Honda City 2020: Giá xe lăn bánh & đánh giá thông số kỹ thuật (12/2020)

Bên cạnh ưu điểm, nhiều đánh giá xe Honda City cũng có nhiều nhược điểm. Trước một Toyota Vios bền bỉ, một Hyundai Accent giá rẻ thì liệu có nên mua Honda City không?

Chính thức ra mắt tại Việt Nam từ năm 2013, đến nay Honda City được đánh giá là một trong những mẫu xe hàng đầu phân khúc sedan hạng B Việt. Điểm mạnh của mẫu xe này là thiết kế thể thao, vận hành mạnh mẽ, trải nghiệm lái thú vị… So với “ông hoàng” sedan xe ô tô Toyota Vios, “triết lý thiết kế” của Honda City có vẻ “kén” khách hơn. Honda City được đánh giá là một lựa chọn phù hợp cho những ai ưa chuộng thế mạnh an toàn và đáng tin cậy của xe Nhật, nhưng lại muốn tìm kiếm một trải nghiệm mạnh mẽ và cá tính hơn.

Xem thêm:

GIÁ XE HONDA CITY THÁNG 12/2020 (NIÊM YẾT & LĂN BÁNH)


*Kéo bảng sang phải để xem đầy đủ thông tin

Honda City Niêm yết Lăn bánh Hà Nội Lăn bánh HCM Lăn bánh tỉnh
1.5G 559 triệu 649 triệu 629 triệu 618 triệu
1.5L 599 triệu 693 triệu 672 triệu 661 triệu

hondablankHA NOIblank

Đại lý chính hãng liên hệ 0902.771.822 để đặt quảng cáo

Bảng giá bán xe Honda City cũ:

Do mức giá bán xe mới khá cao thêm với khả năng giữ giá tốt vốn có của xe Nhật Bản nên nhìn chung giá bán Honda City cũ đã qua sử dụng cũng được tương đối cao so với mặt bằng chung của phân khúc.

*Kéo bảng sang phải để xem đầy đủ thông tin

Giá xe Honda City cũ 2017 – 2016 2015 – 2013
Giá bán (triệu đồng) 500 – 450 460 – 390

ƯU NHƯỢC ĐIỂM HONDA CITY


Ưu điểm Honda City

  • Thiết kế hiện đại, thể thao, cá tính.
  • Nội thất rộng rãi, trần xe cao, khoảng trống duỗi chân lớn.
  • Trang bị tiện nghi đầy đủ, thế hệ mới hàng ghế sau có cửa gió điều hoà.
  • Khoang hành lý rộng nhất phân khúc.
  • Động cơ vận hành mạnh mẽ, êm ái, bền bỉ, tiết kiệm nhiên liệu.
  • Trang bị an toàn đầy đủ, được đánh giá cao nhất phân khúc.

Nhược điểm Honda City

  • Chất lượng hệ thống âm thanh chưa cao, nhất là với các đời xe cũ.
  • Khả năng làm lạnh của hệ thống điều hoà chưa tốt.
  • Gầm xe thấp khiến việc di chuyển đường xấu – đường ngập, leo lề bất tiện.
  • Vận hành ở dải tốc cao thiếu cảm giác ổn định, đầm chắc.
  • Góc chữ A hơi to.
  • Giá bán cao.

LỖI THƯỜNG GẶP Ở HONDA CITY


Rất nhiều người mua xe Honda City mới lẫn cũ thắc mắc rằng liệu một mẫu xe Nhật có tiếng như Honda City có bị lỗi nào phổ biến hay không? Hiểu được điều này nên trong bài viết chúng tôi sẽ đề cập đến vấn đề này đầu tiên. Thực tế, theo không ít chủ xe Honda City đánh giá, mẫu xe này bền bỉ, ít hỏng vặt, chi phí bảo dưỡng trung bình. Cá biệt ở một số đời xe, Honda City từng “dính phốt” lỗi như:

  • Vấn đề điều hoà

Tại rất nhiều diễn đàn lớn về xe hơi, nhiều chủ xe Honda City 2015 – 2016 cho biết hệ thống điều hoà của xe hoạt động rất kém hiệu quả. Cụ thể, máy lạnh yếu, làm lạnh không sâu, nhất là khi chạy chậm hoặc nổ máy không tải. Theo một số chuyên gia kỹ thuật phân tích, khoảng cách giữa két nước tản nhiệt và khối tản nhiệt điều hoà khá lớn, khe không kín như nhiều mẫu xe khác.

