Bảng giá xe Mazda 6 tháng 11/2019 – Có nên mua xe Mazda 6 không?

Xe Nhật giá “mềm”, thiết kế đẹp mắt, trang bị hiện đại nhưng nhiều người vẫn đánh giá Mazda 6 thấp hơn Toyota Camry. Vậy liệu có nên mua xe Mazda 6 không?

Bảng giá xe Mazda 6 mới nhất (cập nhật tháng 11/2019)

Bảng giá xe Mazda 6 mới nhất:

Phiên bản

Giá xe niêm yết (triệu đồng)

Giá xe lăn bánh tham khảo (triệu đồng)

TP.Hà Nội TP.HCM Tỉnh khác

Mazda 6 2.0L

819 944 918 909

Mazda 6 2.0L Premium

899 1.033 1.006 997

Mazda 6 2.5L Premium

1.019 1.167 1.138 1.129

Bảng giá xe Mazda 6 cũ:

Giá xe Mazda 6 cũ

2018 – 2016 2015 – 2013

Giá bán (triệu đồng)

800 – 740 730 – 650

Giới thiệu chung về Mazda 6

Mazda 6 là mẫu xe sedan hạng D của Mazda – một trong các nhà sản xuất ô tô nổi tiếng của Nhật Bản. Mẫu xe này có lịch sử phát triển khá lâu đời với thế hệ tiền nhiệm là Mazda 626 tồn tại hơn 30 năm. Mazda 6 sở hữu nhiều thế mạnh đặc trưng của xe hơi Nhật như vận hành bền bỉ, ít hỏng vặt, mức tiêu hao nhiên liệu thấp, chi phí bảo dưỡng trung bình…

Mazda 6 là mẫu xe sedan hạng D của Mazda

Mazda 6 là mẫu xe sedan hạng D của Mazda

Bên cạnh đó, Mazda 6 còn có nhiều thế mạnh nổi trội riêng thừa hưởng từ hãng như gói công nghệ SkyActiv trong đó đáng kể nhất là động cơ SkyActiv đạt tỷ số nén cao, cho hiệu suất cao nhưng mức tiêu hao nhiên liệu lại thấp; hệ thống lái SkyActiv mang đến trải nghiệm lái đỉnh cao; thân xe SkyActiv giúp xe ổn định, đầm chắc; gói công nghệ vận hành i-Activsense hỗ trợ đắc lực lái xe an toàn…

Không chỉ về vận hành, Mazda 6 còn thu hút bởi kiểu dáng thời trang, thanh lịch đầy sang trọng với ngôn ngữ thiết kế KODO giàu sinh khí và sống động. Cùng với đó, hệ thống trang bị nội – ngoại thất của Mazda 6 cũng được đánh giá hiện đại bậc nhất phân khúc, mang đậm màu sắc châu Âu. Mức giá bán của Mazda 6 cũng là một yếu tố hấp dẫn so với các “đối thủ” đến từ Nhật khác.

Tất cả những yếu tố trên đã giúp Mazda 6 chinh phục khách hàng Việt, trở thành một trong những mẫu xe hạng D bán chạy nhất phân khúc. Tuy nhiên nếu là người mua xe, trước một mẫu ô tô Toyota Camry đã trở thành “biểu tượng” và chuẩn mực của dòng xe sedan hạng D, trước một mẫu ô tô Honda Accord đã trở thành “lão tướng sành sỏi” của phân khúc thì liệu Mazda 6 có quá mới mẻ, có phải là lựa chọn an toàn và đáng tin cậy không?

Lỗi thường gặp ở Mazda 6

Lỗi thường gặp trên Mazda 6 là vấn đề được rất nhiều người mua xe cũ lẫn xe mới quan tâm tìm hiểu nhất. Do đó, chúng tôi sẽ nói đến phần này đầu tiên. Theo nhiều chủ xe Mazda 6 chia sẻ, do là xe máy Nhật nên Mazda 6 có độ bền cao, ít hư hỏng vặt. Ở thị trường Việt Nam tính đến thời điểm hiện tại vẫn chưa có vụ triệu hồi Mazda 6 quy mô nào do lỗi kỹ thuật từ nhà sản xuất.

Tuy nhiên trên các diễn đàn ô tô lớn, nhiều người dùng Mazda 6 than phiền về một lỗi chung thường gặp đó là lỗi i-Stop. Về lỗi này, anh Nguyễn V. Nam – trưởng bộ phận kỹ thuật của một gara ô tô tại TP. Hồ Chí Minh chia sẻ: “Động cơ SkyActiv của Mazda có 1 cảm biến dòng được gắn ở cực âm ắc quy xe. Cảm biến này giúp giám sát tình trạng ắc quy.

Trong trường hợp chỉ số SOC của ắc quy thấp hơn 75% thì cảm biến sẽ gửi tín hiệu báo lỗi, hệ thống i-Stop sẽ bị vô hiệu hoá mặc dù động xe vẫn khởi động bình thường. Dấu hiệu báo lỗi là đèn bán i-Stop nháy sáng liên tục, góc bên phải có biểu tượng tam giác có dấu chấm than bên trong cũng phát sáng”.

Nhiều người dùng Mazda 6 than phiền về một lỗi chung thường gặp đó là lỗi i-Stop

Nhiều người dùng Mazda 6 than phiền về một lỗi chung thường gặp đó là lỗi i-Stop

Như vậy lỗi i-Stop không hoạt động hay xuất hiện đèn báo lỗi nguyên nhân chủ yếu do bình ắc quy không được cấp đủ điện hay gặp vấn đề. Anh Nam chia sẻ thêm: “Bên tôi từng ghi nhận một trường hợp xe Mazda 6 bị lỗi i-Stop do ắc quy không được cung cấp đủ điện.

Nguyên nhân là do thời gian sử dụng xe của khách hàng quá ít, mỗi ngày chỉ chạy 15km nên không đủ thời gian sạc điện cho ắc quy dẫn đến i-Stop bị vô hiệu hoá. Để khắc phục trường hợp này chỉ cần cho xe nổ máy trong vòng 30 phút để xe nạp điện đầy bình là được”.

Còn với trường hợp thứ 2 – ắc quy gặp vấn đề, theo anh Nam chủ xe có thể tự kiểm tra và khắc phục tại nhà theo các bước sau:

  • Ở trạng thái xe tắt máy, chủ xe mở nắp capo, sau đó tìm và tháo cực âm của bình ắc quy. Tiếp đến tháo cực dương, cẩn thận nhấc bình ra khỏi xe.
  • Đặt bình lên một bề mặt bằng phẳng để dung dịch trong bình không bị sóng sánh, chủ xe kiểm tra xung quanh bình xem có bị phồng, vết nứt gì không…
  • Nếu bên ngoài mọi thứ đều bình thường, chủ xe dùng kềm vặn tháo các nút đậy ở lỗ thăm dung dịch nằm trên mặt bình. Để tránh vặn quá mạnh, chủ xe nên lót thêm một lớp vải mềm.
  • Quan sát mức dung dịch ở bình. Nếu thấy mức dung dịch ở các ngăn xuống dưới mức Min hay thấp hơn, chủ xe dùng nước cất (mua ở các hiệu thuốc Tây) châm vào các ngăn cho đến khi mực nước dâng cao đến mức Max.
  • Đậy các nút lại, vệ sinh sạch sẽ bề mặt bình, 2 đầu cực.
  • Cuối cùng lắp bình ắc quy vào xe, lưu ý lắp đúng đầu cực và lắp cực dương trước – cực âm lắp sau để tránh chập điện.

Chủ xe tiến hành khởi động xe, cho xe nổ máy trong vòng 30 phút. Nếu biểu tượng tam giác có dấu chấm than không phát sáng thì chỉ cần cài đặt xoá lỗi i-Stop là “chuẩn”. Còn nếu vẫn còn biểu tượng tam giác dấu chấm than vàng, chủ xe có thể cho xe nổ máy lâu hơn để tăng thời gian sạc điện. Sau đó, chủ xe kiểm tra lại lần nữa. Nếu đèn lỗi vẫn sáng thì đã đến lúc chủ xe cần thay mới bình ắc quy.

