Giá xe Mazda 6 tháng 10/2020 – Có nên mua Mazda 6 2020 không?

Dù nâng cấp đáng kể nhưng liệu Mazda 6 2020 có đủ sức cạnh tranh với Toyota Camry, Honda Accord hay VinFast LUX A2.0? Có nên mua Mazda 6 2020 không?

Giá bán cực cạnh tranh, thiết kế, công nghệ và vận hành đều có sự cải tiến đáng kể, Mazda 6 phiên bản nâng cấp 2020 được đánh giá là một trong những sự lựa chọn hấp dẫn nhất phân khúc xe sedan hạng D tầm giá 1 tỷ đồng.

Tuy nhiên trước một Toyota Camry “lột xác” đầy quyến rũ ở thế hệ mới, Honda Accord cũng có bước chuyển mình trẻ trung hơn, sự ra đời của VinFast LUX A2.0 đầy mới mẻ… liệu Mazda 6 2020 có đủ sức thuyết phục người mua? Có nên mua Mazda 6 2020 không?

GIÁ XE MAZDA 6 THÁNG 10/2020 (NIÊM YẾT & LĂN BÁNH)


*Kéo bảng sang phải để xem đầy đủ thông tin

Phiên bản Mazda 6 2020

Giá xe niêm yết (triệu đồng) Giá xe lăn bánh tham khảo (triệu đồng)
TP.Hà Nội TP.HCM

Tỉnh khác

2.0 Luxury

889 1.018 1.000

981

2.0 Premium

949 1.085 1.066

1.047

2.5 Signature Premium

1.049 1.197 1.176

1.157

DAI LY MAZDATP.HCMblankMAZDA LONG BIÊN - HÀ NỘI

Đại lý chính hãng liên hệ 0976.090.011 để đặt quảng cáo

ƯU NHƯỢC ĐIỂM MAZDA 6 2020


Ưu điểm Mazda 6

  • Thiết kế sang trọng, đậm chất thời trang
  • Không gian nội thất hiện đại phong cách châu Âu
  • Trang bị tiện nghị, công nghệ hàng đầu phân khúc
  • Vận hành ổn định (nhờ có GVC Plus), trải nghiệm lái thể thao
  • Hệ thống an toàn hàng đầu phân khúc
  • Khả năng cách âm tốt
  • Giá xe cạnh tranh
Mazda 6 2020 thiết kế mới sang trọng, thời trang hơn
Mazda 6 2020 thiết kế mới sang trọng, thời trang hơn

Nhược điểm Mazda 6

  • Nếu trang bị động cơ tăng áp Turbo mới sẽ cho trải nghiệm mạnh mẽ, thể thao hơn
  • Hàng ghế sau không thoáng bằng Toyota Camry hay Honda Accord

LỖI XE MAZDA 6


Theo nhiều chủ xe Mazda 6 chia sẻ, Mazda 6 khá bền, ít hư hỏng vặt. Ở thị trường Việt Nam tính đến thời điểm hiện tại vẫn chưa có vụ triệu hồi Mazda 6 nào do lỗi kỹ thuật từ nhà sản xuất.

Tuy nhiên trên các diễn đàn ô tô lớn, nhiều người dùng Mazda 6 than phiền về một lỗi Mazda 6 thường gặp đó là lỗi i-Stop. Về lỗi này, anh Nguyễn V. Nam – trưởng bộ phận kỹ thuật của một gara ô tô tại TP. Hồ Chí Minh chia sẻ: “Động cơ SkyActiv của Mazda có 1 cảm biến dòng được gắn ở cực âm ắc quy xe. Cảm biến này giúp giám sát tình trạng ắc quy. Trong trường hợp chỉ số SOC của ắc quy thấp hơn 75% thì cảm biến sẽ gửi tín hiệu báo lỗi, hệ thống i-Stop sẽ bị vô hiệu hoá mặc dù động xe vẫn khởi động bình thường. Dấu hiệu báo lỗi là đèn bán i-Stop nháy sáng liên tục, góc bên phải có biểu tượng tam giác có dấu chấm than bên trong cũng phát sáng”.

Nhiều người dùng than phiền về lỗi i-Stop – lỗi thường gặp trên Mazda 6
Nhiều người dùng than phiền về lỗi i-Stop – lỗi thường gặp trên Mazda 6

Như vậy lỗi i-Stop không hoạt động hay xuất hiện đèn báo lỗi nguyên nhân chủ yếu do bình ắc quy không được cấp đủ điện hay gặp vấn đề. Anh Nam chia sẻ thêm: “Bên tôi từng ghi nhận một trường hợp xe Mazda 6 bị lỗi i-Stop do ắc quy không được cung cấp đủ điện. Nguyên nhân là do thời gian sử dụng xe của khách hàng quá ít, mỗi ngày chỉ chạy 15 km nên không đủ thời gian sạc điện cho ắc quy dẫn đến i-Stop bị vô hiệu hoá. Để khắc phục trường hợp này chỉ cần cho xe nổ máy trong vòng 30 phút để xe nạp điện đầy bình là được”.

Còn với trường hợp thứ 2 – ắc quy gặp vấn đề, theo anh Nam chủ xe có thể tự kiểm tra và khắc phục tại nhà theo các bước sau:

  • Ở trạng thái xe tắt máy, chủ xe mở nắp capo, sau đó tìm và tháo cực âm của bình ắc quy. Tiếp đến tháo cực dương, cẩn thận nhấc bình ra khỏi xe.
  • Đặt bình lên một bề mặt bằng phẳng để dung dịch trong bình không bị sóng sánh, chủ xe kiểm tra xung quanh bình xem có bị phồng, vết nứt gì không…
  • Nếu bên ngoài mọi thứ đều bình thường, chủ xe dùng kềm vặn tháo các nút đậy ở lỗ thăm dung dịch nằm trên mặt bình. Để tránh vặn quá mạnh, chủ xe nên lót thêm một lớp vải mềm.
  • Quan sát mức dung dịch ở bình. Nếu thấy mức dung dịch ở các ngăn xuống dưới mức Min hay thấp hơn, chủ xe dùng nước cất (mua ở các hiệu thuốc Tây) châm vào các ngăn cho đến khi mực nước dâng cao đến mức Max.
  • Đậy các nút lại, vệ sinh sạch sẽ bề mặt bình, 2 đầu cực.
  • Cuối cùng lắp bình ắc quy vào xe, lưu ý lắp đúng đầu cực và lắp cực dương trước – cực âm lắp sau để tránh chập điện.