Đặc biệt, một số chiếc Honda City khe hở này lên đến 4 – 5cm. Điều này khiến quạt hút gió điều hoà hút cả hơi nóng của động cơ, gây ảnh hưởng trực tiếp đến dàn nóng. Để khắc phục, các chủ xe đã bịt khe hở này bằng vật liệu bảo ôn. Kết quả thu được khả năng làm mát của điều hoà được cải thiện hơn. Về lỗi này Honda Việt Nam vẫn chưa có phản hồi chính thức.

Honda City 2015 - 2016 bị nhiều người phàn nàn máy lạnh xe yếu

Honda City 2015 – 2016 bị nhiều người phàn nàn máy lạnh xe yếu

  • Lỗi túi khí

Năm 2018, Honda Việt Nam đã tiến hành triệu hồi xe 1.524 xe Honda City bản số tự động và số sàn sản xuất từ 25/5/2013 đến 6/1/2014 để thay thế bộ phận thổi túi khí lắp đặt ở vị trí trước ghế phụ. Vì bộ phận này bị lỗi có thể dẫn đến khả năng túi khí không bung khi xe xảy ra va chạm.

KÍCH THƯỚC HONDA CITY


*Kéo bảng sang phải để xem đầy đủ thông tin

Thông số kích thước Honda City Nay – 2018 2014 2013
Dài x rộng x cao (mm) 4.440 x 1.694 x 1.477 4.440 x 1.695 x 1.485 4.430 x 1.695 x 1.485
Chiều dài cơ sở (mm) 2.600 2.600 2.550
Khoảng sáng gầm xe (mm) 135 145 160
Bán kính vòng quay (m) 5,61 5,6 5,3
Kích thước lốp 185/55R16 185/55R16 175/65R15

ĐÁNH GIÁ NGOẠI THẤT HONDA CITY


Thiết kế Honda City

Đúng như tên gọi, thiết kế Honda City mang đậm chất của một chiếc xe thị thành. Ở thời điểm ra mắt tại Việt Nam, Honda City được đánh giá là mẫu xe thể thao, hiện đại, năng động, có phần cứng cáp và nam tính. Về nước ta vào năm 2013, đây là giai đoạn cuối của thế hệ thứ 5 nên sau các lần nâng cấp giữa vòng đời, thiết kế Honda City ở thế hệ này gần như đã hoàn chỉnh, sở hữu phong cách rất đặc trưng của thế hệ.

Giai đoạn 2013

Honda City 2013 chịu nhiều ảnh hưởng từ thiết kế của “người đàn anh” Honda Civic. Đầu xe ấn tượng với kiểu calang 3 thanh được mạ chrome sáng bóng bắt mắt. Các thanh được thiết kế cách điệu từ hình cánh chim trông sắc nét và hiện đại. Calang vuốt lên cao kết nối liền mạch với cụm đèn trước tạo thành một chỉnh thể thống nhất.

Hốc đèn sương mù hình vuông với kiểu đèn mắt lồi bên trong. Thân xe Honda City 2013 khá vuông. Đuôi xe hơi nhô lên cao. Trung thành với phong cách thể thao, cụm đèn hậu xe hình ngũ giác tạo điểm nhấn mạnh với các đường nét dứt khoát. Cản sau tối màu càng tôn thêm vẻ đẹp mạnh mẽ cho xe.

Honda City TOP 2013 có thiết kế đầu xe ấn tượng với kiểu calang 3 thanh được mạ chrome sáng bóng

Honda City TOP 2013 có thiết kế đầu xe ấn tượng với kiểu calang 3 thanh được mạ chrome sáng bóng

Giai đoạn 2014 – 2019

Honda City đời 2014 mở đầu thế hệ thứ 6. Thế hệ này kết thúc vào đời Honda City 2019. Tuy có nhiều sự nâng cấp giữa vòng đời nhưng không quá đáng kể. Nhìn chung, City thế hệ thứ 6 vẫn tuân thủ theo một phong cách chung.

Với triết lý “đôi cánh vững chãi”, calang Honda City được thiết kế theo kiểu lưới tản nhiệt bản to mạ chrome. Có lẽ đây chính là hình ảnh cách điệu từ đôi cánh. Thanh calang sáng bóng nối liền với cụm đèn trước như tạo nên một ánh nhìn đầy mạnh mẽ và cuốn hút cho phần đầu xe. Hốc đèn sương mù được mở rộng hơn. Cản trước được tinh chỉnh lại trông khoẻ khoắn và thể thao hơn.