Các thế hệ Mazda 6

Thế hệ tiền nhiệm (1970 – 2002)

Năm 1970, Mazda 616 lần đầu tiên được hãng xe hơi Nhật Bản – Mazda ra mắt trên toàn cầu. Xe hấp dẫn bởi kiểu dáng thanh lịch, màu sắc đẹp mắt. Mẫu ô tô này có 2 tuỳ chọn động cơ là 1.5L và 1.6L. Đi cùng với đó, xe cũng được phát triển có 2 dòng riêng là coupe 2 cửa và sedan 4 cửa. Năm 1979, Mazda 616 bước sang thế hệ thứ 2 đổi tên thành Mazda 626 với nhiều nâng cấp đáng kể. Năm 1982, Mazda 626 thế hệ thứ 3 được trình làng, xe nổi bật với khối động cơ 2.0L.

Mazda 626 được xem là thế hệ tiền nhiệm trên Mazda 6

Mazda 626 được xem là thế hệ tiền nhiệm trên Mazda 6

Đến năm 1987, Mazda 626 chuyển tiếp qua thế hệ thứ 4, xe được cung cấp nhiều tuỳ chọn động cơ từ 1.6L đến 2.2L. Mazda 626 thế hệ thứ 5 được giới thiệu vào năm 1991, xe có thêm phiên bản cao cấp sử dụng động cơ V6 2.5L.

Thế hệ thứ 6 của Mazda 626 ra mắt năm 1997 với 3 dòng chính là hatchabck 5 cửa, sedan 4 cửa và station wagon 5 cửa. Đây cũng là thế hệ cuối cùng của xe oto Mazda 626. Năm 2001 – 2002, mẫu xe này bị “khai tử” để chuẩn bị cho sự chào đời của một Mazda 6 hoàn toàn mới.

Thế hệ thứ 1 (2002 – 2007)

Năm 2002, Mazda 6 (còn có tên khác là Mazda Atenza) chính thức được giới thiệu. Mazda 6 được định hình là một mẫu xe ô tô cỡ trung, được phát triển dựa trên nền tảng thế hệ tiền nhiệm trước đây là Mazda 626 (hay Mazda Capella). Nên nói theo một cách nào đó, Mazda 6 cũng có thể được xem là thế hệ thứ 6 của Mazda 626. Tuy nhiên ở lần đổi tên này, có thể thấy hãng Mazda mong muốn tạo một bước ngoặc lớn cho mẫu xe này với nhiều cải tiến, nâng cấp và thay đổi đáng kể.

Mazda 6 2004 - 2005 mang nét đặc trưng của thế hệ thứ 1

Mazda 6 2004 – 2005 mang nét đặc trưng của thế hệ thứ 1

Mẫu xe ô tô Mazda 6 thế hệ đầu tiên được thiết kế theo triết lý “Stylish, Insightful, Spirited” (sành điệu, sâu sắc, mạnh mẽ). Kiểu dáng Mazda 6 được thừa hưởng khá nhiều từ ngôn ngữ thiết kế của các mẫu xe hạng sang “đàn anh” như Mazda Sentia hay Mazda Millenia. Ở thế hệ đầu tiên, Mazda 6 được trang bị các khối động cơ 1.8L, 2.0L, 2.3L và 3.0L kết hợp với hộp số tự động 4 cấp, 5 cấp và 6 cấp.

Ngay từ khi ra mắt, Mazda 6 đã nhanh chóng có sự đón nhận đầy hào hứng từ người dùng. Xe giành được khá nhiều giải thưởng tại các thị trường Úc và châu Âu như vị trí thứ 2 trong giải “Xe hơi của năm” tại châu Âu (2003), “Xe cỡ trung tốt nhất” tại Úc (2002 – 2003)… Mazda 6 còn nằm trong top 10 xe hơi tốt nhất năm 2003 do tạp chí Car and Driver bình chọn. Ở những năm 2006, 2007, doanh số bán xe rất khả quan.

Thế hệ thứ 2 (2008 – 2012)

Thế hệ thứ 2 của Mazda 6 ra mắt vào cuối năm 2007. Ở thế hệ thứ 2, Mazda 6 tiếp tục được cung cấp cả 3 phiên bản sedan, hatchback và wagon. Thiết kế Mazda 6 mới đẹp và hiện đại hơn. Những đường cong, đường dập nổi bắt đầu xuất hiện. Lưới tản nhiệt mở rộng hơn, cản trước to và hầm hố hơn.

Ngay từ thế hệ này, Mazda 6 đã được trang bị hệ thống lái trợ lực điện đem đến trải nghiệm lái nhẹ nhàng và linh hoạt hơn. Tuỳ chọn động cơ cao nhất của Mazda 6 thế hệ cũ 3.0L Duratec được nâng cấp lên 3.7L. Năm 2011, Mazda dừng sản xuất thế hệ thứ 2 của Mazda 6 để chuẩn bị cho sự ra đời của thế hệ thứ 3.

Mazda 6 2009 - 2010 mang dấu ấn đặc trưng thế hệ với cản trước hầm hố

Mazda 6 2009 – 2010 mang dấu ấn đặc trưng thế hệ với cản trước hầm hố

Thế hệ thứ 3 (2012 – nay)

Mazda 6 thế hệ thứ 3 ra mắt chính thức vào tháng 8/2012, năm 2013 được phân phối trên toàn cầu. Ngoại thất xe “lột xác” hoàn toàn với ngôn ngữ thiết kế KODO, công suất vận hành mạnh mẽ hơn với khối động cơ SkyActiv. Năm 2016, 2017 và 2018 – 2019, Mazda liên tiếp giới thiệu 3 phiên bản Mazda 6 facelift giữa vòng đời có nhiều đổi mới từ ngoại thất, nội thất đến hệ thống vận hành.

Mazda 6 2013 “lột xác” hoàn toàn với ngôn ngữ thiết kế KODO

Mazda 6 2013 “lột xác” hoàn toàn với ngôn ngữ thiết kế KODO

Tại Việt Nam, năm 2011 Mazda trở lại dưới hình thức hợp tác lắp ráp và phân phối với Thaco Trường Hải. Thời gian đầu, cũng như nhiều mẫu xe khác, Mazda 6 được bán ở dạng bản nhập khẩu nguyên chiếc từ Nhật Bản.

Đến năm 2014, Thaco đưa mẫu xe Mazda 6 vào dây chuyền lắp ráp của mình. Từ đó đến nay, Mazda 6 đều được phân phối chính thức ở dạng bản lắp ráp trong nước. Liên tiếp các năm 2016, 2017, 2018, 2019, Mazda đều tung ra các bản facelift với nhiều lần nâng cấp trang bị, tinh chỉnh từ thiết kế đến động cơ.

Đánh giá chi tiết Mazda 6

Mazda trở lại thị trường Việt Nam vào năm 2011 nên hầu như xe Mazda 6 bán chính thức tại Việt Nam đều thuộc thế hệ thứ 3. Do đó, trong phần đánh giá và cảm nhận dưới đây, chúng tôi sẽ tập trung vào thế hệ này để người mua Mazda 6 dù cũ hay mới cũng thuận tiện theo dõi, tìm hiểu và nắm bắt được các thông tin cần biết.

Đánh giá ngoại thất Mazda 6

  • Thiết kế tổng thể

Mazda 6 2013 – mở đầu thế hệ thứ 3 – chính thức ra mắt thị trường Việt Nam vào cuối năm 2012 chỉ sau 3 tháng kể từ khi Mazda 6 mới được giới thiệu trên thế giới. Sau Nhật Bản, Việt Nam chính là quốc gia đầu tiên Mazda trình làng mẫu xe này. Điều này cho thấy sự ưu ái khá đặc biệt của Mazda dành cho thị trường Việt Nam.

