Giá xe Mazda 2 lăn bánh & đánh giá thông số kỹ thuật (6/2024)

Trẻ trung, thời trang, công nghệ ngập tràn, được đánh giá là mẫu xe đáng mua nhất nhì phân khúc nhưng Mazda 2 2024 có một nhược điểm…

MAZDA BÌNH TÂN TP.HCM

Ms. Hoàng Anh TP.HCM

MAZDA ĐÀ NẴNG

Mr. Đức Đà Nẵng

LIÊN HỆ ĐẶT HOTLINE

Toàn quốc

Trẻ trung, thời trang, công nghệ ngập tràn, được đánh giá là mẫu xe đáng mua nhất nhì phân khúc nhưng Mazda 2 có một nhược điểm…

Mazda 2 đang hiện hành trên thị trường Việt Nam là bản facelift, ra mắt vào tháng 9/2023 (nguồn: Báo Thanhnien). Những nội dung trong bài viết cũng được danchoioto.vn đánh giá dựa trên phiên bản facelift 2023 của xe. Hiện nay, hãng Mazda chưa công bố thông tin mới về phiên bản Mazda 2024.

Từ lần nâng cấp gần nhất, Mazda 2 ngày càng hiện đại hơn, quyến rũ hơn, hấp dẫn hơn, được xem như một “tiểu Mazda 6” thu nhỏ. Tuy nhiên mẫu xe vẫn gặp nhược điểm lớn về không gian. Đây là điều khiến không ít người phân vân có nên mua mẫu xe Nhật không?

Xem thêm:

Giá xe Mazda 2 niêm yết & lăn bánh tháng 6/2024

Mazda 2 có 5 phiên bản. Giá xe Mazda 2 niêm yết là 420.000.000 VNĐ cho bản 1.5L AT (sedan), 499.000.000 VNĐ cho bản 1.5L Luxury (sedan), 524.000.000 VNĐ cho bản 1.5L Premium (sedan), 517.000.000 VNĐ cho bản Sport 1.5L Luxury (hatchback) và 562.000.000 VNĐ cho bản Sport 1.5L Premium (hatchback).

Dưới đây là bảng giá chi tiết tham khảo cho từng phiên bản (6/2024).

*Kéo bảng sang phải để xem đầy đủ thông tin

Phiên bản Mazda 2Giá niêm yếtGiá lăn bánh Hà NộiGiá lăn bánh HCMGiá lăn bánh Hà TĩnhGiá lăn bánh tỉnh 
1.5L AT (sedan)420.000.000 VNĐ493.000.000 VNĐ484.000.000 VNĐ469.000.000 VNĐ465.000.000 VNĐ
1.5L Luxury (sedan)499.000.000 VNĐ581.000.000 VNĐ571.000.000 VNĐ557.000.000 VNĐ552.000.000 VNĐ
1.5L Premium (sedan)524.000.000 VNĐ609.000.000 VNĐ599.000.000 VNĐ585.000.000 VNĐ580.000.000 VNĐ
Sport 1.5L Luxury (hatchback)517.000.000 VNĐ601.000.000 VNĐ591.000.000 VNĐ577.000.000 VNĐ572.000.000 VNĐ
Sport 1.5L Premium (hatchback)562.000.000 VNĐ652.000.000 VNĐ640.000.000 VNĐ627.000.000 VNĐ621.000.000 VNĐ

Giá lăn bánh trên gồm các khoản phí như: Thuế trước bạ, phí cấp biển số xe, phí bảo trì đường bộ, phí đăng kiểm lần đầu, phí bảo hiểm trách nhiệm dân sự.

Giá xe Mazda 2 so với các đối thủ cùng phân khúc:

  • Honda City giá từ 559.000.000 VNĐ
  • Toyota Vios giá từ 458.000.000 VNĐ
  • Hyundai Accent giá từ 426.000.000 VNĐ

Điểm nổi bật Mazda 2

  • Thiết kế theo ngôn ngữ KODO – đơn giản, tinh tế
  • Có cả phiên bản Sedan và Hatchback

Ưu nhược điểm Mazda 2

Ưu điểm

  • Nhập khẩu nguyên chiếc từ Thái Lan
  • Thiết kế hiện đại, thời trang, sang trọng
  • Nội thất phong cách châu Âu
  • Trang bị hàng đầu phân khúc, nhiều tính năng cao cấp
  • Động cơ êm ái, vận hành ổn định
  • Hệ thống an toàn tốt bậc nhất phân khúc
  • Khả năng cách âm được cải thiện
Mazda 2 được Thaco Trường Hải phân phối dưới hình thức nhập khẩu Thái Lan
Mazda 2 được Thaco Trường Hải phân phối dưới hình thức nhập khẩu Thái Lan

Nhược điểm

  • Hàng ghế trước không có bệ để tay
  • Hàng ghế sau chật chội, không có bệ để tay, không có cửa gió riêng

Thông số kỹ thuật Mazda 2

Mazda 2 sử dụng động cơ SkyActiv-G 1.5L cho công suất cực đại đạt 110 mã lực tại 6.000 vòng/phút, mô men xoắn cực đại đạt 144 Nm tại 4.000 vòng/phút, kết hợp hộp số tự động 6 cấp.