Với triết lý “đôi cánh vững chãi”, calang Honda City TOP thế hệ thứ 4 được thiết kế theo kiểu lưới tản nhiệt bản to mạ chrome

Với triết lý “đôi cánh vững chãi”, calang Honda City TOP thế hệ thứ 6 được thiết kế theo kiểu lưới tản nhiệt bản to mạ chrome

Thân xe Honda City thế hệ thứ 6 vẫn form vuông. Trên thân có những đường dập nổi tạo ra các hình khối rõ ràng giúp tăng thêm nét đẹp thể thao cho xe. Cũng như thế hệ trước, đuôi xe Honda City được nâng khá cao. Đuôi thiết kế vuông vắn. Cụm đèn hậu kiểu dáng mạnh mẽ ôm lấy góc đuôi tăng vẻ bề thế. Kết nối giữa hai cụm đèn hậu là thanh chrome chạy dài bóng loáng.

Cụm đèn hậu Honda City mạnh mẽ ôm lấy góc đuôi tăng vẻ bề thế

Cụm đèn hậu Honda City mạnh mẽ ôm lấy góc đuôi tăng vẻ bề thế

Về trang bị ngoại thất, ở đời mới nhất của thế hệ thứ 6, phiên bản cao nhất Honda City 1.5L được trang bị cụm đèn trước kiểu LED, đèn chạy ban ngày LED, đèn sương mù LED. Gương chiếu hậu có tính năng gập điện và báo rẽ. Tay nắm cửa được mạ chrome. Trang bị ngoại thất này được đánh giá khá đầy đủ và hiện đại với một chiếc sedan hạng B như Honda City. Không như Toyota Vios bị “chê” về trang bị, thua kém khá nhiều so với Hyundai Accent, khi so sánh xe Honda City và xe ô tô Accent, Honda City vẫn tự tin ngang ngửa.

Màu xe Honda City

Ở thế hệ mới nhất, Honda City có tất cả 6 màu để người dùng lựa chọn, bao gồm: màu trắng ngà, màu ghi bạc, màu vàng titan, màu đỏ, màu xanh đậm, màu đen ánh.

ĐÁNH GIÁ NỘI THẤT HONDA CITY


Tương tự như “người đồng hương” Toyota, các mẫu xe của Honda cũng sở hữu thế mạnh về không gian rộng rãi. Dù chỉ là một chiếc sedan hạng B nhưng hãng xe lâu đời đến từ Nhật Bản vẫn rất chú trọng đến sự thoải mái cho người lái và hành khách. Không gian bên trong của Honda City qua các thế hệ đều được đánh giá rất thoáng đạt bậc nhất phân khúc.

Honda City rộng hơn nhiều so với một mẫu xe Nhật hạng B khác cũng đang được ưa chuộng là Mazda 2. Nhiều người thắc mắc Mazda 2 có chật không, theo đánh giá xe Mazda 2 thực tế, mẫu xe này có không gian nội thất khá chật chội nếu ngồi 3 người ở hàng ghế sau, trong khi với Honda City thì vô cùng thoải mái. Bên cạnh đó, luôn giữ tone màu tối chủ đạo giúp nội thất City càng thêm sang trọng. Các trang bị tiện nghi cũng khá đầy đủ và hiện đại ở vị thế là một chiếc sedan tầm giá 500 – 600 triệu đồng.

Giai đoạn 2013

Ở Honda City đời 2013, vô lăng xe kiểu 3 chấu được tích hợp nhiều phím điều khiển tiện lợi. Phía sau là cụm đồng hồ Analog. Về bảng điều khiển trung tâm, trên cùng là hai cửa gió máy lạnh, bên dưới là đầu CD, cuối cùng là các nút điều khiển kiểu xoay tròn. Nội thất City ở thế hệ này khá đơn giản, nhưng vẫn đáp ứng được nhu cầu thị giác và tiện nghi cơ bản. Chúng ta khó thể đòi hỏi cao hơn ở một chiếc xe sedan 5 chỗ trong tầm giá bán này.

Nội thất Honda City 2013

Nội thất Honda City 2013

Giai đoạn 2014 – 2019

Đến thế hệ thứ 6, nội thất Honda City có sự phá cách rõ nét. Thiết kế taplo từ tỷ lệ 1:1 truyền thống chuyển sang tỷ lệ 2:3 lạ mắt. Tuy nhiên, nếu ở các mẫu xe của hãng Toyota, tỷ lệ 2:3 lệch phần nhiều về bên phải ghế hành khách thì ở City lại lệch về bên trái phía người lái. Vô lăng 3 chấu có viền mạ bạc tinh tế. Cụm đồng hồ vẫn kiểu Analog nhưng trực quan hơn, đậm chất thể thao. Ngay cạnh cụm đồng hồ là cụm điều khiển trung tâm với 2 cửa gió máy lạnh trên cao, ở giữa là màn hình DVD, phía dưới là các phím điều khiển chung.