Ở đời đầu tiên của thế hệ thứ 3, Mazda 6 2013 “hớp hồn” nhiều người bởi ngôn ngữ thiết kế KODO – “linh hồn của sự chuyển động” vô cùng đẹp mắt. Mazda 6 thuộc top đầu các xe của hãng được áp dụng ngôn ngữ thiết kế đặc biệt này. KODO mang đến cho Mazda 6 vẻ đẹp thể thao nhưng không hầm hố, mạnh mẽ nhưng đầy uyển chuyển, thanh thoát rất mực lịch lãm.

So với các “đối thủ đồng hương Nhật” cùng thời như Toyota Camry, Honda Accord hay Nissan Teana, Mazda 6 sở hữu kiểu dáng có sự khác biệt rõ nét, thoát khỏi form dáng vuông vắn, tách biệt hoàn toàn kiểu calang xếp tầng theo hình cánh chim cách điệu… Không quá ngoa khi nói Mazda 6 hiện đại hơn các mẫu xe phân khúc hạng D 1 bậc – 1 bước đáng kể.

Mazda 6 2013 “hớp hồn” nhiều người bởi ngôn ngữ thiết kế KODO vô cùng đẹp mắt

Mazda 6 2013 “hớp hồn” nhiều người bởi ngôn ngữ thiết kế KODO vô cùng đẹp mắt

Mazda 6 hiện đại hơn các mẫu xe đối thủ cùng thời

Mazda 6 hiện đại hơn các mẫu xe đối thủ cùng thời

Nhìn vào đầu xe, Mazda 6 2013 thu hút ngay với lưới tản nhiệt mở rộng 5 điểm theo hình khuôn miệng (chịu ảnh hưởng từ phong cách Zoom Zoom trước). Nhưng khác với nét tinh nghịch của Zoom Zoom, khuôn miệng tản nhiệt của KODO trông nghiêm nghị, hiện đại và sang trọng hơn. Bên trong lưới tản nhiệt là các thanh nan chạy ngang hơi cong ở giữa. Cạnh dưới của tản nhiệt được viền crome chạy dài kết nối liền mạch với 2 cụm đèn trước hình đôi mắt sắc sảo. Đèn trước kết hợp đèn Xenon và LED. Cản trước của Mazda 6 2013 mở rộng uốn cong và cũng có nhiều thanh nan chạy dài tương tự lưới tản nhiệt bên trong. Hốc đèn sương mù nằm khá thấp và nhấn hơi sâu về hai bên.

Khuôn miệng tản nhiệt của Mazda 6 mới trông nghiêm nghị, hiện đại và sang trọng hơn

Khuôn miệng tản nhiệt của Mazda 6 mới trông nghiêm nghị, hiện đại và sang trọng hơn

Ngôn ngữ “linh hồn của sự chuyển động” được thể hiện khá rõ trên thân xe Mazda 6 với nhiều đường dập sống động. Trong đó, chúng tôi thích nhất là đường dập bắt đầu từ đèn trước uốn cong kéo dài đến tận dưới gương hậu bên ngoài, và đường dập từ dưới cửa sổ sau nhấn sâu rồi đẩy mạnh lên cao ra tận đèn hậu.

Tay nắm cửa cùng màu sơn với thân xe. Lazang xe 10 chấu đẹp mắt. Đuôi Mazda 6 khá vuông nhưng thanh thoát với đường bo cong ở các góc. Cuối đuôi xe hơi nhỉnh lên, logo Mazda mạ crome sáng bóng nằm ngay bên dưới. Đèn hậu thon, hơi cong, chạy dài ôm 2 góc đuôi xe. Ống xả dạng ống kép thể thao.

Thiết kế tổng thể này của Mazda 6 được giữ nguyên qua các đời xe 2014, 2015. Đến năm 2016, phiên bản Mazda 6 facelift nâng cấp giữa vòng đời được ra mắt. Thiết kế ngoại thất của Mazda 6 có một số tinh chỉnh. Trong đó, dễ nhận biết nhất là lưới tản nhiệt từ các thanh nan nhựa đen hơi cong chuyển sang các thanh mạ chrome thẳng tương tự như Mazda CX-5 2016, mang đến cảm giác cứng cáp hơn. 2 hốc đèn sương mù cũng được viền chrome. Bản Mazda 6 facelift 2017 gần như không có thay đổi về ngoại thất.

Mazda 6 2016 có lưới tản nhiệt chuyển sang các thanh mạ chrome

Mazda 6 2016 có lưới tản nhiệt chuyển sang các thanh mạ chrome

Đến Mazda 6 facelift đời 2018 – 2019, kiểu dáng có sự nâng cấp đáng kể. Ngôn ngữ thiết kế KODO ngày càng tinh tế và đẹp mắt hơn. Mazda 6 mới được mở rộng nhiều hơn về chiều ngang nhằm phục vụ cho các chi tiết trang trí ngoại thất, nhất là phần đầu xe.

Lưới tản nhiệt vẫn kiểu 5 điểm quen thuộc nhưng rộng hơn, gần như chiếm trọn không gian mặt tiền. Các thanh chrome của lưới tản nhiệt cũ được thay mới bằng một màn lưới đen bóng bẩy, nằm hơi thụt vào trong. Cụm đèn trước được bóp gọn nhấn sâu sắc sảo vô cùng. Cản trước được khoét sâu kéo ngang hết đầu xe.

Đến Mazda 6 facelift đời 2018 - 2019, kiểu dáng có sự nâng cấp đáng kể

Đến Mazda 6 facelift đời 2018 – 2019, kiểu dáng có sự nâng cấp đáng kể

Thiết kế Mazda 6 facelift đời 2018 – 2019 có sự kết nối và liền mạch rất cao. Cụm đèn trước, lưới tản nhiệt và cản trước kết nối với nhau, không tách bạch như phong cách truyền thống của dòng xe phổ thông. Những đường dập nổi vẫn được sử dụng một cách đầy tinh tế và ngày càng được trau chuốt đẹp hơn, giúp Mazda 6 luôn có vẻ đẹp sống động ngay cả khi xe không di chuyển.

Những đường dập nổi trên Mazda 6 được trau chuốt đẹp hơn

Những đường dập nổi trên Mazda 6 được trau chuốt đẹp hơn

Về trang bị ngoại thất, ở bản phân khúc hiện tại trên thị trường Việt Nam, các phiên bản Mazda 6 đều trang bị đèn trước công nghệ LED có tính năng tự động bật/tắt theo ánh sáng tự nhiên, tính năng thích ứng thông minh/mở rộng góc chiếu khi đánh lái, tự cân bằng góc chiếu; đèn sương mù LED; cảm biến gạt mưa tự động; gương hậu chỉnh điện – gập điện – báo rẽ; đèn sau công nghệ LED; đèn sương mù sau.

So với các xe sedan hạng D trên thị trường, thiết kế và trang bị ngoại thất của Mazda 6 luôn được đánh giá cao bậc nhất phân khúc. Đây chính là một trong các yếu tố quan trọng giúp doanh số Mazda 6 không ngừng tăng cao, thậm chí đe doạ luôn cả vị trí hạng nhất của “lão tướng” Toyota Camry. Có lẽ vì điều này mà những năm gần đây mẫu xe hơi sang trọng Toyota Camry luôn không ngừng thay đổi mình. So sánh một chút kiểu dáng của Mazda 6 và Camry, ta thấy được 2 mẫu xe đi theo 2 triết lý khác nhau. Toyota Camry mạnh mẽ, bề thế, thể thao, mang vẻ cứng cỏi đặc trưng của chất xe Nhật. Còn Mazda 6 có vẻ điệu đà, bỏng bẩy, mang nét thời trang và hiện đại của dòng xe hạng sang châu Âu.