Xe có chế độ lái thể thao Sport, hệ thống tạm dừng/khởi động thông minh i-Stop (trừ bản 1.5L AT). Đặc biệt cũng như các “đàn anh”, Mazda 2 cũng được trang bị hệ thống GVC Plus mới giúp xe vận hành ổn định và có độ cân bằng tốt hơn khi vào cua, thoát cua, chuyển làn cũng như chạy tốc độ cao…

Mazda 2 sử dụng động cơ SkyActiv-G 1.5L cho công suất cực đại đạt 110 mã lực
Mazda 2 sử dụng động cơ SkyActiv-G 1.5L cho công suất cực đại đạt 110 mã lực

*Kéo bảng sang phải để xem đầy đủ thông tin

Thông số kỹ thuật Mazda 21.5L AT1.5L Luxury1.5L Premium
Động cơ1.5L Xăng1.5L Xăng1.5L Xăng
Công suất cực đại (Ps/rpm)110/6.000110/6.000110/6.000
Mô men xoắn cực đại (Nm/rpm)144/4.000144/4.000144/4.000
Hộp số6AT6AT6AT
Dẫn độngFWDFWDFWD
Chế độ lái thể thao
Hệ thống GVC Plus
I-StopKhông
Hệ thống treo trước/sauMcPherson/Thanh xoắn
Phanh trước/sauĐĩa thông gió/Đĩa đặc

Đánh giá ngoại thất Mazda 2

Mazda 2 nổi bật với thiết kế thời trang, trẻ trung, theo nhiều người đánh giá thì đây là một mẫu xe đẹp và “high tech” bậc nhất phân khúc hạng B.

Kích thước và trọng lượng

Mazda 2 các bản Sedan có kích thước dài x rộng x cao lần lượt là 4.340 x 1.695 x 1.470 mm. Chiều dài cơ sở 2.570 mm, khoảng sáng gầm là 140 mm cùng bán kính vòng quay tối thiểu là 4,7 m.

Đối với các bản Mazda 2 Sportback, kích thước dài x rộng x cao lần lượt là 4.065 x 1.695 x 1.515 mm. Chiều dài cơ sở và bán kính quay vòng giống các bản Sedan, về khoảng sáng gầm tăng 5 mm lên 145 mm.

Nếu so với các mẫu trong cùng phân khúc hạng B như: Honda City, Toyota Vios, Hyundai Accent…. thì xe nhà Mazda không bề thế bằng các đối thủ. Tuy nhiên đây cũng là lợi thế giúp xe luồn lách dễ hơn khi di chuyển trong thành thị.

*Kéo bảng sang phải để xem đầy đủ thông tin

Kích thước Mazda 2SedanSportback
Dài x rộng x cao (mm)4.340 x 1.695 x 1.4704.065 x 1.695 x 1.515
Chiều dài cơ sở (mm)2.5702.570
Khoảng sáng gầm xe (mm)140145
Bán kính quay đầu (m)4,74,7
Trọng lượng không tải (kg)1.0921.111
Trọng lượng toàn tải (kg)1.5241.538

Đầu xe

Đầu xe Mazda 2 ấn tượng với triết lý “Less is more – càng đơn giản càng đẹp” nổi bật trên nền ngôn ngữ thiết kế KODO thế hệ mới. Lưới tản nhiệt kích thước lớn mở rộng, họa tiết hình tổ ong sang trọng.

Đầu xe Mazda 2 ấn tượng với triết lý “Less is more – càng đơn giản càng đẹp”
Đầu xe Mazda 2 ấn tượng với triết lý “Less is more – càng đơn giản càng đẹp”

Cặp đèn trước kết nối liền mạch với lưới tản nhiệt, thiết kế nhấn sâu tạo điểm nhìn sắc sảo. Tất cả được nâng đỡ bằng một đường viền chrome bản to bắt từ đáy lưới tản nhiệt kéo dài vươn lên hai cụm đèn trước. Cản trước hạ thấp ép mỏng hơi nhô ra đậm chất thể thao.