Đến thế hệ thứ 6, nội thất Honda City có sự phá cách rõ nét

Đến thế hệ thứ 6, nội thất Honda City có sự phá cách rõ nét

Tone màu chủ đạo của nội Honda City vẫn là màu tối. Ghế lái ở phiên bản Honda City 1.5L bọc da, trong khi bản thấp hơn Honda City 1.5G sử dụng chất liệu nỉ. Ghế phía trước thiết kế khá ôm thân người. Ghế sau tuy có sự phân chia hình khối rõ ràng nhưng lại khá phẳng và rộng. Ngồi 3 người lớn trong nhưng hành trình dài vẫn cảm thấy thoải mái. Hàng ghế này gập theo tỷ lệ 60:40 và khi gập hoàn toàn thông với cốp sau.

Hàng ghế sau của Honda City khá rộng rãi

Hàng ghế sau của Honda City khá rộng rãi

Về các trang bị tiện nghi, ở thế hệ mới nhất, Honda City được trang bị màn hình cảm ứng 6,8 inch đi cùng hệ thống 8 loa cho phiên bản cao cấp và 4 loa cho phiên bản thường. Xe hỗ trợ kết nối HDMI, chế độ đàm thoại rảnh tay, kết nối Bluetooth, kết nối USB, AM/FM, nguồn sạc 1 cổng… Riêng hệ thống điều hoà, City có cửa gió riêng cho hàng ghế sau. Phiên bản City 1.5L sử dụng hệ thống điều hoà tự động (chỉnh bằng cảm ứng), còn City 1.5G dùng điều hoà chỉnh tay.

Nhìn chung, các chuyên giá đánh giá nội thất xe Honda City không thật sự xuất sắc trong phân khúc nhưng cũng không có gì đáng để “chê trách”.

Với độ tin cậy cao từ hãng xe lâu đời đến từ Nhật Bản, có lẽ Honda City đủ sức để mang đến sự thoải mái nhất cho người lái và hành khách trên mọi chuyến đi.

THÔNG SỐ KỸ THUẬT HONDA CITY


Từ đời 2013 đến nay, hãng Honda chỉ trang bị cho Honda City duy nhất một phiên bản động cơ dung tích 1.5L, cho công suất 118 mã lực, mô men xoắn 145Nm. Về hộp số, Honda City đời 2013 – 2014 sử dụng hộp số sàn 5 cấp hoặc tự động 5 cấp. Sang Honda City 2015 – 2016, xe dùng hộp số sàn 5 cấp hoặc tự động vô cấp. Từ đời Honda City 2017 đến nay, tất cả các phiên bản của Honda City tại Việt Nam đều dùng hộp số tự động vô cấp.

*Kéo bảng sang phải để xem đầy đủ thông tin

Thông số kỹ thuật  Honda City Nay – 2017 2016 – 2015 2014 – 2013
Động cơ 1.5L 1.5L 1.5L
Công suất cực đại (mã lực@vòng/phút) 118@6.600 118@6.600 118@6.600
Mô men xoắn cực đại (Nm@vòng/phút) 145@4.800 145@4.800 145@4.800
Nhiên liệu Xăng Xăng Xăng
Hộp số Vô cấp CVT 5MT/CVT 5MT/5AT

ĐÁNH GIÁ AN TOÀN HONDA CITY


Được xem là “đàn anh” trong phân khúc, Honda City sở hữu khá đầy đủ các trang bị an toàn cơ bản như hệ thống chống bó cứng phanh, hệ thống phân bổ lực phanh điện tử, hệ thống cân bằng điện tử, hệ thống kiểm soát lực kéo, hệ thống hỗ trợ khởi hành lưng chừng dốc… Một điểm đặc biệt là Honda City được trang bị cả camera lùi và cảm biến lùi… Đây được đánh giá là một sự “rộng tay” của nhà Honda, trong khi người đồng hương Toyota khá “dè sẻn” với Toyota Vios trong khoảng này.

ĐÁNH GIÁ VẬN HÀNH HONDA CITY


  • Lựa chọn tốt để đi phố

Không chỉ về mặt thiết kế mà trải nghiệm vận hành của Honda City cũng mang dáng dấp đặc trưng của một mẫu xe đô thị. Ghế lái mang phong cách thể thao ôm thân người ngồi, mang đến cảm giác khá thoải mái. Honda City có tay lái trợ lực điện nên vô lăng khá nhẹ ở dải tốc thấp. Khi di chuyển trong nội thành đông đúc, việc xoay trở khá nhẹ nhàng và dễ dàng, độ nhạy cao.

