Các lỗi dừng đỗ ô tô sai quy định thường gặp và mức phạt mới nhất

Có nhiều lỗi dừng đỗ ô tô sai quy định dễ mắc phải nếu không chú ý. Mức phạt lỗi dừng đỗ cao nhất lên đến 10 – 20 triệu đồng.

Luật dừng đỗ xe ô tô


Trong Luật Giao thông đường bộ có nêu rõ khái niệm “dừng xe” và “đỗ xe”. Theo đó, “dừng xe” là trạng thái đứng yên tạm thời của phương tiện giao thông trong một khoảng thời gian cần thiết đủ để cho người lên, xuống phương tiện, xếp dỡ hàng hóa hoặc thực hiện công việc khác. Còn “đỗ xe” là trạng thái đứng yên của phương tiện giao thông không giới hạn thời gian.

Việc dừng đỗ xe ô tô được quy định như sau:

Có tín hiệu báo khi dừng, đỗ

Có tín hiệu báo cho người điều khiển phương tiện khác biết. Trước khi bắt đầu dừng đỗ người lái phải bật tín hiệu để báo cho những người điều khiển phương tiện xung quanh biết.

Dừng, đỗ đúng nơi quy định

Người lái phải cho xe dừng, đỗ đúng nơi quy định:

  • Cho xe dừng, đỗ ở nơi có lề đường rộng hoặc khu đất ở bên ngoài phần đường xe chạy; trường hợp lề đường hẹp hoặc không có lề đường thì phải cho xe dừng, đỗ sát mép đường phía bên phải theo chiều đi của mình.
  • Phải cho xe dừng, đỗ sát theo lề đường, hè phố phía bên phải theo chiều đi của mình; bánh xe gần nhất không được cách xa lề đường, hè phố quá 0,25 mét và không gây cản trở, nguy hiểm cho giao thông. Trường hợp đường phố hẹp, phải dừng xe, đỗ xe ở vị trí cách xe ô tô đang đỗ bên kia đường tối thiểu 20 mét.
  • Trường hợp trên đường đã xây dựng nơi dừng xe, đỗ xe hoặc quy định các điểm dừng xe, đỗ xe thì phải dừng, đỗ xe tại các vị trí đó.
  • Nếu xe đỗ chiếm một phần đường xe chạy phải đặt ngay biển báo hiệu nguy hiểm ở phía trước và phía sau xe để người điều khiển phương tiện khác biết.
Khi dừng đỗ, bánh xe gần nhất không được cách xa lề đường, hè phố quá 0,25 mét
Khi dừng xe, người lái không được rời vị trí lái, tắt máy xe

Xem thêm:

Chú ý an toàn khi mở cửa xe

Sau khi dừng xe, đỗ xe cần chú ý các bước an toàn sau:

  • Sau khi đỗ xe, chỉ được rời khỏi xe khi đã thực hiện các biện pháp an toàn.
  • Không mở cửa xe, để cửa xe mở hoặc bước xuống xe khi chưa bảo đảm điều kiện an toàn.
  • Khi dừng xe, không được tắt máy và không được rời khỏi vị trí lái.
  • Xe đỗ trên đoạn đường dốc phải được chèn bánh.

Những nơi không được phép dừng đỗ

Người lái không được phép dừng đỗ tại:

  • Bên trái đường một chiều
  • Trên các đoạn đường cong và gần đầu dốc tầm nhìn bị che khuất
  • Trên cầu, gầm cầu vượt
  • Song song với một xe khác đang dừng, đỗ
  • Trên phần đường dành cho người đi bộ qua đường
  • Nơi đường giao nhau và trong phạm vi 5 mét tính từ mép đường giao nhau
  • Nơi dừng của xe buýt
  • Trước cổng và trong phạm vi 5 mét hai bên cổng trụ sở cơ quan, tổ chức
  • Tại nơi phần đường có bề rộng chỉ đủ cho một làn xe
  • Trong phạm vi an toàn của đường sắt
  • Che khuất biển báo hiệu đường bộ
  • Không được dừng xe, đỗ xe trên đường xe điện, trên miệng cống thoát nước, miệng hầm của đường điện thoại, điện cao thế, chỗ dành riêng cho xe chữa cháy lấy nước.
  • Không được để phương tiện giao thông ở lòng đường, hè phố trái quy định.
Khi dừng đỗ, bánh xe gần nhất không được cách xa lề đường, hè phố quá 0,25 mét
Khi dừng đỗ, bánh xe gần nhất không được cách xa lề đường, hè phố quá 0,25 mét

Xem thêm:

Mức phạt lỗi dừng đỗ ô tô sai quy định


Theo Nghị định 100/2019/NĐ-CP, quy định xử phạt lỗi dừng đỗ ô tô sai quy định như sau:

Mức phạt từ 200.000 – 400.000 đồng với các lỗi sau:

– Lỗi dừng xe, đỗ xe không có tín hiệu báo cho người điều khiển phương tiện khác biết.

– Lỗi đỗ xe chiếm một phần đường xe chạy không đặt ngay báo hiệu nguy hiểm theo quy định và trường hợp đỗ xe tại vị trí quy định được phép đỗ xe.

Mức phạt từ 400.000 – 600.000 đồng với các lỗi sau:

– Lỗi dừng xe, đỗ xe trên phần đường xe chạy ở đoạn đường ngoài đô thị nơi có lề đường rộng.