Về trang bị, hệ thống chiếu sáng trước Mazda 2 được đánh giá cao khi dùng đèn LED, tích hợp cả tính năng tự động cân bằng góc chiếu, tự động bật/tắt. Riêng bản Premium có tính năng đèn thích ứng thông minh. Tính năng này có đến 20 phân vùng chiếu sáng giúp tự động điều chỉnh cường độ áp sáng, phạm vi chiếu sáng phù hợp theo vận tốc xe.

Hệ thống chiếu sáng trước Mazda 2 được đánh giá cao khi dùng đèn LED
Hệ thống chiếu sáng trước Mazda 2 được đánh giá cao khi dùng đèn LED

Bản Mazda 2 Premium có đèn thích ứng thông minh. Tính năng này có đến 20 phân vùng chiếu sáng giúp tự động điều chỉnh cường độ áp sáng, phạm vi chiếu sáng phù hợp theo vận tốc xe. Gạt mưa tự động – một tính năng khá hiếm có ở các xe hạng B cũng được trang bị trên hai phiên bản bản Luxury và Premium.

Thân xe

Thân xe Mazda 2 gọn gàng, thiết kế sống động với những đường dập gân lượn sóng đẹp mắt.

Gương và cửa

Gương chiếu hậu Mazda 2 tích hợp đầy đủ tính năng chỉnh điện và gập điện ở tất cả các phiên bản. Tay nắm cửa cùng màu thân xe, bao quanh kính cửa sổ có các đường viền đèn to bản hiện đại.

Gương chiếu hậu Mazda 2 tích hợp đầy đủ tính năng chỉnh/gập điện
Gương chiếu hậu Mazda 2 tích hợp đầy đủ tính năng chỉnh/gập điện

Mâm và lốp

Mazda 2 1.5L AT sử dụng bộ mâm kích thước 15 inch đi cùng bộ lốp 185/65R15. Còn phiên bản 1.5L Luxury, 1.5L Premium trang bị bộ mâm kích thước 16 inch kết hợp bộ lốp 185/60R16. Về thiết kế, “dàn chân” Mazda 2 được đánh giá cao bởi có sự đầu tư tỉ mỉ, cách điệu không thua kém gì xe hạng B.

“Dàn chân” Mazda 2 được đánh giá cao về thiết kế
“Dàn chân” Mazda 2 được đánh giá cao về thiết kế

Đuôi xe

Đuôi xe Mazda 2 đồng bộ theo phong cách chung. Xe được trang bị đầy đủ cánh gió thể thao và ăng ten vây cá. Cụm đèn hậu có viền LED kéo dài nhấn sâu vào bên trong. Cản sau khoét sâu cùng kiểu với cản trước. Phần dưới là ốp nhựa cứng cáp.

Đuôi xe Mazda 2 đồng bộ theo phong cách chung
Đuôi xe Mazda 2 đồng bộ theo phong cách chung
Cụm đèn hậu Mazda 2 có viền LED kéo dài nhấn sâu vào bên trong
Cụm đèn hậu Mazda 2 có viền LED kéo dài nhấn sâu vào bên trong

Màu xe

Mazda 2 có tất cả 4 màu: đỏ, trắng, xám titan và nâu.

Trang bị ngoại thất

*Kéo bảng sang phải để xem đầy đủ thông tin

Ngoại thất Mazda 2 1.5L AT1.5L Luxury1.5L Premium
Đèn chiếu gần/xaLEDLEDLED
Đèn tự động cân bằng góc chiếu
Đèn tự động bật/tắtKhông
Đèn chạy ban ngàyLEDLED
Đèn hậuLEDLEDLED
Gạt mưa tự độngKhông
Gương chiếu hậuChỉnh điện

Gập điện

Đèn báo rẽ

Chỉnh điện

Gập điện

Đèn báo rẽ

Chỉnh điện

Gập điện

Đèn báo rẽ

Lốp185/65R15185/60R16185/60R16

Đánh giá nội thất Mazda 2

Nội thất Mazda 2 nổi bật với thiết kế Châu Âu đơn giản mà tinh tế, sang trọng. Đây là một trong những mẫu xe có nội thất đẹp và sang nhất phân khúc hạng B.

Nội thất Mazda 2 nổi bật với thiết kế châu u đơn giản mà tinh tế, sang trọng
Nội thất Mazda 2 nổi bật với thiết kế châu u đơn giản mà tinh tế, sang trọng

Khu vực lái

Vô lăng Mazda 2 sử dụng chung kiểu 3 chấu thể thao gãy gọn giống với Mazda 6. Trên vô lăng tích hợp đầy đủ các phím chức năng. Trang bị bọc da chỉ có mặt ở hai bản cao cấp Luxury và Premium. Cụm đồng hồ sau vô lăng phong cách thể thao như trước với 1 đồng hồ analog ở giữa và 2 màn hình nhỏ hai bên.