  • Kích thước
Thông số kích thước Mazda 6 Nay – 2016 2015 – 2013
Dài x rộng x cao (mm) 4.865 x 1.840 x 1450 4.864 x 1.840 x 1.451
Chiều dài cơ sở (mm) 2.830 2.830
Khoảng sáng gầm xe (mm) 165 165
Bán kính vòng quay (m) 5,6 5,6
Kích thước lốp 225/55R17

225/45R19

225/50R17
  • Màu xe

Ở bản hiện tại, Mazda 6 cung cấp 6 màu sắc để người mua lựa chọn bao gồm: màu trắng, màu bạc, màu xám xanh, màu nâu, màu xanh, màu đen.

Đánh giá nội thất Mazda 6

Mazda 6 là mẫu sedan hạng D sở hữu không gian nội thất được đánh gia cao hàng đầu về tính thẩm mỹ trong thiết kế cũng như trang bị tiện nghi. Khác với các mẫu xe “đối thủ đồng hương” đến từ Nhật khác, nội thất Mazda 6 lấy cảm hứng thiết kế khá nhiều từ dòng xe hạng sang Đức. Điều này thể hiện rõ nhất từ bản Mazda 6 facelift 2016.

Trở lại đời đầu tiên của thế hệ thứ 3, Mazda 6 2013 có thiết kế nội thất rất giống “người anh em” Mazda CX-5 cùng đời. Nội thất xe đề cao tính thực dụng song vẫn mang nét sang trọng của một chiếc sedan hạng D. Vô lăng xe 3 chấu, chấu dưới mạ chrome, 2 chấu 2 bên được tích hợp đầy đủ các phím tính năng tiện ích. Phía sau vô lăng là cụm 3 đồng hồ Analog dạng vòm thể thao.

Nội thất xe Mazda 6 2013 - 2014 - 2015 đề cao tính thực dụng song vẫn mang nét sang trọng của một chiếc sedan hạng D

Nội thất xe Mazda 6 2013 – 2014 – 2015 đề cao tính thực dụng song vẫn mang nét sang trọng của một chiếc sedan hạng D

Taplo được trang trí vân gỗ nâu đỏ đậm màu. Chi tiết này thường thấy ở những xe thuộc dòng sedan hạng D hay hạng sang. Màn hình trung tâm được đặt lọt lòng trong taplo. Kiểu thiết kế này khiến màn hình trông khá thô, chưa tinh tế lắm. Bên dưới màn hình là cửa gió máy lạnh. Dưới nữa là hệ thống các nút điều khiển trung tâm.

Hệ thống ghế của Mazda 6 được bọc da cao cấp. Ghế lái có tính năng chỉnh điện 8 hướng và nhớ vị trí ghế, ghế trước chỉnh điện 2 vị trí. Ghế lái và ghế trước có kiểu dáng thể thao với 2 rìa nhô cao ôm sát, nâng đỡ thân người, mang đến cảm giác thoải mái. Hàng ghế sau có 3 điểm tựa đầu có độ nghiêng hợp lý.

Là xe sedan hạng D nên kích thước Mazda 6 khá lớn giúp không gian nội thất rộng rãi và thoải mái. Song nếu so với Toyota Camry hay Honda Accord thì hàng ghế sau của Mazda 6 không rộng bằng. Ngoài ra, thiết kế vòm xe Mazda 6 vuốt cong về sau nhằm tôn lên vẻ thể thao nên khoảng trần xe ở hàng ghế sau sẽ hơi thấp hơn so với các “đối thủ” khác. Nhưng điều này cũng không quá ảnh hưởng.

Hệ thống ghế của Mazda 6 được bọc da cao cấp

Hệ thống ghế của Mazda 6 được bọc da cao cấp

Ở bản Mazda 6 facelift 2016 – 2017, nội thất xe có sự thay đổi đáng kể, mang đậm phong cách dòng xe hạng sang Đức. Các chi tiết trong cabin xe, nhất là khu vực taplo được tối giản, bố trí gọn gàng, toát lên nét tinh tế, sang trọng. Vô lăng đổi mới với các chấu ép gọn, có viền chrome mỏng nhìn thanh thoát hơn. Cụm đồng hồ vẫn giữ kiểu Analog vòm cong lớn, nhưng đồng hồ thứ 3 hiển thị dạng TFT sống động và trực quan hơn. Mazda 6 bản nâng cấp mới được trang bị thêm HUD giúp người lái thuận tiện hơn trong việc theo dõi các thông số khi xe đang vận hành.

Mazda 6 facelift 2016 - 2017, nội thất xe có sự thay đổi đáng kể

Mazda 6 facelift 2016 – 2017, nội thất xe có sự thay đổi đáng kể

Dải dài ốp gỗ trên taplo trước đây giờ được thay thế bằng chất liệu bọc da cùng màu nội thất như phần trang trí bọc da ở tappi cửa. Ngoài ra, 2 cạnh 2 bên của bệ trung tâm cần số cũng được bọc da tương tự. Điểm khác biệt dễ nhận thấy nhất ở nội thất Mazda 6 facelift 2016 – 2017 chính là màn hình trung tâm chuyển sang kiểu dựng đứng trên taplo.

Nếu thiết kế màn hình lọt lòng taplo trước đây trông không được thẩm mỹ, khá thô thì với kiểu bố trí mới ta cảm giác tổng thể nhẹ nhàng, tinh tế và bắt mắt hơn. Nút điều khiển Mazda Connect cũng được đặt ở bệ giữa, nằm sau cần số. Kiểu thiết kế và bố trí này rất giống với các mẫu xe sang của hãng BMW hay Mercedes-Benz.

Nút điều khiển Mazda Connect cũng được đặt ở bệ giữa

Nút điều khiển Mazda Connect cũng được đặt ở bệ giữa

Đến bản Mazda 6 facelift 2018 – 2019, nội thất xe được tinh chỉnh lại tạo hiệu ứng thị giác không gian rộng hơn về chiều ngang. Các chi tiết bọc da, mạ bạc được sử dụng dày đặc hơn nhằm tăng nét sang trọng cho xe. Màn hình trung tâm cảm ứng 7” được nâng cấp lên 8”. Một chi tiết mới mà ít người chú ý đó là ở bản trước các rãnh ở hệ thống ghế xe thiết kế sọc ngang còn bản mới chuyển sang sọc dọc.

Mazda 6 facelift 2018 - 2019, nội thất xe được tinh chỉnh lại tạo hiệu ứng thị giác không gian rộng hơn về chiều ngang

Mazda 6 facelift 2018 – 2019, nội thất xe được tinh chỉnh lại tạo hiệu ứng thị giác không gian rộng hơn về chiều ngang

Về trang bị tiện nghi ở phiên bản hiện tại, Mazda 6 được đầu tư đầu DVD, MP3, Radio, màn hình cảm ứng 7” kết nối Mazda Connect, hỗ trợ kết nối USB, AUX, Bluetooth, chức năng điều khiển bằng giọng nói, đàm thoải rảnh tay… Xe được trang bị hệ thống điều hoà tự động 2 vùng độc lập, toàn bộ cửa sổ đều chỉnh điện một chạm, phanh tay điện tự, rèm che nắng kính lưng…

Đánh giá động cơ Mazda 6

Từ thế hệ đầu tiên cho đến phiên bản hiện tại, Mazda 6 đều sử dụng 2 phiên bản động cơ 2.5L và 2.0L, kết hợp hộp số tự động 6 cấp. Dự kiến Mazda 2018 – 2019, Mazda sẽ bổ sung thêm phiên bản động cơ tăng áp 2.5 Turbo SkyActiv-G cho công suất cực đại đến 250 mã lực. 2 phiên bản động cơ cũ cũng được nâng cấp hiệu suất đáng kể, động cơ 2.0L cho công suất 162 mã lực, động cơ 2.5L cho công suất 192 mã lực. Bên cạnh đó, ở nhiều thị trường, hãng xe hơi Nhật Mazda còn cung cấp thêm phiên bản động cơ dầu diesel 2.2L cho công suất cực đại 188 mã lực.