Trải nghiệm vận hành của Honda City cũng mang dáng dấp đặc trưng của một mẫu xe đô thị

Trải nghiệm vận hành của Honda City cũng mang dáng dấp đặc trưng của một mẫu xe đô thị

Dù đa phần các mẫu xe sedan hạng B hiện nay đều trang bị khối động cơ dung tích 1.5 lít. Tuy nhiên, khi áp dụng công nghệ riêng của từng hãng thì khối động cơ của Honda City cho công suất được đánh giá là mạnh nhất, cao hơn cả Nissan Sunny, Toyota Vios, Mazda 2… Theo thông số kỹ thuật Nissan Sunny có công suất chỉ 98 mã lực, còn Toyota Vios chỉ 107 mã lực, Mazda 2 chỉ 109 mã lực. Khó thể đặt lên bàn cân để so sánh với các mẫu xe phân khúc cao hơn như sedan hạng C, nhưng với những gì đang có, trải nghiệm lái Honda City được đánh giá khá cao.

Khả năng tăng tốc của Honda City khá tốt, vận hành mượt, ở những pha vượt cần sức rướn City vẫn phản ứng nhanh. Ở City, người ta vẫn nhìn được sự ổn định, đầm chắc vốn có của xe ô tô Nhật, song lại không quá “lành thành nhàm” như Toyota Vios. Khi so sánh giữa 2 mẫu xe này, nhiều người đánh giá Honda City cho cảm giác lái “bốc” hơn Vios. Chân ga khá nhạy, phản ứng nhanh.

Và để Honda City có được sự mượt mà trong vận hành thì không thể bỏ qua vai trò đáng kể của hộp số vô cấp. Đây được xem là một ưu điểm lớn của mẫu xe thành thị này. Người lái rất ít khi cảm nhận được độ giật khi chuyển số. Với đến tận 7 cấp số ảo, người lái có thể linh hoạt di chuyển xe ở những cung đường đèo dốc hay khi cần vượt có gia tốc. Bên cạnh đó, khả năng cách âm của Honda City cũng được đánh giá khá cao.

Khả năng tăng tốc của Honda City khá tốt, vận hành mượt

Khả năng tăng tốc của Honda City khá tốt, vận hành mượt

Khả năng tiết kiệm nhiên liệu của Honda City cũng được đánh giá cao hàng đầu phân khúc, không thua kém so với “ông hoàng” Toyota Vios. Ở phiên bản Honda City 1.5L, xe chỉ tiêu thụ 5,8 lít/100km cho đường tổng hợp, 7,59 lít/100km cho đường đô thị và 4,86 lít/100km cho đường ngoài đô thị.

  • Vẫn còn nhiều khuyết điểm của một chiếc sedan hạng B

Dù được đánh giá cao trong phân khúc, nhưng vì chỉ là một chiếc xe sedan hạng B, nên trải nghiệm vận hành của Honda City khó thể hoàn thiện được. Cột chữ A của xe vẫn còn bị đánh giá khá to, điều này gây một chút khó khăn trong việc quan sát khi cho xe vòng bùng binh hay vào cua. Ngoài ra, việc vô lăng khá nhẹ cũng gây cảm giác thiếu vững nếu chạy xe ở dải tốc cao hay khi quay đầu xe nhanh. Và cũng như nhiều xe sedan hạng B khác, nếu lái Honda City ở tốc độ trên 100km/h cảm giác sẽ khá chòng chành, bồng bềnh, hơi “văng đuôi”.

CÁC PHIÊN BẢN HONDA CITY 2020


Ở đời mới nhất, hãng Honda chỉ phân phối 2 phiên bản Honda City ở Việt Nam là Honda City 1.5G và 1.5L. Hai phiên bản sử dụng cùng một khối động cơ, trang bị nội thất và hệ thống an toàn không khác biệt nhiều. Sự khác biệt chủ yếu đến từ các trang bị ngoại thất. Giá thành của 2 phiên bản không quá cách biệt, vì thế theo giới thạo xe, người dùng nên chọn phiên bản cao cấp là Honda City 1.5L để có được sự trải nghiệm tốt nhất.

*Kéo bảng sang phải để xem đầy đủ thông tin

Phiên bản Honda City 1.5G Honda City 1.5L
Giá tiền 559.000.000 599.000.000
Ngoại thất
Đèn chiếu gần Halogen LED
Đèn chiếu xa Halogen LED
Đèn ban ngày Halogen LED
Đèn sương mù Halogen LED
Đèn báo phanh trên cao
Gương chiếu hậu Gập điện