Vô lăng Mazda 2 sử dụng chung kiểu 3 chấu thể thao gãy gọn giống với Mazda 6
Vô lăng Mazda 2 sử dụng chung kiểu 3 chấu thể thao gãy gọn giống với Mazda 6

Điểm đáng chú ý trên Mazda 2 là xe được trang bị nhiều tính năng hỗ trợ lái hiện đại hàng đầu phân khúc, đôi khi cả xe hạng C cũng chưa có như: lẫy chuyển số sau vô lăng, Cruise Control, gương chiếu hậu chống chói tự động (bản Luxury và Premium), màn hình HUD hiển thị tốc độ (bản Premium), chìa khoá thông minh & khởi động bằng nút bấm…

Mazda 2 được trang bị nhiều tính năng hỗ trợ lái hiện đại hàng đầu
Mazda 2 được trang bị nhiều tính năng hỗ trợ lái hiện đại hàng đầu

Ghế ngồi và khoang hành lý

Hệ thống ghế ngồi của xe được trang bị bọc da ở hai phiên bản cao cấp Luxury và Premium. Vẫn hơi tiếc khi bản 1.5L AT chỉ bọc nỉ.

Hệ thống ghế ngồi Mazda 2 được trang bị bọc da pha nỉ ở hai phiên bản cao cấp Luxury và Premium
Hệ thống ghế ngồi Mazda 2 được trang bị bọc da pha nỉ ở hai phiên bản cao cấp Luxury và Premium

Ghế trước thiết kế thể thao, các khối tựa lưng và hông của ghế ôm thân người, đem đến cảm giác thoải mái. Nhưng đáng tiếc không có bệ tựa tay cho ghế lái. Điều này sẽ hơi bất tiện nếu lái xe đường dài.

Hàng ghế sau có đầy đủ tựa đầu 3 vị trí nhưng cũng không có bệ để tay trung tâm. Không gian bị nhược điểm lớn là chật chội. Trong khi chiều rộng xe của đa số đối thủ đều hơn 1.730 mm thì Mazda 2 chỉ khiêm tốn ở mức 1.695 mm.

Và do phần đuôi đổ dốc tạo form thể thao nên trần ghế sau của Mazda 2 cũng tương đối thấp. Tuy trục cơ sở xe ở mức 2.570 mm, lớn hơn cả Toyota Vios là 2.550 mm. Nhưng khoảng trống để chân hàng ghế sau vẫn kém hơn mẫu xe Toyota.

Ở hàng ghế sau này, người cao trên 1,7 m có thể ngồi ổn nhưng sẽ không thật sự thoải mái, đặc biệt trên những hành trình xa. Chiều rộng hàng ghế sau cũng không quá tốt. Do đó ngồi 2 người lớn kèm 1 trẻ nhỏ sẽ tốt hơn là 3 người lớn.

Khoang hành lý Mazda 2 ở mức đủ dùng cho các nhu cầu thông thường với thể tích 440 lít. Hàng ghế sau có thể gập để tăng diện tích để đồ.

Khoang hành lý Mazda 2 ở mức đủ dùng
Khoang hành lý Mazda 2 ở mức đủ dùng

Tiện nghi

Về hệ thống giải trí và tiện nghi, Mazda 2 Luxury và Premium được trang bị màn hình cảm ứng trung tâm 7 inch tích hợp Mazda Connect, âm thanh 6 loa, đặc biệt hỗ trợ cả kết nối Apple CarPlay/Android Auto hiện đại. Còn bản 1.5L AT dùng màn hình tiêu chuẩn và âm thanh 4 loa.

Mazda 2 được trang bị màn hình cảm ứng trung tâm 7 inch tích hợp Mazda Connect
Mazda 2 được trang bị màn hình cảm ứng trung tâm 7 inch tích hợp Mazda Connect

Mazda 2 có kính chỉnh điện 1 chạm cho cửa ghế lái trên tất cả các phiên bản. Phiên bản Luxury và Premium sử dụng điều hoà tự động, bản AT dùng điều hòa chỉnh tay. Một điểm rất tiếc là mẫu xe Mazda chưa có cửa gió cho hàng ghế sau.