Thông số kỹ thuật Mazda 6 Nay – 2013
Động cơ 2.0L 2.5L
Công suất cực đại (mã lực@vòng/phút) 153@6.000 185 @ 5.700
Mô men xoắn cực đại (Nm@vòng/phút) 200@4.000 250 @ 3.250
Hộp số AT 6 cấp AT 6 cấp

Đánh giá trang bị an toàn/an ninh Mazda 6

Là một mẫu xe oto hạng D nên Mazda 6 được hãng xe hơi Nhật đầu tư khá nhiều về trang bị an toàn. Xe có đầy đủ các trang bị an toàn cơ bản như bộ 3 hệ thống hỗ trợ phanh ABS, EBA và EBD; hệ thống ổn định vận hành gồm cân bằng điện tử DSC và chống trượt TCS; hệ thống cảnh báo phanh khẩn cấp ESS… Bên cạnh đó, Mazda 6 còn được trang bị nhiều tính năng cao cấp như cảm biến trước sau, camera lùi, tự động khoá cửa khi xe chạy, ga tự động Cruise Control, 6 túi khí…

Đặc biệt, cũng như Mazda CX-5, Mazda 6 cũng được trang bị gói hỗ trợ vận hành an toàn i-Activsense bao gồm hệ thống cảnh báo điểm mù BSM, hệ thống cảnh báo phương tiện cắt ngang RCTA, hệ thống cảnh báo chệch làn đường LDWS.

Đánh giá khả năng vận hành Mazda 6

Khối động cơ SkyActiv luôn là một niềm tự hào của nhà Mazda. Điểm mạnh của động cơ SkyActiv là đạt được tỷ số nén cao giúp tối ưu hoá hiệu suất vận hành song vẫn đảm bảo tiết kiệm nhiên liệu.

So với các mẫu xe “đối thủ” cùng phân khúc hiện nay, Mazda 6 dẫn đầu về công suất động cơ. Sử dụng khối động cơ cùng dung tích 2.5L nhưng công suất cực đại của Mazda 6 nhỉnh hơn so với Toyota Camry, phiên bản động cơ 2.0L của Mazda 6 cũng cho công suất cao hơn bản 2.0L của Camry. Và tất nhiên bản 2.5L của Mazda 6 cũng hơn cả Honda Accord khi mẫu xe này sử dụng động cơ dung tích 2.4L.

Điểm mạnh của động cơ SkyActiv là đạt được tỷ số nén cao giúp tối ưu hoá hiệu suất vận hành

Điểm mạnh của động cơ SkyActiv là đạt được tỷ số nén cao giúp tối ưu hoá hiệu suất vận hành

Một số người tỏ ý “chê” Mazda 6 trong việc duy trì 2 khối động cơ 2.0L và 2.5L trong thời gian quá lâu mà không có sự cải tiến hay nâng cấp nào đáng kế. Nhưng vẫn không thể phủ nhận, cho đến thời điểm hiện tại, đây vẫn là những khối động cơ mạnh mẽ hàng đầu phân khúc.

Phiên bản Mazda 6 2.5L cho khả năng tăng tốc tốt, cảm giác lái thể thao, nhất là khi chuyển sang chế độ Sport. Sức mạnh động cơ thể hệ rõ nhất, trải nghiệm lái “đã” nhất là khi xe chạy đường trường, đường cao tốc, lên đèo dốc. Kết hợp với lẫy chuyển số sau vô lăng, Mazda 6 2.5L chắc chắn sẽ khiến người lái đi từ hài lòng đến thoả mãn.

Còn với phiên bản Mazda 6 2.0L, nhiều người dùng lo ngại liệu động cơ này có yếu không? Tất nhiên so với bản 2.5L, Mazda 6 bản 2.0L cho cảm giác lái không “đã chân” bằng. Tuy nhiên, về vấn đề yếu thì người mua không phải lo lắng.

Theo cảm nhận của chúng tôi cũng như nhiều chủ xe khác thì bản động cơ 2.0L của Mazda 6 vẫn cung cấp đủ sức mạnh cho hoạt động đi phố hay chạy đường trường. Là một mẫu xe sedan nên trọng lượng Mazda 6 khác nhẹ không như những chiếc crossover hay SUV nên ngay cả khi full tải thì động cơ 2.0L vẫn không tỏ ra đuối sức. Xe không có dấu hiệu “hụt hơi” khi tăng tốc đột ngột.

Mazda 6 phiên bản 2.0L không có dấu hiệu “hụt hơi” khi tăng tốc đột ngột

Mazda 6 phiên bản 2.0L không có dấu hiệu “hụt hơi” khi tăng tốc đột ngột

Nếu mục đích sử dụng chỉ thuần đi phố thông thường thì Mazda 6 2.0L đã là lựa chọn rất tốt. Nhưng nếu yêu cầu cao về trải nghiệm lái, muốn “đã chân” hơn khi chạy đường trường hay đường đèo núi thì chúng tôi vẫn khuyên bạn nên chọn phiên bản Mazda 6 2.5L.

Hệ thống lái Mazda 6 cũng được đánh giá khá cao. Xe được trang bị hệ thống trợ lực điện giúp tay lái nhẹ và linh hoạt khi di chuyển tốc độ thấp. Điều này giúp người lái điều khiển vô lăng dễ dàng và thảnh thơi hơn khi chạy vào những con đường nội thành đông đúc giờ cao điểm.

Ở tốc độ cao, vô lăng nặng tay hơn, khá nhạy, cho cảm giác lái chân thật. Chân ga phản ứng chính xác, nhanh nhạy. Hộp số tự động 6 cấp chuyển số mượt mà. Người lái gần như khó xác định được thời điểm chuyển số. Còn nếu muốn có cảm giác phấn khích, chân thật hơn sang số, bạn có thể dùng chức năng sang số tay.

Hệ thống lái Mazda 6 cũng được đánh giá khá cao

Hệ thống lái Mazda 6 cũng được đánh giá khá cao

Sở hữu bản lĩnh của một mẫu xe hạng D, Mazda 6 vận hành rất đầm chắc ở tốc độ cao. Mức độ đầm chắc của Mazda 6 tỏ ra ngang ngửa với 2 “đối thủ lớn” Toyota Camry và Honda Accord, thậm chí còn nhỉnh hơn một chút.

Có được ưu thế này là do Mazda 6 được trang bị công nghệ G-Vectoring Control kiểm soát từ đó điều hướng mô men xoắn giúp xe ổn định, hạn chế tối đa tình trạng mất lái khi vào cua ở tốc độ cao cũng như chạy nhanh trên đường trơn ướt. Hỗ trợ thêm, Mazda 6 còn có hệ thống cân bằng điện tử DSC và chống trượt TCS. Nên khi chạy ở dải tốc cao, Mazda 6 tỏ rõ sự vững vàng của mình. Xe không có dấu hiệu chòng chành hay bồng bềnh.

Mazda 6 vận hành rất đầm chắc ở tốc độ cao

Mazda 6 vận hành rất đầm chắc ở tốc độ cao

Hệ thống treo của Mazda 6 được đánh giá khá tốt. Hệ giảm xóc triệt tiêu dao động hiệu quả. Xe có thể lướt qua “ổ gà” hay các gờ giảm tốc một cách khá êm. Một ưu điểm khác là gầm Mazda 6 thuộc hàng cao nhất phân khúc với khoảng sáng lên đến 165mm, trong khi cả Toyota Camry và Honda Accord chỉ cao 150mm. Đây là một lợi thế giúp Mazda 6 leo lề, di chuyển đường ngập, đường xấu tốt hơn.