Tích hợp báo rẽ

Gập điện

Tích hợp báo rẽ

Nội thất
Vô lăng 3 chấu – Urethane 3 chấu – Bọc da
Ghế Nỉ Da
Hàng ghế thứ hai Gập lưng ghế 60:40 Gập lưng ghế 60:40
Tựa tay ghế sau Không
Điều hoà Chỉnh tay Tự động
Hệ thống giải trí DVD cảm ứng 6.8” 4 loa DVD cảm ứng 6.8” 6 loa
Chìa khoá thông minh
Động cơ
Động cơ 1.5L SOHC i-VTEC 1.5L SOHC i-VTEC
Loại nhiên liệu Xăng Xăng
Hệ thống nhiên liệu Phun xăng điện tử Phun xăng điện tử
Hộp số Vô cấp Vô cấp
Lốp 185/55R16 185/55R16
Tiêu thụ nhiên liệu (lít/100km)

Trong đô thị: 7,97

Ngoài đô thị: 5,01

Hỗn hợp: 6,1

Trong đô thị: 7,59

Ngoài đô thị: 4,86

Hỗn hợp: 5,8

Camera lùi 3 góc quay góc quay
Cảm biến hỗ trợ đỗ xe sau

CÓ NÊN MUA HONDA CITY CŨ?


Những ưu điểm của xe Honda City cũ

  • Thiết kế trẻ trung, thể thao, bền dáng

Nếu chỉ xét riêng những đời Honda City cũ đã qua sử dụng mà trước đây từng được phân phối chính thức tại Việt Nam thì hầu như xe vẫn còn rất mới. Vì đến tận năm 2013, Honda City mới “xuất xưởng” tại Việt Nam. Do đó, dù là đời cũ nhất 2013 đến nay xe vẫn đẹp, mới, khá thời trang, không có cảm giác quá cũ hay lỗi thời. Tuy không quá thể thao như “đàn anh” Honda Civic nhưng Honda City vẫn khá “chất”. Và đôi khi sự “nhẹ nhàng hơn” này trong thiết kế của City lại là một điều hay vì nó sẽ phù hợp với đa phần người dùng hơn, phù hợp với nhiều môi trường sử dụng hơn.

Honda City 2013 - 2014 cũ đến nay vẫn khá hợp thời

Honda City 2013 – 2014 cũ đến nay vẫn khá hợp thời

  • Nội thất rộng rãi, thoải mái

Nội thất rộng rãi là một ưu điểm lớn của Honda City. Từ ghế trước cho đến hàng ghế sau, người lái và hành khách đều cảm nhận được sự thoải mái nhất định. Theo đánh giá, không gian nội thất của Honda City dù là sedan hạng B nhưng lại rộng hơn nhiều mẫu sedan hạng C. Nhiều người mua xe đánh giá Mazda 3 có không gian kém thoải mái hơn cả Honda City. Đặc biệt hơn, cốp sau của Honda City rất rộng, rộng nhất phân khúc. Nguyên nhân vì phần đuôi của City được nâng cao hơn các xe khác, đi cùng thiết kế liên thông với ghế hành khách đã giúp tăng tối đa diện tích cho cốp sau.

  • Vận hành êm ái, tiết kiệm nhiên liệu

Không chỉ đời mới nhất mà ngay cả ở đời cũ, khả năng vận hành của mẫu oto Honda City cũng được đánh giá cao. Sức mạnh lớn từ khối động cơ 1.5L giúp xe di chuyển êm ái, tăng tốc mượt. Chạy đủ tải vẫn không có cảm giác bị ì. Hộp số bền, chuyển số nhẹ. Đặc biệt, ở các đời Honda City 2013, 2014, 2015, khoảng sáng gầm xe cao, giúp xe leo lề tốt, đồng thời cũng an tâm nếu buộc phải di chuyển vào đường ngập nước.

Và dù nội thất thuộc hàng “khủng” nhưng kích thước tổng thể của Honda City vẫn khá nhỏ nhắn. Điều này giúp xe có thể di chuyển linh hoạt trong thành phố. Mức tiêu hao nhiên liệu của Honda City cũ cũng là một con số bất ngờ. Theo tính toán, xe Honda City cũ chỉ tiêu tốn tầm 6,7 – 7,5 lít/100km cho đường hỗn hợp 80% là đường nội thành. Đây cũng là lý do vì sao, bên cạnh Toyota Vios, nhiều người chạy xe dịch vụ cũng “để ý” đến Honda City.

Honda City sở hữu khả năng vận hành êm ái, tiết kiệm nhiên liệu

Honda City sở hữu khả năng vận hành êm ái, tiết kiệm nhiên liệu

Những nhược điểm của xe Honda City cũ

  • Góc chữ A to

Góc chữ A của Honda City có phần hơi to. Điều này gây không ít trở ngại khi xe di chuyển đến các ngã tư hay vòng xoay.