Đáng tiếc khi ngay cả Mazda 2 bản Premium cũng không có cửa gió cho hàng ghế sau
Đáng tiếc khi ngay cả Mazda 2 bản Premium cũng không có cửa gió cho hàng ghế sau

Trang bị nội thất

Nếu không gian nội thất là một điểm trừ trên Mazda 2, thì các trang bị và thiết kế chính là điểm cộng lớn cho khoang xe. Bên trong, xe không chỉ đẹp mà còn có nhiều tiện nghi hiện đại.

*Kéo bảng sang phải để xem đầy đủ thông tin

Nội thất Mazda 21.5L AT1.5L Luxury1.5L Premium
Vô lăng bọc daKhông
Vô lăng có nút điều khiểnKhông
Lẫy chuyển sốKhông
Chìa khoá thông minh & khởi động bằng nút bấm
Cruise ControlKhông
Gương chiếu hậu chống chói tự độngKhông
Màn hình HUDKhôngKhông
Chất liệu ghếNỉDaDa
Điều hoàChỉnh tayTự độngTự động
Màn hình cảm ứngTiêu chuẩn7 inch7 inch
Âm thanh4 loa6 loa6 loa
Đầu DVDKhông
Hệ thống Mazda ConnectKhông
Kết nối BluetoothKhông
Kết nối AUX, USB
Kính chỉnh điện ghế lái

Đánh giá an toàn Mazda 2

Tuy xe tầm 500 triệu nhưng Mazda 2 cũng được trang bị gói an toàn cao cấp i-Activsense như các “đàn anh”. Gói an toàn này có hàng loạt tính năng hiện đại gồm: cảnh bảo điểm mù, cảnh báo vật cản cắt ngang khi lùi….

Ngoài ra dòng xe cũng có các tính năng an toàn quen thuộc khác như:hệ thống phanh ABS/EBD/BA, hệ thống cân bằng điện tử, hệ thống kiểm soát lực kéo, hệ thống khởi hành ngang dốc, cảm biến, camera lùi…

*Kéo bảng sang phải để xem đầy đủ thông tin

Trang bị an toàn Mazda 21.5L AT1.5L Luxury1.5L Premium
Số túi khí226
Phanh ABS, EBD, BA
Cân bằng điện tử
Kiểm soát lực kéo
Khởi hành ngang dốc
Cảnh báo phanh khẩn cấp
Cảnh bảo điểm mùKhôngKhông
Cảnh báo vật cản cắt ngang khi lùiKhôngKhông
Camera lùiKhông
Cảm biến sauKhông
Khoá cửa tự động khi vận hành

Đánh giá vận hành Mazda 2

Động cơ và hộp số

*Kéo bảng sang phải để xem đầy đủ thông tin

Động cơ và hộp số Mazda 2SedanHatchback
Động cơ1.5L Xăng1.5L Xăng
Hộp số6AT6AT

Động cơ 1.5L Skyactiv trên Mazda 2 đã được tinh chỉnh giúp công suất cực đại và mô men xoắn cực đại đạt cao hơn so với các đời cũ. Độ trễ chân ga cũng cải thiện đáng kể. Độ rung của động cơ, nhất là khi đạp thốc ga giảm thiểu rõ rệt.

Động cơ 1.5L Skyactiv trên Mazda 2 mạnh hơn so với “người tiền nhiệm”
Động cơ 1.5L Skyactiv trên Mazda 2 mạnh hơn so với “người tiền nhiệm”

So với các đối thủ cùng dùng động cơ 1.5L như Toyota Vios, Honda City… “xác xe” Mazda 2 nhẹ hơn. Đây được xem là một lợi thế lớn cho chiếc xe khi tăng tốc. Nhìn chung trải nghiệm lái của Mazda 2 được đánh giá tốt.

Động cơ Mazda 2 cho cảm giác tương đối bốc, đặc biệt là khi chuyển sang chế độ lái Sport. Động cơ phản ứng nhanh, cung cấp đủ sức bật khi cần. Tuy nhiên để thực hiện các cú vượt nhanh, nhất là vượt các xe dài, người lái vẫn cần chuẩn bị từ trước. Đây vốn là hạn chế chung của các xe cỡ nhỏ.

Cầm lái Mazda 2 thoải mái nhưng không quá nhàm chán. Nếu Honda City mạnh mẽ, còn Toyota Vios lành tính dễ chịu thì Mazda 2 cho trải nghiệm thú vị “nịnh nọt” cũng như phần thiết kế của mình.

Vô lăng

Mazda 2 được trang bị hệ thống trợ lực lái điện. Khi đi phố vô lăng nhẹ, người lái dễ dàng xoay trở khi di chuyển xe trong đường phố đông đúc. Kết hợp thêm với con số bán kính vòng quay cực ấn tượng chỉ 4,9 m, xe có thể luồn lách linh hoạt. Đúng yêu cầu mà một chiếc xe cỡ nhỏ cần có.