Chủ xe tiến hành khởi động xe, cho xe nổ máy trong vòng 30 phút. Nếu biểu tượng tam giác có dấu chấm than không phát sáng thì chỉ cần cài đặt xoá lỗi i-Stop là “chuẩn”. Còn nếu vẫn còn biểu tượng tam giác dấu chấm than vàng, chủ xe có thể cho xe nổ máy lâu hơn để tăng thời gian sạc điện. Sau đó, chủ xe kiểm tra lại lần nữa. Nếu đèn lỗi vẫn sáng thì đã đến lúc chủ xe cần thay mới bình ắc quy.

ĐÁNH GIÁ MAZDA 6 2020


Mazda 6 2020 là phiên bản nâng cấp giữa vòng đời thuộc thế hệ thứ 3 của mẫu xe này, ra mắt vào tháng 6/2020 tại Việt Nam. Trong lần cải tiến năm nay, Mazda 6 2020 có sự đổi mới mạnh mẽ về thiết kế, nhiều trang bị công nghệ hiện đại và dù vẫn sử dụng khối động cơ – hộp số cũ nhưng cũng có sự tinh chỉnh nhanh nhạy hơn.

Mazda 6 2020 là phiên bản nâng cấp, thuộc thế hệ thứ 3
Mazda 6 2020 là phiên bản nâng cấp, thuộc thế hệ thứ 3

Mazda 6 2020 được Thaco Trường Hải phân phối tại Việt Nam theo hình thức lắp ráp trong nước với 3 phiên bản: 2.0 Luxury, 2.0 Premium và 2.5 Signature Premium.

Ngoại thất Mazda 6 2020

Việc áp dụng ngôn ngữ thiết kế KODO thế hệ mới với triết lý “Less is more – càng đơn giản càng đẹp” sâu sắc hơn mang đến cho Mazda 6 2020 một kiểu dáng đơn giản nhưng cực kỳ tinh tế và đậm chất nghệ thuật.

Thiết kế Mazda 6

Cùng phong cách với “đàn em” Mazda 3 2020 mới, Mazda 6 2020 lược bỏ gần như mọi chi tiết trang trí thêm thắt để đạt được sự tinh giản nhất. Thiết kế Mazda 6 2020 chủ yếu được tạo tác bằng những đường nét “linh hồn của sự chuyển động” KODO đầy uyển chuyển, sống động, cho cảm giác sang trọng rất thời trang.

Nếu Honda Accord như lão tướng đỉnh đạc, Toyota Camry như một quý ông lịch lãm, VinFast Lux A2.0 như đấng mày râu đạo mạo, thì Mazda 6 lại như một chàng trai hiện đại, nóng bỏng, cực kỳ quyến rũ.

  • Đầu xe

Đầu xe Mazda 6 2020 thu hút với một diện mạo mượt mà, bóng bẩy, rất ấn tượng. Đây là nơi có nhiều sự đổi mới nhất so với “người tiền nhiệm”.

Đầu xe Mazda 6 2020 thu hút với một diện mạo mượt mà, bóng bẩy, rất ấn tượng
Đầu xe Mazda 6 2020 thu hút với một diện mạo mượt mà, bóng bẩy, rất ấn tượng

Cụm đèn trước Mazda 6 2020 chuốt mỏng nhấn nhá thần thái. Lưới tản nhiệt mở rộng tạo hình bên trong bằng lưỡi nhuyễn 3D mạ chrome đẹp mắt thay thế cho kiểu nan ngang như trước. Nâng đỡ bên dưới lưới tản nhiệt cũng là một vòng chrome chạy dài. Nhưng ở Mazda 2020 vòng chrome này vươn cao lên ôm cả cụm đèn 2 bên.

Cụm đèn trước Mazda 6 2020 chuốt mỏng nhấn nhá thần thái
Cụm đèn trước Mazda 6 2020 chuốt mỏng nhấn nhá thần thái
Lưới tản nhiệt Mazda 6 2020mở rộng tạo hình bên trong bằng lưỡi nhuyễn 3D mạ chrome đẹp mắt
Lưới tản nhiệt Mazda 6 2020mở rộng tạo hình bên trong bằng lưỡi nhuyễn 3D mạ chrome đẹp mắt

Hốc gió bên dưới mở rộng thiết kế cực kỳ tinh tế và ăn điểm, tạo cảm giác xe như rộng hơn về phương ngang. Đèn sương mù chạy dài nằm đối xứng 2 bên tăng thêm điểm nhấn. Cản trước dẹp, hơi đưa về trước đậm chất những mẫu xe sang thể thao.

Về trang bị, Mazda 6 2020 có hệ thống đèn chiếu xa và chiếu gần LED, tích hợp các tính năng tự động bật/tắt, tự động cân bằng góc chiếu. Riêng 2 bản Premium có thêm đèn tự động chỉnh chế độ đèn chiếu xa, đèn thích ứng thông minh.

Mazda 6 2020 có hệ thống đèn LED, tích hợp nhiều tính năng hiện đại
Mazda 6 2020 có hệ thống đèn LED, tích hợp nhiều tính năng hiện đại
  • Thân xe

Kích thước Mazda 6 2020 vẫn giữ nguyên so với đời cũ. Thân xe Mazda 6 2020 không có nhiều sự thay đổi so với trước, vẫn giữ những đường gân dập nổi ở trên và dưới cho cảm giác sang trọng.

Thân xe Mazda 6 2020 không có nhiều sự thay đổi so với trước
Thân xe Mazda 6 2020 không có nhiều sự thay đổi so với trước

Gương chiếu hậu Mazda 2020 tích hợp đầy đủ các tính năng chỉnh điện, gập điện và đèn báo rẽ.

Gương chiếu hậu Mazda 2020 tích hợp đầy đủ các tính năng
Gương chiếu hậu Mazda 2020 tích hợp đầy đủ các tính năng

Mazda 2020 bản 2.0 Luxury trang bị lazang 17 inch đi cùng bộ lốp 225/55R17. Bản 2.0 Premium dùng lazang 17 inch cùng lốp 225/55R17 nhưng có thêm tuỳ chọn 19 inch đi cùng bộ lốp 225/45R19. Bản Mazda 6 full option dùng lazang 19 inch đi cùng bộ lốp 225/45R19.

Mazda 2020 có 2 tuỳ chọn lốp 225/55R17 và 225/45R19
Mazda 2020 có 2 tuỳ chọn lốp 225/55R17 và 225/45R19
  • Đuôi xe

Đuôi xe Mazda 6 2020 cũng giữ những đường nét chung như trước. Tuy nhiên cụm đèn hậu LED có đồ hoạ mới phong cách 3D sắc sảo hơn. Trên 2 bản Premium có ốp cản sau thể thao đi cùng ống xả kép bề thế.