Như đã đề cập ở trên, Mazda 6 được trang bị gói hỗ trợ vận hành an toàn i-Activsense. Gói hỗ trợ này trợ giúp rất đặc lực khi xe chạy đường trường lẫn đường phố.

Với đường trường, hệ thống ga tự động Cruise Control kết hợp với hệ thống cảnh báo chệch làn đường LDWS giúp người lái có thể thảnh thơi hơn. Trong khi với đi phố, hệ thống cảnh báo điểm mù BSM, hệ thống cảnh báo phương tiện cắt ngang RCTA và hệ thống camera lùi, cảm biến trước sau sẽ giúp người lái căn xe dễ dàng và chính xác, lùi đậu nhanh gọn, không cần phải chật vật quay tới, quay lui.

Hệ thống cách âm của Mazda 6 cũng được đánh giá tương đối tốt. Dù chạy ở đường sá đông đúc hay trên cao tốc, cabin xe cũng ít bị nhiễm tạp âm. Ngồi trong xe, cả người lái và hành khách sẽ có được một không gian yên tĩnh thực sự. Từ bản Mazda 6 facelift 2016 – 2017, hãng Mazda đã có một số nâng cấp đáng kể về hệ thống vỏ xe, trong đó kính xe chuyển sang 2 lớp, những mối bắt ghép động cơ cũng được chú ý tinh chỉnh để giảm thiểu tiếng ồn, nâng khả năng cách âm lên mức tốt nhất. Tuy nhiên theo một số chủ xe, khi di chuyển đường xấu đôi khi Mazda 6 bị nhiễm tiếng ồn vọng từ gầm xe.

Hệ thống cách âm của Mazda 6 cũng được đánh giá tương đối tốt

Hệ thống cách âm của Mazda 6 cũng được đánh giá tương đối tốt

Mazda 6 tiết giảm mức tiêu hao nhiên liệu nhờ động cơ áp dụng công nghệ SkyActiv. Ngoài ra, xe còn được trang bị thêm hệ thống i-stop. Hệ thống này giúp động cơ sẽ tự động tắt máy khi xe ở trong trạng thái dừng tạm thời và tự động khởi động sau đó. I-stop giúp cải thiện mức tiêu thụ nhiên liệu khá nhiều, đồng thời giảm lượng lớn khí thải khi xe dừng đèn đỏ. Khi người lái đạp phanh, xe dừng hẳn, i-stop sẽ hoạt động (động cơ tắt). Khi người lái nhả chân phanh, động cơ sẽ tự động khởi động lại.

Đánh giá ưu nhược điểm Mazda 6

Ưu điểm chung

  • Thiết kế thời thượng, cá tính, thanh thoát, đẹp bậc nhất phân khúc.
  • Nội thất tiện nghi, mang phong cách xe sang châu Âu, nhiều option.
  • Động cơ bền bỉ, mạnh mẽ; hệ thống lái tôt; hệ thống treo tốt; vận hành đầm chắc ở tốc độ cao.
  • Trang bị an toàn hiện đại, có gói i-Activsense.
  • Tiết kiệm xăng (có i-Stop), chi phí bảo dưỡng trung bình, phụ kiện – phụ tùng dễ tìm.
  • Giá bán thuộc hàng thấp nhất trong phân khúc xe sedan hạng D Nhật.

Nhược điểm chung

  • Đôi khi xe bị nhiễm tiếng ồn từ gầm khi di chuyển đường xấu.
  • Không gian hàng ghế sau rộng rãi nhưng không bằng Toyota Camry và Honda Accord.

Các phiên bản Mazda 6

Ở bản phân phối hiện tại trên thị trường Việt Nam, Mazda 6 có tất cả 3 phiên bản gồm: Mazda 6 2.0L, Mazda 6 2.0L Premium và Mazda 6 2.5L Premium.

Phiên bản Mazda 6 2.0L 2.0L Premium 2.5L Premium
Giá bán 819.000.000 899.000.000 1.019.000.0000
Ngoại thất
Đèn trước LED LED LED
Chức năng đèn mở rộng góc chiếu Không Không
Chức năng đèn tương thích thông minh Không
Gương chiếu hậu Chỉnh điện

Gập điện

Tích hợp báo rẽ

Chỉnh điện

Gập điện

Tích hợp báo rẽ

Chỉnh điện

Gập điện

Tích hợp báo rẽ

Trụ B sơn đen bóng Không Không
Nội thất
Nội thất bọc da cao cấp Nappa
Màu sắc Sáng Sáng Tối
Ghế lái chỉnh điện, nhớ vị trí
Ghế hành khách chỉnh điện
Nút điều chỉnh ghế mạ chrome Không Không
Vô lăng 3 chấu – bọc da 3 chấu – bọc da 3 chấu – bọc da
Lẫy chuyển số trên tay lái Không
Màn hình hiển thị ADD Không
Hệ thống giải trí Màn hình cảm ứng 7” – 11 loa Bose Màn hình cảm ứng 7” – 11 loa Bose Màn hình cảm ứng 7” – 11 loa Bose
Điều hoà 2 vùng tự động 2 vùng tự động 2 vùng tự động
Rèm che nắng kính lưng Không
Động cơ
Động cơ 2.0L 2.0L 2.5L
Hộp số Tự động 6 cấp Tự động 6 cấp Tự động 6 cấp
An toàn & an ninh
Hệ thống cảnh báo điểm mù BSM Không
Hệ thống cảnh báo chệch làn đường LDWS Không
Hệ thống cảnh báo phương tiện cắt ngang RCTA Không
Cảm biến trước – sau
Camera lùi
Số túi khí 6 6 6

Nên mua phiên bản Mazda 6 nào?

Sự khác biệt cơ bản nhất giữa các phiên bản Mazda 6 là Mazda 6 2.0L và 2.0L Premium sử dụng động cơ dung tích 2.0L còn bản 2.5L Premium trang bị động 2.5L. Về các trang bị cơ bản như đèn xe, hệ thống giải trí, hệ thống ghế (đều bọc da và có tính năng chỉnh điện), điều hoà… cả 3 phiên bản đều giống nhau.

Tuy nhiên, về các tính năng hỗ trợ vận hành và an toàn, Mazda 6 2.0L khá “thua thiệt” so với 2 phiên bản Premium. Trong đó, chênh lệch đáng kể nhất là Mazda 6 2.0L không được trang bị gói hỗ trợ vận hành an toàn i-Activsense. Do đó, nếu xét phiên bản đáng mua nhất của Mazda 6 thì chắc là chúng tôi sẽ loại Mazda 6 2.0L.

Về các tính năng hỗ trợ vận hành và an toàn, Mazda 6 2.0L khá “thua thiệt” so với 2 phiên bản Premium

Về các tính năng hỗ trợ vận hành và an toàn, Mazda 6 2.0L khá “thua thiệt” so với 2 phiên bản Premium

Vậy giờ còn Mazda 2.0L Premium và Mazda 2.5L Premium? Ta nên chọn phiên bản nào? Ngoài trừ động cơ, Mazda 2.5L được hãng xe ô tô Nhật chú trọng nâng cấp thêm một vài chi tiết nhằm tạo sự khác biệt, trụ B của bản 2.5L được sơn đen đẹp mắt hơn, ghế bọc da Nappa, nội thất màu tối (trong khi 2 bản 2.0L lại có màu sáng), nút điều chỉnh ghế mạ chrome. Đa phần người mua sẽ không đặt nặng các chi tiết mang tính thẩm mỹ này, mà tập trung vào khối động cơ.

Như đã đề cập ở phần đánh giá khả năng vận hành ở trên, Mazda 6 động cơ 2.0L không hề yếu bởi trọng lượng xe sedan vốn nhẹ, không nặng như crossover hay SUV. Do đó, với Mazda 6 2.0L, bạn có thể tự tin thoải mái vi vu đường phố và đường trường. Bản Mazda 6 2.0L Premium chênh lệch với bản 2.5L đến hơn 100 triệu đồng.