– Lỗi dừng xe, đỗ xe không sát mép đường phía bên phải theo chiều đi ở nơi đường có lề đường hẹp hoặc không có lề đường.

– Lỗi dừng xe, đỗ xe ngược với chiều lưu thông của làn đường.

– Lỗi dừng xe, đỗ xe trên dải phân cách cố định ở giữa hai phần đường xe chạy.

– Lỗi đỗ xe trên dốc không chèn bánh; mở cửa xe, để cửa xe mở không bảo đảm an toàn.

– Lỗi dừng xe không sát theo lề đường, hè phố phía bên phải theo chiều đi hoặc bánh xe gần nhất cách lề đường, hè phố quá 0,25 m.

– Lỗi dừng xe trên đường xe điện, đường dành riêng cho xe buýt.

– Lỗi dừng xe trên miệng cống thoát nước, miệng hầm của đường điện thoại, điện cao thế, chỗ dành riêng cho xe chữa cháy lấy nước.

– Lỗi rời vị trí lái, tắt máy khi dừng xe.

– Lỗi dừng xe, đỗ xe không đúng vị trí quy định ở những đoạn có bố trí nơi dừng xe, đỗ xe.

– Lỗi dừng xe, đỗ xe trên phần đường dành cho người đi bộ qua đường.

– Lỗi dừng xe nơi có biển “Cấm dừng xe và đỗ xe” (trừ hành vi dừng xe, đỗ xe trong hầm đường bộ không đúng nơi quy định và hành vi dừng xe, đỗ xe trên đường cao tốc không đúng nơi quy định; không có báo hiệu để người lái xe khác biết khi buộc phải dừng xe, đỗ xe trên đường cao tốc không đúng nơi quy định).

Khi dừng xe, người lái không được rời vị trí lái, tắt máy xe
Khi dừng xe, người lái không được rời vị trí lái, tắt máy xe

Xem thêm:

Mức phạt từ 800.000 – 1.000.000 đồng với các lỗi sau:

– Lỗi không tuân thủ các quy định về dừng xe, đỗ xe tại nơi đường bộ giao nhau cùng mức với đường sắt; dừng xe, đỗ xe trong phạm vi an toàn của đường sắt.

– Lỗi dừng xe, đỗ xe tại vị trí: nơi đường bộ giao nhau hoặc trong phạm vi 05 m tính từ mép đường giao nhau; điểm dừng đón, trả khách của xe buýt; trước cổng hoặc trong phạm vi 05 m hai bên cổng trụ sở cơ quan, tổ chức có bố trí đường cho xe ô tô ra vào; nơi phần đường có bề rộng chỉ đủ cho một làn xe; che khuất biển báo hiệu đường bộ; nơi mở dải phân cách giữa.

– Lỗi đỗ xe không sát theo lề đường, hè phố phía bên phải theo chiều đi hoặc bánh xe gần nhất cách lề đường, hè phố quá 0,25 m; đỗ xe trên đường xe điện, đường dành riêng cho xe buýt; đỗ xe trên miệng cống thoát nước, miệng hầm của đường điện thoại, điện cao thế, chỗ dành riêng cho xe chữa cháy lấy nước; đỗ, để xe ở hè phố trái quy định của pháp luật.

– Lỗi đỗ xe nơi có biển “Cấm đỗ xe” hoặc biển “Cấm dừng xe và đỗ xe” (trừ hành vi dừng xe, đỗ xe trên đường cao tốc không đúng nơi quy định; không có báo hiệu để người lái xe khác biết khi buộc phải dừng xe, đỗ xe trên đường cao tốc không đúng nơi quy định; quay đầu xe trên đường cao tốc).

Mức phạt từ 1.000.000 – 2.000.000 đồng với các lỗi sau:

– Lỗi dừng xe, đỗ xe tại vị trí: Bên trái đường một chiều hoặc bên trái (theo hướng lưu thông) của đường đôi; trên đoạn đường cong hoặc gần đầu dốc nơi tầm nhìn bị che khuất; trên cầu, gầm cầu vượt, song song với một xe khác đang dừng, đỗ (trừ hành vi dừng xe, đỗ xe trên đường cao tốc không đúng nơi quy định; không có báo hiệu để người lái xe khác biết khi buộc phải dừng xe, đỗ xe trên đường cao tốc không đúng nơi quy định; quay đầu xe trên đường cao tốc).

– Lỗi dừng xe, đỗ xe, quay đầu xe trái quy định gây ùn tắc giao thông.

– Lỗi dừng xe, đỗ xe, vượt xe trong hầm đường bộ không đúng nơi quy định.

Xe ô tô không được phép dừng đỗ trong hầm đường bộ không đúng nơi quy định
Xe ô tô không được phép dừng đỗ trong hầm đường bộ không đúng nơi quy định

Mức phạt từ 6.000.000 – 8.000.000 đồng với lỗi sau:

– Lỗi dừng xe, đỗ xe trên đường cao tốc không đúng nơi quy định; không có báo hiệu để người lái xe khác biết khi buộc phải dừng xe, đỗ xe trên đường cao tốc không đúng nơi quy định; quay đầu xe trên đường cao tốc.

Mức phạt từ 10.000.000 – 12.000.000 đồng với lỗi sau:

– Lỗi dừng xe, đỗ xe gây tai nạn giao thông.

 Thọ Nguyễn

Ảnh: Sưu tầm

0dc38cda0f2efd70a43f

Bình luận

Email của bạn sẽ không công khai.

*