Đuôi xe Mazda 6 2020 cũng giữ những đường nét chung như trước
Đuôi xe Mazda 6 2020 cũng giữ những đường nét chung như trước
Cụm đèn hậu LED Mazda 6 2020 có đồ hoạ mới phong cách 3D sắc sảo hơn
Cụm đèn hậu LED Mazda 6 2020 có đồ hoạ mới phong cách 3D sắc sảo hơn
Trên 2 bản Mazda 6 Premium có ốp cản sau thể thao đi cùng ống xả kép bề thế
Trên 2 bản Mazda 6 Premium có ốp cản sau thể thao đi cùng ống xả kép bề thế

Màu xe Mazda 6

Mazda 6 có mấy màu? Mazda 6 2020 có 5 màu: Đỏ, Trắng, Xám, Xanh, Đen.

Kích thước Mazda 6

*Kéo bảng sang phải để xem đầy đủ thông tin

Kích thước Mazda 6 2020

Dài x rộng x cao (mm)

4.865 x 1.840 x 1.450

Chiều dài cơ sở (mm)

2.830

Khoảng sáng gầm xe (mm)

165

Bán kính quay vòng (m)

5,6

Trang bị ngoại thất Mazda 6

*Kéo bảng sang phải để xem đầy đủ thông tin

Trang bị ngoại thất Mazda 6 2020

2.0 Luxury 2.0 Premium

2.5 Signature

Đèn trước gần – xa

LED LED

LED

Đèn tự động bật/tắt

Đèn tự động cân bằng góc chiếu

Đèn tự động chỉnh chế độ đèn chiếu xa

Không

Đèn thích ứng thông minh

Không Tuỳ chọn

Đèn chạy ban ngày

LED

Đèn hậu

LED LED

LED

Gạt mưa tự động

Gương chiếu hậu

Chỉnh điện

Gập điện

Đèn báo rẽ

Chỉnh điện

Gập điện

Đèn báo rẽ

Chỉnh điện

Gập điện

Đèn báo rẽ

Ốp cản sau thể thao

Không

Lốp

225/55R17 225/55R17

225/45R19

Nội thất Mazda 6 2020

Nội thất Mazda 6 2020 cũng có sự tinh giản mang lại vẻ đẹp sang trọng và hiện đại hơn. Một số trang bị nội thất cũng được nâng cấp so với trước.

Nội thất Mazda 6 2020 cũng có sự tinh giản mang lại vẻ đẹp sang trọng và hiện đại hơn
Nội thất Mazda 6 2020 cũng có sự tinh giản mang lại vẻ đẹp sang trọng và hiện đại hơn

Hệ thống ghế ngồi và khoang hành lý

Hệ thống ghế ngồi Mazda 6 2020 đều được bọc da cao cấp đục lỗ. Riêng bản 2.5 Signature Premium có thêm tuỳ chọn bọc da Nappa. Ở đời mới 2020, hệ thống ghế Mazda 6 facelift được thiết kế lại chuyển từ múi ngang sang múi dọc cao cấp hơn.

Hệ thống ghế ngồi Mazda 6 2020 đều được bọc da cao cấp đục lỗ
Hệ thống ghế ngồi Mazda 6 2020 đều được bọc da cao cấp đục lỗ

Hàng ghế trước Mazda 6 2020 thiết kế phong cách thể thao, ôm thân người với khả năng nâng đỡ tốt. Ghế lái và cả ghế phụ đều có tính năng chỉnh điện. Đây là một điểm cộng trên Mazda 6 bởi nhiều ở đối thủ khác, ghế phụ vẫn chỉ chỉnh tay. Ngoài ra, ghế lái trên Mazda 6 2020 còn có tính năng nhớ vị trí. Ở 2 phiên bản Premium, hàng ghế trước có tính năng thông hơi và làm mát – một tính năng rất hữu ích với điều kiện khí hậu như ở nước ta.

Hàng ghế trước Mazda 6 2020 thiết kế phong cách thể thao, có chỉnh điện và làm mát
Hàng ghế trước Mazda 6 2020 thiết kế phong cách thể thao, có chỉnh điện và làm mát

Hàng ghế sau Mazda 6 2020 tựa đầu 3 vị trí, có bệ tỳ tay ở giữa tích hợp ngăn để cốc. Cũng như Mazda 3, sự thông thoáng không phải là điểm mạnh ở Mazda 6 nếu so sánh với các đối thủ Toyota Camry hay Honda Accord. Tuy nhiên vì là một mẫu sedan hạng D nên không gian Mazda 6 sẽ không bị hạn chế như “đàn em”, vẫn đủ dùng, đủ thoải mái nhưng để nói là thật sự lý tưởng, nhất là ở khoảng không gian trần thì chưa.

Hàng ghế sau Mazda 6 2020 rộng rãi nhưng chưa lý tưởng như Toyota Camry hay Honda Accord
Hàng ghế sau Mazda 6 2020 rộng rãi nhưng chưa lý tưởng như Toyota Camry hay Honda Accord

Và có điều đáng tiếc khác là ở một mẫu xe bóng bẩy và thời thượng như Mazda 6 lại không có màn hình điều khiển từ ghế sau đặt trên bệ tỳ tay phong cách “ông chủ” như Toyota Camry mới.

Khoang hành lý Mazda 6 2020 cũng không quá rộng, cũng chỉ đủ dùng với thể tích 480 lít. Hàng ghế sau có thể gập tỷ lệ 6:4 để mở rộng diện tích để đồ nếu cần.

Khu vực lái xe

Khu vực lái Mazda 6 2020 facelift cũng có sự một vài sự tinh chỉnh nhẹ. Vô lăng xe vẫn giữ nguyên kiểu dáng thiết kế như đời trước, phía sau có lẫy chuyển số. Cụm đồng hồ có sự thay đổi chuyển từ 3 đồng hồ Analog sang 2 cộng thêm màn hình hiển thị đa thông tin ở giữa giống với Mazda 3.

Khu vực lái Mazda 6 2020 facelift cũng có sự một vài sự tinh chỉnh nhẹ
Khu vực lái Mazda 6 2020 facelift cũng có sự một vài sự tinh chỉnh nhẹ
Cụm đồng hồ Mazda 6 2020 đổi mới khi thêm màn hình hiển thị đa thông tin ở giữa
Cụm đồng hồ Mazda 6 2020 đổi mới khi thêm màn hình hiển thị đa thông tin ở giữa

Bệ cần số trung tâm cũng chuyển ốp mặt nhựa lỳ sang nhựa bóng trong cho cảm giác sang hơn. Còn về cách bố trí thì vẫn như cũ.