Vì thế, nếu ngân sách mua xe tầm giá 1 tỷ đồng thì bạn có thể tự tin rước bản Mazda 6 2.0L Premium về tay. Còn nếu đòi hỏi cao hơn ở trải nghiệm lái, muốn “sướng chân” hơn trên những con đường trường thì Mazda 6 2.5L Premium hứa hẹn sẽ khiến bạn thoả lòng.

Có nên mua Mazda 6 cũ?

Những ưu điểm của xe Mazda 6 cũ

  • Thiết kế đẹp mắt, sắc cạnh, thời trang và khác biệt

Về thiết kế Mazda 6 có lẽ không cần phải nói nhiều bởi trên phần đánh giá ngoại thất, chúng tôi đã phân tích rất chi tiết. Mazda 6 sở hữu kiểu dáng thời trang, khác biệt rất nhiều ngay cả khi so với các “đối thủ” đồng hương. Các trang bị ngoại thất cũng được đánh giá hiện đại bậc nhất phân khúc.

Mazda 6 sở hữu kiểu dáng thời trang dù đời cũ

Mazda 6 sở hữu kiểu dáng thời trang dù đời cũ

  • Nội thất sang trọng mang chất Âu nhiều hơn Á, nhiều option

Nói về sự tinh tế và tính thẩm mỹ trong nội thất, có lẽ ngay cả Toyota Camry hay Honda Acccord cũng khó thể hơn được Mazda 6. Dù không gian không quá rộng rãi như 2 “đối thủ cứng cựa” trên nhưng Mazda 6 lại “ăn đứt” về thiết kế và trang bị. Mazda Connect, ghế bọc da Nappa, loa Bose, màn hình cảm ứng… xuất hiện trên Mazda 6 từ khá sớm. Bước vào cabin của Mazda 6, người ta dễ lầm tưởng đây là hình ảnh của một mẫu xe sedan hạng sang của châu Âu hơn là dòng xe phổ thông của châu Á.

  • Động cơ tỷ số nén cao, khả năng vận hành đầm chắc, hệ thống lái tốt

Khối động cơ SkyActiv với tỷ số nén đạt ngưỡng cao nhất luôn là niềm tự hào của hãng xe hơi Mazda Nhật. Từ khi xuất hiện trở lại thị trường Việt Nam vào nằm 2012 – 2013, Mazda 6 đã được trang bị động cơ SkyActiv dung tích 2.0L và 2.5L. 2 tuỳ chọn động cơ này vẫn được giữ cho đến hiện tại.

Đây cũng là một ưu thế giúp người mua ô tô Mazda 6 cũ không cần phải băn khoăn. Khả năng vận hành của Mazda 6 được đánh giá đầm chắc. Cảm giác lái được đánh giá thú vị hàng đầu phân khúc, đôi khi còn “nhỉnh” hơn cả Camry hay Accord.

Mazda 6 đời 2012 - 2013 đã được trang bị động cơ SkyActiv dung tích 2.0L và 2.5L

Mazda 6 đời 2012 – 2013 đã được trang bị động cơ SkyActiv dung tích 2.0L và 2.5L

  • Xe bền, ổn định, không lỗi hỏng vặt

Cũng là một mẫu xe xuất xứ từ Nhật Bản nên mức độ bền bỉ trong vận hành của Mazda 6 không thua kém nhiều so với 2 “lão tướng” Toyota Camry hay Honda Accord. Theo nhiều chủ xe đánh giá, Mazda 6 dù đã qua sử dụng thời gian dài cũng không xuất hiện lỗi hỏng vặt nào. Vì được lắp ráp trong nước nên chi phí thay thế phụ tùng không cao, phụ kiện – phụ tùng luôn sẵn có, chi phí bảo dưỡng ở mức trung bình so với mặt bằng chung.

  • Được trang bị gói hỗ trợ vận hành an toàn i-Activsense, i-stop

Từ đời Mazda 6 2017, xe được trang bị thêm gói công nghệ hỗ trợ vận hành an toàn i-Activsense, giúp mẫu sedan hạng D này nhận được nhiều đánh giá cao về mức độ an toàn. Đặc biệt, nhờ có gói công nghệ này là người lái cũng nhẹ nhàng và thảnh thơi hơn dù lái xe trong đường phố đông đúc hay khi di chuyển đường trường. Mazda 6 cũng được trang bị hệ thống i-stop giúp tiết kiệm xăng.

  • Giá bán hợp lý, mức độ phổ biến xe cũ cao

Mazda 6, Toyota Camry và Honda Accord là 3 mẫu xe sedan hạng D có doanh số cao nhất phân khúc. Trong khi giá bán mới của Honda Accord cao ngất do nhập khẩu nguyên chiếc, Camry cũng cao không kém thì giá Mazda 6 được nhận định hợp lý nhất trong cả 3.

Đến thị trường ô tô cũ, Toyota Camry dẫn đầu về giá bán (do giá bán mới cao cộng với khả năng giữ giá tốt hàng đầu), Honda Accord cũng giữ giá khá tốt nhưng mức độ phổ biến của xe cũ không nhiều, còn Mazda 6 giá bán hợp lý, mức độ phổ biến tốt nên đây là một lợi thế cho người mua xe ô tô cũ.

Mazda 6 cũ có giá bán hợp lý

Mazda 6 cũ có giá bán hợp lý

Những nhược điểm của xe Mazda 6 cũ

  • Thiếu một số option mong đợi

Đây không hẳn là một nhược điểm. Tuy nhiên, nhiều chủ xe Mazda 6 các đời cũ đều có chung một nhận xét nếu xe trang bị các option như gương hậu tự gập điện khi đóng/mở cửa, cốp xe chỉnh điện, cảm biến áp suất lốp, kết nối Apple Carplay/Android… sẽ lý tưởng hơn. Hiện nay, ở đời xe mới nhất, hãng cũng đã cung cấp thêm các option này.

  • Xe ồn khi chạy đường xấu

Mazda 6 vẫn có khả năng cách âm tốt của một mẫu sedan hạng D. Động cơ vận hành rất êm. Tuy nhiên ở những xe đời cũ, khi chạy xe trên đường xấu, đôi khi cabin xe bị nhiễm tiếng gió rít từ 2 bên và tiếng ồn vọng từ gầm một phần do lốp xe mỏng. Tình trạng này xuất hiện không thường xuyên nên không phải là nhược điểm quá đáng ngại.

So sánh Mazda 6 và các đối thủ trong cùng phân khúc

So với các phân khúc sedan hạng A, hạng B hay hạng C, phân khúc sedan hạng D có phần “trầm lắng” hơn, có ít mẫu xe “tham dự” hơn. Ở thời điểm hiện tại, Toyota Camry, Mazda 6 và Honda Accord là 3 mẫu xe nổi bật nhất phân khúc, cũng là 3 mẫu xe có doanh số bán cao nhất, bỏ xa nhiều đối thủ khác như Kia Optima, Hyundai Sonata, Nissan Teana…

Trong đó, Toyota Camry giữ vị trí đứng đầu, theo sau là Mazda 6 và cuối cùng Honda Accord. Đứng trước Toyota Camry và Honda Accord, thế mạnh cạnh tranh của Mazda 6 chủ yếu đến từ giá bán thấp nhất đi cùng thiết kế mới mẻ và thời trang cùng nhiều trang bị hiện đại. Để biết rõ hơn, mời bạn tham khảo phần phân tích chi tiết bên dưới.