Mazda 2 được trang bị hệ thống trợ lực lái điện, vô lăng khá nhẹ
Mazda 2 được trang bị hệ thống trợ lực lái điện, vô lăng khá nhẹ

Trong lần nâng cấp gần nhất, hệ thống lái Mazda 2 cũng được tinh chỉnh tối ưu hơn, cho khả năng phản hồi tốt hơn trước. Tuy nhiên khi xe di chuyển ở tốc độ cao, nhiều người đánh giá tay lái vẫn còn hơi nhẹ.

Hệ thống treo, khung gầm

Mazda 2 sử dụng hệ thống treo trước là McPhersontreo sau là thanh xoắn được đánh giá khá mềm, mang đến trải nghiệm êm ái kiểu xe đô thị, không phải dạng cứng phong cách thể thao. Khả năng triệt tiêu dao động tương đối tốt. Xe vận hành êm, di chuyển ga gờ giảm tốc, vào đường xấu không quá dằn xóc.

Mazda 2 vận hành êm, di chuyển ga gờ giảm tốc, vào đường xấu không quá dằn xóc
Mazda 2 vận hành êm, di chuyển ga gờ giảm tốc, vào đường xấu không quá dằn xóc

Khi vào cua tốc độ 50 – 60 km/h độ nghiêng không lớn, vẫn đem đến cảm giác tự tin. Tuy nhiên cũng như các mẫu xe cỡ nhỏ khác, Mazda 2 cũng có hiện tượng bồng bềnh khi chạy tốc độ cao.

Khả năng cách âm

Tiếng ồn từ khoang động cơ Mazda 2 đã được cải thiện. Khả năng cách âm hàng ghế sau tốt hơn. Tiếng gió, tiếng vọng từ mặt đường được cũng được giảm thiểu. Di chuyển ở tốc độ thấp trong phố, xe vận hành êm ái, ít nhiễm tạp âm bên ngoài, yên tĩnh hơn so với nhiều xe cùng phân khúc.

Khả năng cách âm Mazda 2 đã được cải thiện đáng kể
Khả năng cách âm Mazda 2 đã được cải thiện đáng kể

Mức tiêu hao nhiên liệu

Mức tiêu hao nhiên liệu Mazda 2 được đánh giá khá tiết kiệm. Cụ thể mức tiêu thụ nhiên liệu thực tế của xe chỉ vào tầm 4 – 6 lít/100km.

Các phiên bản Mazda 2 sedan và hatchback

Mazda 2 có 5 phiên bản (4 bản sedan và 3 bản Sport hatchback):

  • 1.5L AT (sedan)
  • 1.5L Luxury (sedan)
  • 1.5L Premium (sedan)
  • Sport 1.5L Luxury (hatchback)
  • Sport 1.5L Premium (hatchback)

So sánh các phiên bản Mazda 2

*Kéo bảng sang phải để xem đầy đủ thông tin

So sánh các phiên bản Mazda 21.5L AT1.5L Luxury1.5L Premium
Trang bị ngoại thất
Đèn tự động cân bằng góc chiếu
Đèn tự động bật/tắtKhông
Đèn thích ứngKhôngKhông
Đèn chạy ban ngàyLEDLED
Gạt mưa tự độngKhông
Lốp185/65R15185/60R16185/60R16
Trang bị nội thất
Vô lăng bọc daKhông
Vô lăng có nút điều khiểnKhông
Lẫy chuyển sốKhông
Cruise ControlKhông
Gương chiếu hậu chống chói tự độngKhông
Màn hình HUDKhôngKhông
Chất liệu ghếNỉDaDa
Điều hoàChỉnh tayTự độngTự động
Màn hình cảm ứngTiêu chuẩn7 inch7 inch
Âm thanh4 loa6 loa6 loa
Đầu DVDKhông
Hệ thống Mazda ConnectKhông
Kết nối BluetoothKhông
Động cơ & hộp số
Động cơ1.5L1.5L1.5L
I-StopKhông
Trang bị an toàn
Số túi khí266
Cảnh bảo điểm mùKhôngKhông
Cảnh báo vật cản cắt ngang khi lùiKhôngKhông
Hỗ trợ cảnh báo lệch làn đườngKhôngKhông
Camera lùiKhông
Cảm biến sauKhông

Nên mua Mazda 2 sedan hay hatchback?

Như Mazda 3, Mazda 2 cũng có hai dòng biến thể sedan 4 cửa hay Sport hatchback 5 cửa. Và thông thường giá xe hatchback sẽ cao hơn sedan. Nhưng ở Mazda 2, mức chênh lệch này khá thấp, chỉ tầm 10 triệu đồng.