Bệ cần số trung tâm Mazda 6 2020 được ốp nhựa bóng trong sang hơn
Bệ cần số trung tâm Mazda 6 2020 được ốp nhựa bóng trong sang hơn

Mazda 6 2020 trang bị các tính năng chìa khoá thông minh & khởi động bằng nút bấm, màn hình HUD hiển thị tốc độ, Cruise Control, phanh tay điện tử tích hợp giữ phanh, gương chiếu hậu chống chói tự động.

Mazda 6 2020 trang bị Cruise Control
Mazda 6 2020 trang bị Cruise Control

Taplo

Khu vực taplo Mazda 6 2020 mới không hẳn là “lột xác” nhưng cũng có nhiều sự tinh chỉnh gãy gọn, hiện đại hơn. Chất liệu sử dụng chủ yếu là nhựa mềm, bọc da và ốp gỗ sen Nhật Bản. Phong cách thiết kế và bố trí tương tự như Mazda 3.

Khu vực taplo Mazda 6 2020 có nhiều sự tinh chỉnh gãy gọn, hiện đại hơn
Khu vực taplo Mazda 6 2020 có nhiều sự tinh chỉnh gãy gọn, hiện đại hơn
Chất liệu nội thất Mazda 6 2020 sử dụng chủ yếu là nhựa mềm, bọc da và ốp gỗ sen Nhật Bản
Chất liệu nội thất Mazda 6 2020 sử dụng chủ yếu là nhựa mềm, bọc da và ốp gỗ sen Nhật Bản

Tuy nhiên khác ở màn hình trung tâm, trong khi “đàn em” được nâng cấp màn hình cảm ứng 8.8 inch thì Mazda 6 chỉ được 8 inch lại theo kiểu dáng trước. Nhiều người cũng đánh giá Mazda 6 có màn hình trung tâm kiểu dáng không “chất” như Mazda 3.

Hệ thống giải trí, tiện nghi

Về hệ thống giải trí, như đã đề cập, Mazda 6 2020 được nâng cấp màn hình cảm ứng trung tâm từ 7 inch lên 8 inch. Hệ thống âm thanh dùng 11 loa Bose cho 2 bản Premium, riêng bản 2.0 Luxury vẫn dùng 6 loa thường. Xe vẫn bố trí đầu đọc DVD cho cả 3 bản. Bên cạnh các hỗ trợ kết nối cơ bản như AUX, USB, Bluetooth… xe còn có sạc không dây, kết nối Apple CarPlay và Android Auto.

Mazda 6 2020 được nâng cấp màn hình cảm ứng trung tâm từ 7 inch lên 8 inch
Mazda 6 2020 được nâng cấp màn hình cảm ứng trung tâm từ 7 inch lên 8 inch

Mazda 6 2020 trang bị điều hoà tự động 2 vùng độc lập, có cửa gió cho hàng ghế sau. Các trang bị kính chỉnh điện và cửa sổ trời đều là trang bị tiêu chuẩn.

Trang bị nội thất Mazda 6

*Kéo bảng sang phải để xem đầy đủ thông tin

Trang bị nội thất Mazda 6 2020

2.0 Luxury 2.0 Premium

2.5 Signature

Vô lăng

Bọc da Bọc da

Bọc da

Lẫy chuyển số

Chìa khoá thông minh & khởi động bằng nút bấm

Màn hình HUD

Không

Cruise Control

Phanh tay điện tử tích hợp giữ phanh

Gương chiếu hậu chống chói tự động

Chất liệu ghế

Da cao cấp Da cao cấp

Tuỳ chọn da Nappa

Ghế lái

Chỉnh điện

Nhớ vị trí

Chỉnh điện

Nhớ vị trí

Chỉnh điện

Nhớ vị trí

Ghế hành khách trước

Chỉnh điện Chỉnh điện

Chỉnh điện

Thông hơi làm mát ghế trước

Không

Hàng ghế thứ 2

Gập 6:4 Gập 6:4

Gập 6:4

Điều hoà

Tự động 2 vùng Tự động 2 vùng

Tự động 2 vùng

Cửa gió hàng ghế sau

Màn hình cảm ứng

8 inch 8 inch

8 inch

Âm thanh

6 loa 11 loa Bose

11 loa Bose

Đầu DVD

Kính chỉnh điện

Cửa sổ trời

Thông số kỹ thuật Mazda 6 2020

Mazda 6 2020 vẫn sử dụng động cơ 2.0L và 2.5L như trước nhưng đã có sự tinh chỉnh:

  • Động cơ SkyActiv-G 2.0L: công suất cực đại 154 mã lực tại 6.000 vòng/phút, mô men xoắn cực đại 200 Nm tại 4.000 vòng/phút.
  • Động cơ SkyActiv-G 2.5L: công suất cực đại 188 mã lực tại 6.000 vòng/phút, mô men xoắn cực đại 252 Nm tại 4.000 vòng/phút.

Mazda 6 sử dụng hộp số tự động 6 cấp, dẫn động cầu trước.

Mazda 6 2020 vẫn sử dụng động cơ 2.0L và 2.5L như trước nhưng đã có sự tinh chỉnh
Mazda 6 2020 vẫn sử dụng động cơ 2.0L và 2.5L như trước nhưng đã có sự tinh chỉnh

*Kéo bảng sang phải để xem đầy đủ thông tin

Thông số kỹ thuật Mazda 6 2020

2.0 Luxury 2.0 Premium

2.5 Signature

Động cơ

2.0L 2.0L

2.5L

Công suất cực đại (ps/rpm)

154/6.000 154/6.000

188/6.000

Mô men xoắn cực đại (Nm/rpm)

200/4.000 200/4.000

252/4.000

Hộp số

6AT 6AT

6AT

Dẫn động

FWD FWD

FWD

Trợ lực lái

Điện Điện

Điện

Chế độ lái thể thao

Hệ thống treo trước/sau

McPherson/Liên kế đa điểm

Phanh trước/sau

Đĩa thông gió/Đĩa đặc

Trang bị an toàn Mazda 6 2020

Mazda 6 2020 sở hữu hệ thống an toàn được đánh giá cao hàng đầu phân khúc. 2 phiên bản 2.0 Premium và 2.5 Signature có các tính năng hiện đại như camera 360 độ, cảnh báo điểm mù, cảnh báo phương tiện cắt ngang…

Để giữ được giá bán cạnh tranh, hãng Mazda đã rất tinh tế khi đưa gói an toàn cao cấp i-Activesense vào lựa chọn tuỳ chọn thêm thay vì trang bị sẵn như trước đây tương tự như Mazda CX-5. Nếu muốn sở hữu gói an toàn này, người mua phải chi thêm. Gói an toàn cao cấp i-Activesense tuỳ chọn bao gồm: cảnh báo chệch làn đường, hỗ trợ giữ làn đường, hỗ trợ phanh thông minh trong thành phố phía trước và sau, điều khiển hành trình tích hợp radar, nhắc nhở người lái tập trung…