So sánh Mazda 6 và Toyota Camry

Toyota Camry và Mazda 6 hiện là “cặp đấu vàng” của phân khúc sedan hạng D. Doanh số bán ra của 2 mẫu xe này luôn trong trạng thái “so kè quyết liệt”. Cả 2 đều có các lợi thế chung như xe Nhật bền bỉ, ít hỏng vặt, tiết kiệm nhiên liệu, chi phí bảo dưỡng – thay thế phụ tùng khá thấp…

Riêng Toyota Camry, mẫu xe này đã được xem như một “tượng đài” bảo chứng cho chất lượng, khả năng giữ giá cực tốt, bán lại mức lỗ rất thấp… Còn Mazda 6 có lợi thế về giá bán rẻ hơn, trang bị đầy đủ hơn, hiện đại hơn… Về thiết kế ngoại thất, tuỳ quan điểm mỗi người nhưng đa phần đều có rằng kiểu dáng Mazda 6 có phần “nhỉnh” hơn.

Sau đây là bảng so sánh tóm tắt 2 phiên bản Mazda 6 2.5L Premium và Toyota Camry 2.5G:

So sánh Mazda 6 2.5L Premium Toyota Camry 2.5G
Giá bán 1.019.000.000 1.161.000.000
Dài x rộng x cao (mm) 4.865 x 1.840 x 1.450 4.850 x 1.825 x 1.470
Chiều dài cơ sở (mm) 2.830 2.775
Khoảng sáng gầm xe (mm) 165 150
Kích thước lốp 225/45R19 215/55R17
Xuất xứ Lắp ráp trong nước Lắp ráp trong nước
Động cơ 2.5L SkyActiv-PY 2.5L DOHC Dual VVT-i kép
Công suất 185 / 5.700 178 / 6.000
Mô men xoắn 250 / 3.250 231 / 4.100
Hộp số Số tự động 6 cấp + Sport Mode Số tự động 6 cấp
Hệ thống nhiên liệu Phun xăng điện tử Phun xăng đa điểm
Hệ thống lái Trợ lực điện Trợ lực điện
Phanh trước – sau Đĩa thông gió – Đĩa đặc Đĩa tản nhiệt – Đĩa đặc
Hệ thống treo trước – sau Macpherson – Liên kết đa điểm Macpherson – Độc lập 2 liên kết
Hệ thống an toàn
Chống bó cứng phanh ABS
Phân phối lực phanh điện tử
Phanh khẩn cấp
Cân bằng điện tử
Khởi hành ngang dốc
Khởi động bằng nút bấm, khoá thông minh
Điều khiển hành trình Không
Cảm biến trước – sau
Camera lùi Không
Túi khí 6 6
Tính năng
Đèn chiếu xa LED Halogen
Đèn chiếu gần LED LED
Hệ thống giải trí DVD 7”, 11 loa Bose CD, 6 loa
Hệ thống điều hoà Tự động 2 vùng độc lập Tự động 2 vùng độc lập
Vô lăng 3 chấu, bọc da 4 chấu, bọc da
Cụm đồng hồ Optitron, ADD Optitron, Màn hình TFT 4.2”
HUD Không
Cửa sổ trời Có, chỉnh điện Không
Cửa sổ điều chỉnh điện Tự động chạm Tự động lên xuống
Rèm che nắng Kính lưng Kính sau

So sánh Mazda 6 và Honda Accord

So với Mazda 6, hiện tại doanh số Honda Accord thấp hơn ở một khoảnh cách tương đối xa. Lý giải về điều này chủ yếu là do giá bán của Honda Accord khá cao, đến tận 1,2 tỷ đồng do xe nhập khẩu từ Thái Lan trong khi Mazda 6 và Camry đều lắp ráp trong nước. Mặc khác, Honda Accord chỉ có 1 phiên bản duy nhất, không đem đến nhiều sự lựa chọn cho khách hàng.

Sau đây là bảng so sánh tóm tắt 2 phiên bản Mazda 6 2.5L Premium và Honda Accord 2.4L.

So sánh Mazda 6 2.5L Premium Honda Accord 2.4L
Giá bán 1.019.000.000 1.203.000.000
Dài x rộng x cao (mm) 4.865 x 1.840 x 1.450 4.935 x 1.850 x 1.465
Chiều dài cơ sở (mm) 2.830 2.775
Khoảng sáng gầm xe (mm) 165 150
Kích thước lốp 225/45R19 225/50R17
Xuất xứ Lắp ráp trong nước Nhập khẩu Thái Lan
Động cơ 2.5L SkyActiv-PY 2.4L DOHC i-VTEC
Công suất 185 / 5.700 176 / 6.200
Mô men xoắn 250 / 3.250 225 / 4.000
Hộp số Số tự động 6 cấp + Sport Mode Số tự động 5 cấp
Hệ thống nhiên liệu Phun xăng điện tử Phun xăng điện tử
Hệ thống lái Trợ lực điện Trợ lực điện
Phanh trước – sau Đĩa thông gió – Đĩa đặc Đĩa tản nhiệt – Đĩa
Hệ thống treo trước – sau Macpherson – Liên kết đa điểm Macpherson – Độc lập liên kết đa điểm
Hệ thống an toàn
Chống bó cứng phanh ABS
Phân phối lực phanh điện tử
Phanh khẩn cấp
Cân bằng điện tử
Khởi hành ngang dốc
Khởi động bằng nút bấm, khoá thông minh
Điều khiển hành trình
Cảm biến trước – sau
Camera lùi Có, 3 góc quay
Túi khí 6 6
Tính năng
Đèn chiếu xa LED LED
Đèn chiếu gần LED LED
Hệ thống giải trí DVD 7”, 11 loa Bose DVD 7”, 6 loa
Hệ thống điều hoà Tự động 2 vùng độc lập Tự động 2 vùng độc lập
Vô lăng 3 chấu, bọc da 4 chấu, bọc da
Cụm đồng hồ Optitron, ADD Analog
HUD Không
Ghế Da cao cấp Da cao cấp
Cửa sổ trời
Cửa sổ điều chỉnh điện Tự động chạm Tự động

Kết luận

Nói đến mua xe sedan hạng D, đa phần người mua sẽ nghĩ ngay đến Toyota Camry đầu tiên. Bởi từ lâu mẫu ô tô hạng D này đã là một “tượng đài”, một sự lựa chọn an toàn có độ tin cậy thuộc hàng cao nhất. Nói đến sự thú vị trong trải nghiệm vận hành, người mua sẽ nghĩ đến Honda Accord. Nói đến xe rẻ nhưng thiết kế trẻ trung, tiện nghi giàu có, người ta thường tìm đến các mẫu xe Hàn như Kia Optima, Hyundai Sonata… Nhưng nói về một mẫu xe có được sự “tổng hoà” tất cả các yếu tố trên thì có lẽ chỉ có Mazda 6.

Mazda 6 là một mẫu xe Nhật, thừa hưởng được sự bền bỉ và êm ái nổi tiếng của xe Nhật, nên đây cũng là một lựa chọn an toàn, tuy khó hơn được Toyota Camry nhưng cũng không kém cạnh nhiều. Với hệ thống lái SkyActiv đi cùng khối động cơ SkyActiv tỷ số nén cao cho công suất cực đại cao nhất phân khúc hiện nay, Mazda 6 tự tin mang đến trải nghiệm vận hành thú vị không thua gì Honda Accord. Về kiểu dáng, trang bị tiện nghi, tính năng an toàn, Mazda 6 được đánh giá rất cao. Giá bán của Mazda 6 lại thấp nhất trong bộ 3: Mazda 6, Camry và Accord.

Nếu bạn đã cảm thấy “nhàm chán” với sự quen thuộc của Toyota Camry, lo ngại sự “đắt đỏ” của Honda Accord, nhưng vẫn hướng lòng về xe Nhật, muốn một mẫu xe hiện đại hơn, thời thường hơn, mang “mác” Nhật nhưng chất Âu thì đích thị Mazda 6 sẽ là lựa chọn dành cho bạn.

Trần Quân

One Comment

  1. Trần Xuân Thắng

    Mình thấy nhiều ae chia m6 đi dc thời gian đầu ngon xong là máy xuống cáp, ồn và ăn xăng nhiều hơn?

Bình luận

Email của bạn sẽ không công khai.

*