Mazda 2 cũng mang đến 2 sự lựa chọn dòng xe sedan và Sport hatchback
Mazda 2 cũng mang đến 2 sự lựa chọn dòng xe sedan và Sport hatchback

Như vậy, giá xe không phải là điều quá quan trọng ảnh hưởng đến việc lựa chọn nên mua Mazda 2 sedan hay hatchback mà quyết định sẽ chủ yếu tập trung vào sở thích cũng như nhu cầu người mua.

Mẫu sedan mang thế mạnh đặc trưng của dòng xe sedan với vẻ lịch lãm, sang trọng, thiết kế 3 khoang riêng biệt, phù hợp để phục vụ di chuyển công việc, gặp gỡ đối tác… Trong khi đó kiểu Hatchback lại trẻ trung, năng động, thể thao hơn, phù hợp với gia đình nhỏ, chủ yếu đi phố và thỉnh thoảng đi chơi xa.

Nên mua Mazda 2 phiên bản nào?

Các trang bị của Mazda 2 sedan và Sport hatchback đều giống nhau ở các phiên bản. Nhưng riêng Sport hatchback không có phiên bản 1.5AT, nên kiểu dáng Sport chỉ có tất cả 3 phiên bản thay vì 4 như sedan.

Mazda 2 1.5L AT

Mazda 2 1.5L AT là bản thấp nhất (chỉ có sedan) giá dưới mức 500 triệu đồng. Việc cho ra mắt phiên bản giá rẻ này cho thấy động thái hãng Mazda muốn tăng sức cạnh tranh với Hyundai Accent và Kia Soluto.

Dù giá thấp nhưng 1.5L AT vẫn có được các trang bị hiện đại như đèn trước LED tự động cân bằng góc chiếu, đèn chạy ban ngày, gương hậu đầy đủ chỉnh điện/gập điện… Nếu mua xe chạy dịch vụ hay mua xe chạy gia đình nhưng ngân sách còn hạn chế thì Mazda 2 1.5L AT vẫn là một lựa chọn rất ổn.

Mazda 2 Luxury

So sánh Mazda 2 Deluxe và Luxury, giá chênh lệch tầm 50 triệu đồng. Phiên bản Luxury có thêm các trang bị: đèn tự động bật/tắt, đèn chạy ban ngày LED, gạt mưa tự động, nội thất bọc da, lẫy chuyển số, Cruise Control, gương chiếu hậu chống chói tự động, điều hoà tự động, màn hình cảm ứng 7 inch (đi cùng nhiều tính năng kèm theo), âm thanh 6 loa, camera lùi, khoá cửa tự động khi chìa khoá ra khỏi vùng cảm biến…

Trong các phiên bản, Mazda 2 Luxury được đánh giá là sự phiên bản hợp lý, đáp ứng tốt nhu cầu đa số người dùng trong phân khúc xe hạng B.

Mazda 2 Premium

Mazda 2 Premium là bản “full option” giá cao nhất trên dưới 600 triệu đồng, ngang ngửa với một số xe hạng C giá rẻ. So sánh hai bản Luxury và Premium, bản cao cấp nhất có thêm các trang bị đèn thích ứng thông minh, màn hình HUD, đặc biệt là gói an toàn cao cấp i-Activsense. Việc bản Premium có gói i-Activsense chắc chắn sẽ dễ dàng thuyết phục nhiều khách hàng.

Trong phân khúc xe hạng B, Mazda 2 phải cạnh tranh với mẫu xe như: Toyota Vios, Honda City, Hyundai Accent, Kia Soluto, Mitsubishi Attrage, Suzuki Ciaz, Nissan Almera, Toyota Yaris

Không chỉ cùng phân khúc, Mazda 2 còn gặp đối thủ lớn là những xe hạng C giá rẻ là Kia Cerato, Hyundai Elantra… Giá Kia K3giá Hyundai Elantra phiên bản thấp cũng chỉ ngang ngửa với xe Mazda bản cao.

So sánh Mazda 2 và Honda City

So sánh Mazda 2 và Honda City, nhiều người liên tưởng đến hình ảnh một “cậu trai trẻ” và một “người đàn ông trưởng thành” bởi phong cách rất khác biệt dù cùng là xe Nhật.

Honda City nổi bật với thiết kế chững chạc, nội thất rộng rãi, vận hành mạnh mẽ
Honda City nổi bật với thiết kế chững chạc, nội thất rộng rãi, vận hành mạnh mẽ

Honda City nổi bật với thiết kế chững chạc, nội thất rộng rãi, vận hành mạnh mẽ, an toàn, bền bỉ… Trong khi đó Mazda 2 lại trẻ trung và thời trang hơn, nhiều “đồ chơi” công nghệ hơn.