*Kéo bảng sang phải để xem đầy đủ thông tin

Trang bị an toàn Mazda 6 2020

2.0 Luxury 2.0 Premium

2.5 Signature

Phanh ABS, EBD, BA

Cân bằng điện tử

Kiểm soát lực kéo

Khởi hành ngang dốc

Số túi khí

6 6

6

Camera lùi

Cảm biến sau

Cảm biến trước

Camera 360 độ

Không

Cảnh báo điểm mù

Không

Cảnh báo phương tiện cắt ngang khi lùi

Không

Cảnh báo chệch làn đường

Không Gói tuỳ chọn

Gói tuỳ chọn

Hỗ trợ giữ làn đường

Không Gói tuỳ chọn

Gói tuỳ chọn

Hỗ trợ phanh thông minh trong thành phố phía trước

Không Gói tuỳ chọn

Gói tuỳ chọn

Hỗ trợ phanh thông minh trong thành phố phía sau

Không Gói tuỳ chọn

Gói tuỳ chọn

Hỗ trợ phanh thông minh

Không Gói tuỳ chọn

Gói tuỳ chọn

Điều khiển hành trình tích hợp radar

Không Gói tuỳ chọn

Gói tuỳ chọn

Nhắc nhở người lái tập trung

Không Gói tuỳ chọn

Gói tuỳ chọn

Khả năng vận hành Mazda 6

Động cơ

Khối động cơ SkyActiv luôn là một niềm tự hào của nhà Mazda. Điểm mạnh của động cơ SkyActiv là đạt được tỷ số nén cao giúp tối ưu hoá hiệu suất vận hành song vẫn đảm bảo tiết kiệm nhiên liệu. Tuy nhiên một số người tỏ ý “chê” Mazda 6 trong việc duy trì 2 khối động cơ 2.0L và 2.5L trong thời gian quá lâu. Nhưng vẫn không thể phủ nhận, cho đến thời điểm hiện tại, đây vẫn là những khối động cơ mạnh mẽ hàng đầu phân khúc, hiện chỉ đứng sau VinFast LUX A2.0.

Sử dụng khối động cơ cùng dung tích 2.5L nhưng công suất cực đại của Mazda 6 nhỉnh hơn so với Toyota Camry, phiên bản động cơ 2.0L của Mazda 6 cũng cho công suất cao hơn bản 2.0L của Camry. Và tất nhiên bản 2.5L của Mazda 6 cũng hơn cả động cơ 1.5L Turbo của Honda Accord.

Phiên bản Mazda 6 2.5L cho khả năng tăng tốc tốt, cảm giác lái thể thao, nhất là khi chuyển sang chế độ Sport. Sức mạnh động cơ thể hệ rõ nhất, trải nghiệm lái “đã” nhất là khi xe chạy đường trường, đường cao tốc, lên đèo dốc. Kết hợp với lẫy chuyển số sau vô lăng, Mazda 6 2.5L chắc chắn sẽ khiến người lái đi từ hài lòng đến thoả mãn.

Mazda 6 2.5L cho khả năng tăng tốc tốt, cảm giác lái thể thao, nhất là khi chuyển sang chế độ Sport
Mazda 6 2.5L cho khả năng tăng tốc tốt, cảm giác lái thể thao, nhất là khi chuyển sang chế độ Sport

Còn với phiên bản Mazda 6 2.0L, nhiều người dùng lo ngại liệu động cơ này có yếu không? Tất nhiên so với bản 2.5L, Mazda 6 bản 2.0L cho cảm giác lái không “đã chân” bằng. Tuy nhiên, về vấn đề yếu thì người mua không phải lo lắng. Theo cảm nhận của chúng tôi cũng như nhiều chủ xe khác thì bản động cơ 2.0L của Mazda 6 vẫn đáp ứng tốt khi đi phố hay chạy đường trường. Là một mẫu xe sedan nên trọng lượng Mazda 6 khác nhẹ không như những chiếc crossover hay SUV nên ngay cả khi full tải thì động cơ 2.0L vẫn không tỏ ra đuối sức. Xe không có dấu hiệu “hụt hơi” khi tăng tốc đột ngột.

Mazda 6 2.0L đáp ứng tốt khi đi phố hay chạy đường trường
Mazda 6 2.0L đáp ứng tốt khi đi phố hay chạy đường trường

Nếu mục đích sử dụng chỉ thuần đi phố thông thường thì Mazda 6 2.0L đã tốt. Nhưng nếu yêu cầu cao về trải nghiệm lái, muốn “đã chân” hơn thì phiên bản Mazda 6 2.5L vẫn là lựa chọn lý tưởng.

Vô lăng

Hệ thống lái Mazda 6 cũng được đánh giá khá cao. Xe được trang bị hệ thống trợ lực điện giúp tay lái nhẹ và linh hoạt khi di chuyển tốc độ thấp. Điều này giúp người lái điều khiển vô lăng dễ dàng và thảnh thơi hơn khi chạy vào những con đường nội thành đông đúc giờ cao điểm. Ở tốc độ cao, vô lăng nặng tay hơn, khá nhạy, cho cảm giác lái chân thật.

Hệ thống lái Mazda 6 cũng được đánh giá khá cao
Hệ thống lái Mazda 6 cũng được đánh giá khá cao

Hệ thống treo, khung gầm

Sở hữu bản lĩnh của một mẫu xe hạng D, Mazda 6 vận hành rất đầm chắc ở tốc độ cao. Mức độ đầm chắc của Mazda 6 tỏ ra ngang ngửa với 2 “đối thủ lớn” Toyota Camry và Honda Accord. Có được ưu thế này là do Mazda 6 2020  được trang bị công nghệ G-Vectoring Control Plus kiểm soát từ đó điều hướng mô men xoắn giúp xe ổn định, hạn chế tối đa tình trạng mất lái khi vào cua ở tốc độ cao cũng như chạy nhanh trên đường trơn ướt. Khi chạy ở dải tốc cao, Mazda 6 tỏ rõ sự vững vàng của mình. Xe không có dấu hiệu chòng chành hay bồng bềnh.

Mazda 6 2020 được trang bị công nghệ G-Vectoring Control Plus giúp xe ổn định hơn
Mazda 6 2020 được trang bị công nghệ G-Vectoring Control Plus giúp xe ổn định hơn

Hệ thống treo của Mazda 6 được đánh giá khá tốt. Hệ giảm xóc triệt tiêu dao động hiệu quả. Xe có thể lướt qua “ổ gà” hay các gờ giảm tốc một cách khá êm. Một ưu điểm khác là gầm Mazda 6 thuộc hàng cao nhất phân khúc với khoảng sáng lên đến 165mm, trong khi cả Toyota Camry và Honda Accord dưới 150mm. Đây là một lợi thế giúp Mazda 6 leo lề, di chuyển đường ngập, đường xấu tốt hơn.

