phiên bản nâng cao với nhiều trang bị hơn

Nhược điểm VinFast Fadil

  • Cột chữ A tương đối lớn ít nhiều ảnh hướng đến quan sát
  • Bảng đồng hồ bị chói khi đi nắng
  • Phanh tay không bọc da
  • Mặt kính bảng đồng hồ lái bị chói khó quan sát khi đi trời nắngHàng ghế sau thiếu các hộc, túi đựng đồ sau ghế…
  • Hàng ghế sau chưa thực sự rộng rãi, ngồi 3 người không thoải mái
  • Cùng tầm tiền có thể mua xe hạng B rộng rãi hơn, hiệu suất vận hành cao hơn

Mitsubishi Attrage

Mitsubishi Attrage là một mẫu xe được xếp vào nhóm hạng B, nhưng thực tế hiệu suất vận hành chỉ ngang tầm các mẫu xe hạng A, thậm chí còn thấp hơn. Thế mạnh của Mitsubishi Attrage 2020 so với các mẫu xe ô tô mới tầm 400 triệu khác là xe được trang bị đầy đủ như một mẫu xe hạng B, sử dụng hộp số CVT… Tuy nhiên, mặt động cơ, vận hành “quá yếu thế” khiến nhiều người bỏ qua xe ô tô Attrage dù có nhu cầu mua xe khoảng 400 triệu.

Mitsubishi Attrage là mẫu xe ô tô 400 triệu bị đánh giá khá hạn chế về mặt vận hànhMitsubishi Attrage là mẫu xe ô tô 400 triệu bị đánh giá khá hạn chế về mặt vận hành

Ưu điểm Mitsubishi Attrage

  • Sử dụng hộp số CVT, hộp số vận hành mượt, êm
  • Tiết kiệm xăng
  • Trang bị ngoại thất, nội thất, an toàn đầy đủ hơn so với các mẫu xe trong tầm giá 400 triệu
  • Hệ thống điều hoà làm lạnh nhanh
  • Khoảng sáng gầm xe cao, bán kính vòng quay nhỏ thuận tiện đi phố
  • Trần xe thoáng, ghế sau có tựa đầu 3 vị trí

Nhược điểm Mitsubishi Attrage

  • Thiết kế ngoại thất đơn giản, kém bắt mắt
  • Kích thước xe nhỏ khiến không gian nội thất có phần chật hẹp
  • Động cơ 1.2L trong khi các xe hạng B đều sử dụng động cơ 1.4L – 1.5L dẫn đến khả năng vận hành thua kém đối thủ
  • Ở tốc độ thấp tay lái trả lái hơi ít
  • Còi xe còn nhỏ
  • Lốp mỏng gây ồn

Mitsubishi Mirage

Mitsubishi Mirage được xem là một phiên bản hatchback của Mitsubishi Attrage. Theo các chuyên gia tư vấn mua xe ô tô 400 triệu, Mitsubishi Mirage 2020 không phải là lựa chọn tệ nhưng cũng không quá tốt. Mẫu xe ô tô Mitsubishi Mirage có ưu điểm về trang bị, hộp số, giá bán rẻ nhưng lại sở hữu động cơ khá “yếu thế” so với các đối thủ cùng phân khúc hạng B khi chỉ dùng động cơ dung tích 1.2L.

Theo chuyên gia tư vấn mua xe ô tô 400 triệu, Mitsubishi Mirage không phải là lựa chọn tệ nhưng cũng không quá tốtTheo chuyên gia tư vấn mua xe ô tô 400 triệu, Mitsubishi Mirage không phải là lựa chọn tệ nhưng cũng không quá tốt

Ưu điểm Mitsubishi Mirage

  • Trang bị hộp số CVT, hộp số vận hành mượt, êm
  • Tiêu hao nhiên liệu thấp do sử dụng động cơ cỡ nhỏ
  • Trang bị đầy đủ hơn so với các mẫu xe trong tầm giá 400 triệu
  • Hệ thống điều hoà làm lạnh nhanh

Nhược điểm Mitsubishi Mirage

  • Kiểu dáng ngoại thất kém bắt mắt, đơn điệu
  • Không gian nội thất hạn chế hơn so với các mẫu xe hatchback cùng phân khúc
  • Động cơ chỉ 1.2L trong khi các xe hạng B đều sử dụng động cơ 1.4L – 1.5L

Kia Soluto

Vừa ra mắt Kia Soluto đã thu hút sự chú ý bởi giá bán vô cùng hấp dẫn. Giá xe Kia Soluto 2020 bản thấp nhất chưa đầy 400 triệu đồng, trong khi bản cao nhất chỉ 450 triệu đồng. Bên cạnh đó, Soluto còn hấp dẫn với ngoại thất trẻ trung, nội thất khá rộng rãi… Nhưng “tiền nào của nấy” dù là mẫu xe Hàn – vốn nổi tiếng về trang bị, nhưng vì để có giá bán rẻ nên trang bị Soluto bị “cắt giảm” đến mức “nghèo nàn”. Nếu so sánh Soluto và Accent thì Accent vẫn “ghi điểm” cao hơn nhiều.