Xem chi tiết: Giá xe Honda City – phân tích chi tiết ưu nhược điểm

So sánh Mazda 2 và Toyota Vios

Tuy vị thế của Toyota Vios không còn vững vàng như trước nhưng đây vẫn luôn là một trong những xe bán chạy nhất. So sánh Toyota Vios và Mazda 2 có thể thấy nhiều điểm khác biệt.

Mazda 2 cá tính, thời trang còn Toyota Vios nhiều năm vẫn trung thành với phong cách trung tính, thanh lịch. Mazda 2 được trang bị nhiều công nghệ hiện đại. Còn mẫu xe Toyota tuy gần đây đã được nâng cấp đáng kể nhưng vẫn phải chịu lép vế trước xe nhà Mazda ở mặt này.

Toyota Vios vẫn trung thành với phong cách trung tính thanh lịch
Toyota Vios vẫn trung thành với phong cách trung tính thanh lịch

Bù lại về độ tiện dụng thì Toyota Vios vượt trội hơn. Xe sở hữu không gian cực kỳ rộng rãi. Cùng sử dụng động cơ dung tích 1.5L nên công suất Mazda 2 và Toyota Vios cũng tương đương nhau. Tuy nhiên Toyota Vios ghi điểm lớn ở độ tin cậy cao, khả năng vận hành bền bỉ, lành tính, tiết kiệm và tính thanh khoản cao.

Xem chi tiết: Giá xe Toyota Vios – phân tích chi tiết ưu nhược điểm

So sánh Mazda 2 và Hyundai Accent

Thế mạnh của mẫu xe Hàn là giá bán hấp dẫn, thiết kế bắt mắt trong khi trang bị công nghệ không quá thua kém Mazda 2. Nội thất xe cũng thuộc hàng rộng rãi trong phân khúc.

Giá xe Hyundai Accent thấp hơn nhưng hệ thống trang bị công nghệ không quá thua kém Mazda 2
Giá xe Hyundai Accent thấp hơn nhưng hệ thống trang bị công nghệ không quá thua kém Mazda 2

Còn Mazda 2 khi đặt cạnh Hyundai Accent, được đánh giá cao cấp hơn. Xe chiếm ưu thế xuất xứ xe Nhật, thiết kế thời trang, công nghệ hiện đại dẫn đầu, khả năng vận hành cũng mạnh mẽ và thú vị hơn.

Xem chi tiết: Giá xe Hyundai Accent – phân tích chi tiết ưu nhược điểm

Có nên mua Mazda 2?

Từ thiết kế cho đến công nghệ có thể thấy Mazda 2 hướng đến định vị cao cấp hơn trong phân khúc xe hạng B giá rẻ. Điểm yến của mẫu xe này có chăng chỉ là nội thất hơi chật chội. Tuy nhiên nếu chú trọng nhiều đến thẩm mỹ thị giác và trải nghiệm tiện nghi hiện đại thì xe chắc chắn sẽ khiến bạn hài lòng.

Vũ Đức

Câu hỏi thường gặp về Mazda 2

Mazda 2 có giá lăn bánh bao nhiêu?

Trả lời: Giá lăn bánh Mazda 2 từ 465.000.000 VNĐ.

Mazda 2 có chật không?

Trả lời: So với các mẫu xe hạng B khác, hàng ghế sau của Mazda 2 có phần khiêm tốn hơn. Hàng ghế này phù hợp ngồi 2 người lớn kèm 1 trẻ nhỏ hơn là ngồi 3 người lớn.

Mazda 2 có bền không?

Trả lời: Mazda là thương hiệu xe Nhật. Theo nhiều người đánh giá, các mẫu xe Mazda nói chung và Mazda 2 nói riêng đa phần đều bền bỉ, ổn định sau nhiều năm sử dụng. Chỉ cần người lái chăm bảo dưỡng định kỳ thì xe ít khi hỏng hóc, mắc lỗi nghiêm trọng.

Mazda 2 có cửa sổ trời không?

Trả lời: Mazda 2 hiện tại chưa được trang bị cửa sổ trời.

Mazda 2 có số sàn không?

Trả lời: Mazda 2 không có phiên bản hộp số sàn. Tất cả phiên bản đều sử dụng hộp số tự động 6 cấp.

Mazda 2 có mấy túi khí?

Trả lời: Mazda 2 có từ 2 – 6 túi khí. Phiên bản tiêu chuẩn có 2 túi khí. Tất cả phiên bản còn lại có 6 túi khí.