Khả năng cách âm

Hệ thống cách âm của Mazda 6 cũng đã được đánh giá tốt từ bản Mazda 6 facelift 2016 – 2017. Dù chạy ở đường sá đông đúc hay trên cao tốc, cabin xe cũng ít bị nhiễm tạp âm. Ngồi trong xe, cả người lái và hành khách sẽ có được một không gian yên tĩnh thực sự.

Khả năng cách âm Mazda 6 cũng được đánh giá cao
Khả năng cách âm Mazda 6 cũng được đánh giá cao

Từ bản Mazda 6 facelift 2016 – 2017, hãng Mazda đã có một số nâng cấp đáng kể về hệ thống vỏ xe, trong đó kính xe chuyển sang 2 lớp, những mối bắt ghép động cơ cũng được chú ý tinh chỉnh để giảm thiểu tiếng ồn, nâng khả năng cách âm lên mức tốt nhất. Tuy nhiên theo một số chủ xe, khi di chuyển đường xấu đôi khi Mazda 6 bị nhiễm tiếng ồn vọng từ gầm xe.

CÁC PHIÊN BẢN MAZDA 6 2020


Mazda 6 2020 có tất cả 3 phiên bản:

  • Mazda 60 Luxury
  • Mazda 60 Premium
  • Mazda 65 Signature Premium

So sánh các phiên bản Mazda 6

*Kéo bảng sang phải để xem đầy đủ thông tin

So sánh các phiên bản Mazda 6 2020

2.0 Luxury 2.0 Premium

2.5 Signature

Giá xe (triệu đồng)

889 949

1.049

Trang bị ngoại thất

Đèn trước gần – xa

LED LED

LED

Đèn tự động bật/tắt

Đèn tự động cân bằng góc chiếu

Đèn tự động chỉnh chế độ đèn chiếu xa

Không

Đèn thích ứng thông minh

Không Tuỳ chọn

Đèn chạy ban ngày

LED

Đèn hậu

LED LED

LED

Gạt mưa tự động

Gương chiếu hậu

Chỉnh điện

Gập điện

Đèn báo rẽ

Chỉnh điện

Gập điện

Đèn báo rẽ

Chỉnh điện

Gập điện

Đèn báo rẽ

Ốp cản sau thể thao

Không

Lốp

225/55R17 225/55R17

225/45R19

Trang bị nội thất

Vô lăng

Bọc da Bọc da

Bọc da

Lẫy chuyển số

Chìa khoá thông minh & khởi động bằng nút bấm

Cruise Control

Phanh tay điện tử tích hợp giữ phanh

Gương chiếu hậu chống chói tự động

Chất liệu ghế

Da cao cấp Da cao cấp

Tuỳ chọn da Nappa

Ghế lái

Chỉnh điện

Nhớ vị trí

Chỉnh điện

Nhớ vị trí

Chỉnh điện

Nhớ vị trí

Ghế hành khách trước

Chỉnh điện Chỉnh điện

Chỉnh điện

Hàng ghế thứ 2

Gập 6:4 Gập 6:4

Gập 6:4

Điều hoà

Tự động 2 vùng Tự động 2 vùng

Tự động 2 vùng

Cửa gió hàng ghế sau

Màn hình cảm ứng

8 inch 8 inch

8 inch

Âm thanh

6 loa 11 loa Bose

11 loa Bose

Đầu DVD

Kính chỉnh điện

Cửa sổ trời

Động cơ & hộp số

Động cơ

2.0L 2.0L

2.5L

Hộp số

6AT 6AT

6AT

Trang bị an toàn

Phanh ABS, EBD, BA

Cân bằng điện tử

Kiểm soát lực kéo

Khởi hành ngang dốc

Số túi khí

6 6

6

Camera lùi

Cảm biến sau

Cảm biến trước

Camera 360 độ

Không

Cảnh báo điểm mù

Không

Cảnh báo phương tiện cắt ngang khi lùi

Không

Cảnh báo chệch làn đường

Không Gói tuỳ chọn

Gói tuỳ chọn

Hỗ trợ giữ làn đường

Không Gói tuỳ chọn

Gói tuỳ chọn

Hỗ trợ phanh thông minh trong thành phố phía trước

Không Gói tuỳ chọn

Gói tuỳ chọn

Hỗ trợ phanh thông minh trong thành phố phía sau

Không Gói tuỳ chọn

Gói tuỳ chọn

Hỗ trợ phanh thông minh

Không Gói tuỳ chọn

Gói tuỳ chọn

Điều khiển hành trình tích hợp radar

Không Gói tuỳ chọn

Gói tuỳ chọn

Nhắc nhở người lái tập trung

Không Gói tuỳ chọn

Gói tuỳ chọn

Nên mua Mazda 6 phiên bản nào?

So sánh Mazda 6 2.0 Luxury và 2.0 Premium, giá xe chênh lệch 60 triệu đồng. Mazda 6 bản 2.0 Premium hơn bản 2.0 Luxury khi có các trang bị: đèn tự động chỉnh chế độ đèn chiếu xa, ốp cản sau thể thao, âm thanh 11 loa (trong khi bản Luxury 6 loa), camera 360 độ, tính năng cảnh báo điểm mù, tính năng cảnh báo phương tiện cắt ngang khi lùi…

Bên cạnh đó, so với Mazda 6 2.0 Luxury, bản 2.0 Premium có thêm các gói tuỳ chọn: lốp 225/45R19, đèn thích ứng thông minh, gói an toàn i-Activesense…

Trong khi đó, so sánh Mazda 6 2.0 Premium và 2.5 Signature Premium, giá xe chênh lệch tầm 100 triệu đồng. Mazda 6 bản 2.5 Signature Premium khác 2.0 Premium chủ yếu ở việc phiên bản này được trang bị động cơ 2.5L mạnh mẽ hơn.

So sánh cả 3 phiên bản, Mazda 6 2.0 Premium sẽ là lựa chọn phù hợp với số đông nhất, trang bị đầy đủ, vận hành thoải mái và có nhiều công nghệ hỗ trợ lái xe an toàn hiện đại.