Phiên bản Kia Soluto cao nhất có giá chỉ 450 triệu đồng
Phiên bản Kia Soluto cao nhất có giá chỉ 450 triệu đồng

Ưu điểm Kia Soluto

  • Giá bán rẻ bậc nhất phân khúc
  • Thiết kế trẻ trung
  • Nội thất tương đối rộng rãi

Nhược điểm Kia Soluto

  • Động cơ 1.4L – dung tích nhỏ hơn các đối thủ
  • Trang bị ngoại thất, nội thất nghèo nàn

Nissan Sunny

Nissan Sunny là một trong các số ít mẫu xe hạng B có nhiều phiên bản nằm trong phân khúc xe giá bán 400 triệu. Giá xe Nissan Sunny các phiên bản XL, XT, XT-Q… đều có giá bán từ 450 đến 500 triệu đồng. Ưu điểm Nissan Sunny là giá bán rẻ, không gian nội thất rộng rãi, trang bị ngoại thất – tiện nghi – an toàn ở mức ổn so với nhiều đối thủ cùng phân khúc… Nhược điểm Nissan Sunny là động cơ hiệu suất chưa cao, thiết kế ngoại thất – nội thất đơn giản…

Nissan Sunny là một trong các số ít xe hạng B có nhiều phiên bản trong phân khúc xe giá 400 triệu

Nissan Sunny là một trong các số ít xe hạng B có nhiều phiên bản trong phân khúc xe giá 400 triệu

Ưu điểm Nissan Sunny

  • Nội thất rộng rãi, khoảng duỗi chân và trần xe lớn, cốp xe rộng
  • Máy bền, chạy êm
  • Giá bán rẻ nhất phân khúc sedan hạng B, có nhiều phiên bản lựa chọn trong tầm giá 400 triệu đồng

Nhược điểm Nissan Sunny

  • Thiết kế ngoại thất chưa bắt mắt, khá “nhạt” và “già”
  • Thiết kế nội thất đơn điệu
  • Phụ tùng khó thay và giá phụ tùng hơi cao

Hyundai Accent

Dù là xe Hàn nhưng thời gian gần đây Hyundai Accent lại được thị trường Việt rất ưa chuộng nhờ mức giá xe Hyundai Accent thấp, thiết kế bắt mắt, trang bị đầy đủ bậc nhất phân khúc, khả năng vận hành xe mới êm ái… Tuy nhiên nếu mua xe mới tầm 400 triệu, cũng như Toyota Vios người mua chỉ chọn được phiên bản Hyundai Accent số sàn 1.4MT.

Nếu mua xe oto giá 400 triệu, bạn chỉ có thể mua được xe Hyundai Accent 1.4MTNếu mua xe oto giá 400 triệu, bạn chỉ có thể mua được xe Hyundai Accent 1.4MT

Ưu điểm Hyundai Accent

  • Kiểu dáng sang trọng, bắt mắt
  • Trang bị tiện nghi hấp dẫn trong tầm giá: vô lăng bọc da, DVD – 6 loa…
  • Hộp số vận hành mượt
  • Hệ thống treo hoạt động tốt, xe vào cua ổn địnhKhả năng cách âm gầm, cách âm động cơ tốt
  • Thiết kế vị trí người lái đạt được tầm nhìn thoáng
  • Trang bị an toàn đầy đủ hơn so với các đối thủ cùng phân khúc
  • Giá bán thấp trong phân khúc

Nhược điểm Hyundai Accent

  • Nội thất không rộng rãi bằng Toyota Vios, Nissan Sunny…
  • Động cơ chỉ 1.4L, sức mạnh thua các đối thủ sử dụng động cơ 1.5L
  • Nội thất sáng màu dễ bám bẩn

Toyota Vios

Trong nhiều năm, Toyota Vios luôn là mẫu xe hơi bán chạy nhất tại thị trường Việt Nam. Được mệnh danh là “nồi đồng cối đá”, Vios hấp dẫn người mua bởi động cơ hoạt động bền bỉ, ít nhanh xuống máy, ít hư hỏng vặt, chi phí bảo dưỡng – thay thế phụ tùng thấp, tiêu hao nhiên liệu thuộc hàng thấp… Ngoài ra, nhiều người đánh giá Toyota Vios còn có khả năng giữ giá tốt, thiết kế ngoại thất – nội thất…