Mazda 6 2.0 Premium sẽ là lựa chọn hợp lý trong tầm giá
Mazda 6 2.0 Premium sẽ là lựa chọn hợp lý trong tầm giá

Tuy nhiên trong trường hợp người mua yêu cầu cao hơn về trải nghiệm lái, có thể cân nhắc đến bản Mazda 6 2.5 Signature Premium. Giá xe Mazda 6 2.5 Signature Premium dù cao nhất trong các phiên bản, nhưng nếu so với những đối thủ khác thì vẫn thấp hơn. Đây là một mức giá rất cạnh tranh.

So với các phân khúc sedan hạng A, hạng B hay hạng C, phân khúc sedan hạng D có phần “trầm lắng” hơn. Ở thời điểm hiện tại, Toyota Camry, Mazda 6 và Honda Accord là 3 mẫu xe nổi bật nhất phân khúc, cũng là 3 mẫu xe có doanh số bán cao nhất, bỏ xa nhiều đối thủ khác như Hyundai Sonata, Kia Optima, Nissan Teana… Gần đây phân khúc này rộn ràng hơn với sự góp mặt của VinFast LUX A2.0.

SO SÁNH MAZDA 6 VÀ TOYOTA CAMRY


Trước khi VinFast LUX A2.0 ra mắt, Toyota Camry và Mazda 6 được xem là cặp đấu đầu bảng phân khúc sedan hạng D. Doanh số bán ra của 2 mẫu xe này luôn “so kè quyết liệt” và cao hơn hẳn so với các đối thủ khác.

Cả Toyota Camry và Mazda đều có lợi thế chung là xuất xứ xe Nhật. Riêng Toyota Camry được xem như một “tượng đài” bảo chứng cho chất lượng, vận hành lành tính, khả năng giữ giá cực tốt… Còn Mazda 6 có lợi thế về giá bán cạnh tranh hơn giá xe Camry. Giới chuyên môn cũng đánh giá xe Mazda 6 sở hữu nhiều trang bị công nghệ hiện đại hàng đầu.

Toyota Camry được xem như một “tượng đài” bảo chứng cho chất lượng, vận hành lành tính, khả năng giữ giá cực tốt
Toyota Camry được xem như một “tượng đài” bảo chứng cho chất lượng, vận hành lành tính, khả năng giữ giá cực tốt

Về thiết kế thì tuỳ quan điểm mỗi người. Bởi khi bước sang thế hệ mới, Toyota Camry cũng đã trẻ hoá, mang kiểu dáng hiện đại, bóng bẩy không kém Mazda 6. Tuy nhiên, nếu so về phong cách Toyota Camry cho cảm giác lịch lãm, đứng tuổi hơn trong khi Mazda 6 trẻ trung, thời trang hơn.

Sau đây là bảng so sánh Mazda 6 và Toyota Camry:

*Kéo bảng sang phải để xem đầy đủ thông tin

So sánh

Mazda 6 2.5 Signature Premium

Toyota Camry 2.5Q

Giá bán (triệu đồng)

1.049

1.235

DxRxC (mm)

4.865 x 1.840 x 1.450

4.885 x 1.840 x 1.445

Chiều dài cơ sở (mm)

2.830

2.825

Độ cao gầm xe (mm)

165

140

Kích thước lốp

225/45R19

235/45R18

Xuất xứ

Lắp ráp trong nước

Nhập khẩu

Động cơ

2.5L

2.5L

Công suất

188 mã lực

178 mã lực

Mô men xoắn

252 Nm

235 Nm

Hộp số

6AT

6AT

Trang bị & tính năng

Đèn trước

LED

LED

Đèn tự động bật/tắt

Đèn tự động cân bằng góc chiếu

Đèn tự động chỉnh chế độ đèn chiếu xa

Không

Đèn thích ứng thông minh

Không

Đèn chạy ban ngày

LED

LED

Đèn hậu

LED

LED

Chất liệu ghế

Bọc da Nappa

Bọc da

Ghế lái

Chỉnh điện

Nhớ vị trí

Chỉnh điện 10 hướng

Nhớ vị trí

Ghế hành khách trước

Chỉnh điện

Chỉnh điện 8 hướng

Hệ thống giải trí

Màn hình cảm ứng 8” – 11 loa

Màn hình cảm ứng 8” – 9 loa

Hệ thống điều hoà

Tự động 2 vùng

Tự động 3 vùng

Cửa sổ trời

Hệ thống an toàn

Túi khí

6

7

Phanh ABS, EBD, BA

Cân bằng điện tử

Kiểm soát lực kéo

Khởi hành ngang dốc

Cảnh báo điểm mù

Cảnh báo phương tiện cắt ngang phía sau

Camera lùi

Camera 360 độ

Không

Cảm biến trước

Cảm biến sau

SO SÁNH MAZDA 6 VÀ HONDA ACCORD


So với các đối thủ khác, doanh số Honda Accord khá thấp do cả thiết kế lẫn giá bán của mẫu xe này đều khá kén khách. Honda Accord lại chỉ có 1 phiên bản duy nhất, không mang đến nhiều sự lựa chọn cho khách hàng.

Cả Mazda 6 và Honda Accord đều cùng xuất xứ xe Nhật. Nhưng Honda Accord lại có thế mạnh về thương hiệu, về chất lượng. Còn Mazda 6 lại có thiết kế “nịnh” mắt hơn, công nghệ hiện đại hàng đầu. Giá xe Mazda 6 cũng cạnh tranh hơn giá xe Honda Accord.

Cả thiết kế lẫn giá bán của Honda Accord đều khá kén khách
Cả thiết kế lẫn giá bán của Honda Accord đều khá kén khách

Có thể thấy Mazda 6 và Honda Accord hướng theo 2 phong cách khác nhau, phù hợp với nhóm khách hàng riêng.

Sau đây là bảng so sánh Mazda 6 và Honda Accord:

*Kéo bảng sang phải để xem đầy đủ thông tin

So sánh

Mazda 6 2.5 Signature Premium

Honda Accord

Giá bán (triệu đồng)

1.049

1.319

DxRxC (mm)

4.865 x 1.840 x 1.450

4.901 x 1.862 x 1.450

Chiều dài cơ sở (mm)

2.830

2.830

Độ cao gầm xe (mm)

165

131

Kích thước lốp

225/45R19

235/45R18

Xuất xứ

Lắp ráp trong nước

Nhập khẩu

Động cơ

2.5L

1.5L Turbo

Công suất

188 mã lực

175 mã lực

Mô men xoắn

252 Nm

260 Nm

Hộp số

6AT

CVT

Trang bị & tính năng

Đèn trước

LED

LED

Đèn tự động bật/tắt

Đèn tự động cân bằng góc chiếu

Đèn tự động chỉnh chế độ đèn chiếu xa

Không

Đèn thích ứng thông minh

Không

Đèn chạy ban ngày

LED

LED

Đèn hậu

LED

LED

Chất liệu ghế

Bọc da Nappa

Bọc da

Ghế lái

Chỉnh điện

Nhớ vị trí

Chỉnh điện 8 hướng

Ghế hành khách trước

Chỉnh điện

Chỉnh điện 4 hướng

Hệ thống giải trí

Màn hình cảm ứng 8” – 11 loa

Màn hình cảm ứng 8” – 8 loa

Hệ thống điều hoà

Tự động 2 vùng

Tự động 2 vùng

Cửa sổ trời

Hệ thống an toàn

Túi khí

6

6

Phanh ABS, EBD, BA

Cân bằng điện tử

Không

Kiểm soát lực kéo

Khởi hành ngang dốc

Cảnh báo điểm mù

Không

Cảnh báo phương tiện cắt ngang phía sau

Không

Camera lùi

Camera 360 độ

Không

Cảm biến trước

Cảm biến sau

SO SÁNH MAZDA 6 VÀ VINFAST LUX A2.0


VinFast LUX A2.0 ra mắt tạo nên sự xáo trộn không nhỏ trong phân khúc hạng D. Có thời điểm doanh số VinFast LUX A2.0 vượt mặt cả Mazda 6 lẫn Toyota Camry.

So sánh VinFast LUX A2.0 và Mazda 6, cả 2 mẫu xe đều có thế mạnh về thiết kế lẫn trang bị công nghệ hàng đầu. Mẫu xe Việt “ghi điểm” lớn khi sở hữu động cơ mạnh mẽ hơn. Trong khi đó, Mazda 6 lại có ưu điểm khi trang bị gói công nghệ an toàn hiện đại i-Activesense.

VinFast LUX A2.0 ghi điểm lớn khi sở hữu động cơ mạnh mẽ nhất phân khúc
VinFast LUX A2.0 ghi điểm lớn khi sở hữu động cơ mạnh mẽ nhất phân khúc

Sau đây là bảng so sánh Mazda 6 và VinFast LUX A2.0:

*Kéo bảng sang phải để xem đầy đủ thông tin

So sánh

Mazda 6 2.5 Signature Premium

VinFast Lux A2.0 cao cấp

Giá bán (triệu đồng)

1.049

1.367

DxRxC (mm)

4.865 x 1.840 x 1.450

4.973 x 1.900 x 1.500

Chiều dài cơ sở (mm)

2.830

2.968

Độ cao gầm xe (mm)

165

150

Kích thước lốp

225/45R19

275/35R19

Xuất xứ

Lắp ráp trong nước

Việt Nam

Động cơ

2.5L

2.0L Tăng áp

Công suất

188 mã lực

228 mã lực

Mô men xoắn

252 Nm

350 Nm

Hộp số

6AT

8AT

Trang bị & tính năng

Đèn trước

LED

LED

Đèn tự động bật/tắt

Đèn tự động cân bằng góc chiếu

Đèn tự động chỉnh chế độ đèn chiếu xa

Không

Đèn thích ứng thông minh

Không

Đèn chạy ban ngày

LED

LED

Đèn hậu

LED

LED

Chất liệu ghế

Bọc da Nappa

Bọc da Nappa

Ghế lái

Chỉnh điện

Nhớ vị trí

Chỉnh điện 8 hướng

Đệm lưng 4 hướng

Ghế hành khách trước

Chỉnh điện

Chỉnh điện 8 hướng

Đệm lưng 4 hướng

Hệ thống giải trí

Màn hình cảm ứng 8” – 11 loa

Màn hình cảm ứng 10.4” – 13 loa

Hệ thống điều hoà

Tự động 2 vùng

Tự động 2 vùng

Cửa sổ trời

Không

Hệ thống an toàn

Túi khí

6

6

Phanh ABS, EBD, BA

Cân bằng điện tử

Kiểm soát lực kéo

Không

Khởi hành ngang dốc

Cảnh báo điểm mù

Cảnh báo phương tiện cắt ngang phía sau

Không

Camera lùi

Camera 360 độ

Cảm biến trước

Cảm biến sau

CÓ NÊN MUA MAZDA 6 2020 KHÔNG?


Khi nói đến mua xe sedan hạng D, đa phần người mua sẽ nghĩ ngay đến Toyota Camry đầu tiên. Bởi từ lâu mẫu ô tô hạng D này được xem như một “tượng đài”, một sự lựa chọn an toàn, phù hợp đại đa số. Nói đến sự thú vị trong vận hành, người mua sẽ nghĩ đến Honda Accord. Nói đến xe rẻ, người ta thường tìm đến các mẫu xe Hàn như Kia Optima, Hyundai Sonata… Nói đến một sự lựa chọn mới mẻ thì hiện nay có VinFast LUX A2.0. Nhưng nói về một mẫu xe có được sự “tổng hoà” tất cả các yếu tố trên thì có lẽ chỉ có Mazda 6.

DAI LY MAZDATP.HCMblankMAZDA LONG BIÊN - HÀ NỘI

Đại lý chính hãng liên hệ 0976.090.011 để đặt quảng cáo

Cũng “chiều lòng” số đông như Toyota Camry nhưng Mazda 6 lại cân bằng tốt hơn các yếu tố từ giá bán đến thiết kế, trang bị và vận hành. Mazda 6 là một mẫu xe Nhật, thừa hưởng được sự bền bỉ và êm ái nổi tiếng của xe Nhật, nên đây cũng là một lựa chọn đáng tin cậy. Dù độ thuyết phục không cao như Toyota Camry nhưng cũng không kém cạnh nhiều.

Với hệ thống lái SkyActiv đi cùng khối động cơ SkyActiv tỷ số nén cao cho hiệu suất mạnh mẽ, Mazda 6 tự tin mang đến trải nghiệm vận hành thú vị không thua gì Honda Accord. Về thiết kế, thì không gì phải bàn cải, Mazda 6 là một mẫu xe đậm chất thời trang. Cùng với đó, công nghệ Mazda 6 cũng nổi bật hàng đầu phân khúc, “ăn điểm” hơn cả VinFast LUX A2.0 về hệ thống hỗ trợ lái xe an toàn. Và quan trọng nhất, giá xe Mazda 6 lại  rất cạnh tranh.

Nếu bạn đã cảm thấy “nhàm chán” với sự quen thuộc của Toyota Camry, lo ngại sự “đắt đỏ” của Honda Accord, chưa đủ mở lòng với VinFast LUX A2.0 hay Kia Optima, muốn một mẫu xe hiện đại hơn, thời thượng, mang “mác” Nhật nhưng chất Âu thì đích thị Mazda 6 sẽ là lựa chọn dành cho bạn.

Nam Trung