Nếu mua xe oto 400 triệu, bạn có thể chọn Toyota Vios bản thấp nhất 1.5E MT

Nếu mua xe oto 400 triệu, bạn có thể chọn Toyota Vios bản thấp nhất 1.5E MT

Nhược điểm Toyota Vios duy nhất của mẫu xe này là trang bị “nghèo nàn”, tuy nhiên ở thế hệ mới nhất, vấn đề trang bị đã được cải thiện ít nhiều. Nếu mua xe mới 400 triệu, người mua có thể chọn Toyota Vios bản thấp nhất 1.5E MT. Tuy trang bị khó so được vơi Hyundai Accent hay Nissan Sunny, nhưng về mặt vận hành thì mẫu xe ô tô Vios hoàn toàn tự tin để chiếm ưu thế. Đây cũng là lý do nhiều người mua Vios chạy xe dịch vụ.

Ưu điểm Toyota Vios

  • Thiết kế sang trọng, bền dáng, ưa nhìn
  • Không gian cabin rộng rãi bậc nhất phân khúc, hàng ghế sau ngồi thoải mái, cốp xe rộng
  • Động cơ 1.5L mạnh, tăng tốc tốt, bền bỉ, ít hỏng vặt
  • Chi phí bảo dưỡng – thay thế phụ tùng bình dân, tiết kiệm nhiên liệu
  • Trang bị an toàn được nâng cấp với 7 túi khí, hệ thống chống bó cứng phanh, hỗ trợ lực phanh khẩn cấp, phân phối phanh điện tử, ổ định thân xe, kiểm soát lực kéo, khởi hành ngang dốc…
  • Khả năng giữ giá tốt nếu bán lại sau này

Nhược điểm Toyota Vios

  • Trong tầm giá 400 triệu chỉ chọn được phiên bản số sàn 1.5E MTTrang bị bản 1.5E MT còn “nghèo nàn”
  • Khả năng cách âm chưa tốt, chạy tốc độ cao còn ồn
  • Hướng cửa gió điều hoà thiết kế chưa hợp lý

Với xe ô tô mới giá 400 triệu, khi cộng thêm các khoản thuế phí thì giá lăn bánh thực tế có thể đến hơn 500 triệu. Nếu mức tiền này vượt quá ngân sách dự tính ban đầu, người mua có thể chọn mua xe cũ hoặc mới giá dưới 400 triệu.

Tham khảo:

Nhìn chung với nhóm giá xe ô tô 400 triệu, người mua sẽ có 2 lựa chọn chính là những xe hạng A phiên bản cao và những xe hạng B phiên bản cơ bản (bản thấp nhất).

Nếu chọn mua xe phục vụ di chuyển cá nhân hay gia đình, chủ yếu đi lại trong phố, thích trải nghiệm lái nhàn hạ với hộp số tự động, không yêu cầu không gian quá rộng rãi thì những xe hạng A phiên bản cao sẽ là lựa chọn đáng tham khảo. Trong đó, Toyota Wigo và Honda Brio được đánh giá là sự lựa chọn an toàn với động cơ vận hành bền bỉ, tiết kiệm nhiên liệu, khả năng giữ giá tốt khi bán lại.

Nếu người dùng có thể sử dụng xe hộp số tay, không quá yêu cầu cao về trang bị tiện nghi, mong muốn một không gian nội thất rộng rãi, động cơ khoẻ hơn, di chuyển đường trường tốt hơn thì những mẫu xe hạng B nên được ưu tiên hơn cả. Bên cạnh đó, những lựa chọn xe hạng B trong tầm giá 400 triệu đồng trên cũng rất lý tưởng với những ai đang có nhu cầu tìm mua xe ô tô chạy dịch vụ.

Trong trường hợp mong muốn một mẫu xe hạng B vận hành tối ưu hơn, nhiều trang bị hiện đại hơn, người mua có thể nâng ngân sách, chọn mua xe ô tô mới giá 500 triệu. Còn nếu yêu cầu cao hơn, muốn mua xe hạng C hay xe 5 – 7 chỗ gầm cao, có thể chọn mua xe cũ 500 triệu đồng.

Mong rằng những tư vấn mua xe ô tô 400 triệu trên đây sẽ giúp bạn chọn được mẫu xe ô tô mới phù hợp và ưng ý nhất.

Tùng Lê