  • Khả năng cách âm chưa tốt ở đời cũ

Ở những đời Honda City cũ, độ ồn của xe là một vấn đề mà nhiều người than phiền. Khả năng cách âm của xe không thực sự tốt. Khi xe chạy ở dải tốc trung bình – cao, tiếng vọng từ việc ma sát giữa lốp và mặt đường rất rõ, tiếng gió rít cũng khá to. Dù đóng cửa nhưng người ngồi trong cabin xe có thể nghe thấy tiếng trò chuyện, tiếng xe xung quanh.

  • Vận hành còn nhiều khuyết điểm

Nếu từ vị trí đứng yên mà đột ngột tăng tốc thì động cơ Honda City thường phát ra tiếng gầm lớn. Từ khoan lái có thể nghe được tiếng động cơ khá rõ. Với những đời Honda City dùng hộp số vô cấp CVT, tuy loại hộp số này mang đến trải nghiệm mượt hơn nhưng lại có bền bỉ không bằng hộp số có cấp. Chi phí bảo dưỡng, sửa chữa cũng cao hơn.

Hệ thống giảm xóc Honda City khá cứng, khi đi qua các đường dằn xóc hay gờ cao hành khách ngồi hàng ghế sau sẽ hơi xóc hơn so với người ngồi trước. Ở các đời sau, gầm Honda City khá thấp. Nếu leo lề không cẩn thận cản trước của xe sẽ rất dễ bị trầy xước. Ngoài ra gầm thấp còn gây khó khăn nếu xe cần di chuyển qua các con đường ngập.

Động cơ Honda City thường phát ra tiếng gầm lớn

Động cơ Honda City thường phát ra tiếng gầm lớn

  • Tiện nghi chưa mang đến trải nghiệm tốt

Hệ thống âm thanh của Honda City bị khá nhiều chủ xe than phiền. Cụ thể loa cho âm thanh khá tệ. Nếu muốn cải thiện chỉ có cách chủ xe tự bỏ tiền túi của mình. Bên cạnh đó, máy lạnh của Honda City cũng là một vấn đề. Nhiều chủ xe đánh giá máy lạnh có thời gian làm lạnh khá chậm, không sâu. Thậm chí một số chủ xe còn đánh giá máy lạnh Honda City thua cả các mẫu xe hạng A như Kia Morning hay Hyundai Grand i10. Hệ thống máy lạnh 1 vùng, dù có cửa gió phía sau nhưng mức lạnh lại không cân bằng giữa các cửa gió. Trong khi người ngồi hàng ghế trước rất lạnh thì người ngồi sau vẫn cảm thấy nóng.

Trong phân khúc xe ô tô hạng B Việt, Toyota Vios được xem là đối thủ cạnh tranh “truyền kiếp” của Honda City. Bên cạnh đó, Honda City còn có các đối thủ mạnh cùng phân khúc khác như Hyundai Accent, Mazda 2 sedan, Nissan Sunny, Mitsubishi Attrage, Kia Soluto, Suzuki Swift, Suzuki Ciaz…

Ngoài ra, dù định vị là một mẫu sedan còn Honda Jazz là một mẫu hatchback 5 cửa, nhưng vì có giá bán không chênh lệch nhiều nên cũng khiến không ít người mua phân vân không biết nên mua Honda Jazz hay City.

SO SÁNH HONDA CITY VÀ TOYOTA VIOS


Trong phân khúc sedan hạng B, Toyota Vios được xem là đối thủ truyền kỳ của Honda City. Sự cạnh tranh này không chỉ riêng ở hai mẫu xe mà còn là ở vị thế của 2 thương hiệu ô tô hàng đầu thế giới cùng đến từ xứ sở mặt trời mọc. Trong nhiều năm, Toyota Vios luôn giữ vị trí đầu bảng doanh số, còn Honda City đứng cận phía sau. Lợi thế cạnh tranh của Toyota Vios so với Honda City chủ yếu đến từ vị thế của hãng Toyota trong lòng người Việt, sự bền bỉ “nồi đồng cối đá”, khả năng giữ giá…

Xem thêm:

  • Giá xe Vios, đánh giá chi tiết các phiên bản Vios

Sau đây là bảng so sánh tóm tắt 2 phiên bản cao nhất Honda City 1.5L và Toyota Vios 1.5G:

*Kéo bảng sang phải để xem đầy đủ thông tin

So sánh Honda City 1.5L Toyota Vios 1.5G
Giá bán 599.000.000 606.000.0000
Dài x rộng x cao (mm) 4.440 x 1.694 x 1.477 4.425 x 1.730 x 1.475
Chiều dài cơ sở (mm) 2.600 2.550
Khoảng sáng gầm xe (mm) 135 133
Kích thước lốp 265/65R17 185/60R15
Xuất xứ Lắp ráp trong nước Lắp ráp trong nước
Động cơ 1.5L SOHC i-VTEC 1.5L DOHC Dual VVT-i
Công suất 118 @ 6.600 107 @ 6.000
Mô men xoắn 145 @ 4.600 140 @ 4.200
Hộp số Vô cấp Vô cấp
Hệ thống nhiên liệu Phun trực tiếp Phun xăng điện tử
Hệ thống lái Trợ lực điện Trợ lực điện
Phanh trước – sau Đĩa/Tang Trống Đĩa thông gió/Đĩa đặc
Hệ thống treo trước – sau Mcpherson/Dầm xoắn Macpherson/Dầm xoắn
Hệ thống an toàn
Chống bó cứng phanh ABS
Phân phối lực phanh điện tử
Phanh khẩn cấp
Cân bằng điện tử
Khởi hành ngang dốc
Khởi động bằng nút bấm, khoá thông minh
Điều khiển hành trình
Camera lùi
Túi khí 6 6
Tính năng
Đèn chiếu xa LED Halogen
Đèn chiếu gần LED Halogen
Hệ thống giải trí DVD 6.8” cảm ứng – 8 loa DVD 7”, 6 loa
Hệ thống điều hoà Tự động Tự động
Vô lăng 3 chấu – bọc da 3 chấu – bọc da
Cụm đồng hồ Analog Optitron
Cửa sổ trời Không Không
Cửa sổ điều chỉnh điện
Cốp điều khiển điện Không

SO SÁNH HONDA CITY VÀ HYUNDAI ACCENT


Với lợi thế giá bán rẻ đi cùng thiết kế đẹp mắt, trang bị tiện nghi hiện đại, mẫu xe ô tô Hyundai Accent đến từ Hàn Quốc đang được đánh giá là một lựa chọn vô cùng sáng giá trong phân khúc. Trong năm 2018, doanh số Hyundai Accent luôn ở mức cao trong phân khúc. Dù Hyundai Accent khó thể vượt qua “ông hoàng nồi đồng cối đá” Toyota Vios, nhưng những lợi thế lớn trên đã giúp mẫu xe Hàn vượt mặt Honda City một cách ngoạn mục. Hiện tại, doanh số Accent đã vượt mặt City và chiếm giữ vị trí thứ 2.

Xem thêm:

Sau đây là bảng so sánh tóm tắt 2 phiên bản cao nhất Honda City 1.5L và Hyundai Accent 1.5G.

*Kéo bảng sang phải để xem đầy đủ thông tin

So sánh Honda City 1.5L Hyundai Accent 1.5G
Giá bán 599.000.000 540.000.000
Dài x rộng x cao (mm) 4.440 x 1.694 x 1.477 4.440 x 1.729 x 1.460
Chiều dài cơ sở (mm) 2.600 2.600
Khoảng sáng gầm xe (mm) 135 150
Kích thước lốp 265/65R17 195/65R16
Xuất xứ Lắp ráp trong nước Lắp ráp trong nước
Động cơ 1.5L SOHC i-VTEC 1.5L Kappa 1.4 MPI
Công suất 118 @ 6.600 100 @ 6.000
Mô men xoắn 145 @ 4.600 132 @ 4.000
Hộp số Vô cấp Tự động 6 cấp
Hệ thống nhiên liệu Phun trực tiếp Phun trực tiếp
Hệ thống lái Trợ lực điện Trợ lực điện
Phanh trước – sau Đĩa/Tang Trống Đĩa/Đĩa
Hệ thống treo trước – sau Mcpherson/Dầm xoắn Macpherson/Thanh cân bằng
Hệ thống an toàn
Chống bó cứng phanh ABS
Phân phối lực phanh điện tử
Phanh khẩn cấp
Cân bằng điện tử
Khởi hành ngang dốc
Khởi động bằng nút bấm, khoá thông minh
Điều khiển hành trình
Camera lùi
Túi khí 6 6
Tính năng
Đèn chiếu xa LED LED
Đèn chiếu gần LED LED
Hệ thống giải trí DVD 6.8” cảm ứng – 8 loa DVD 7”, 6 loa
Hệ thống điều hoà Tự động Tự động
Vô lăng 3 chấu – bọc da 3 chấu – bọc da
Cụm đồng hồ Analog LCD 3,5inch
Cửa sổ trời Không Không
Cửa sổ điều chỉnh điện
Cốp điều khiển điện

Không chỉ riêng dòng xe hạng B, phiên bản cao cấp của Honda City cũng có không ít đối thủ từ phân khúc hạng C, phần nhiều là các phiên bản thấp giá rẻ của những mẫu xe ô tô Hyundai Elantra, Kia Cerato (K3), Mazda 3, Chevrolet Cruze… Đặc biệt với việc giá bán khá rẻ, tiệm cận phân khúc hạng B nên khá nhiều người phân vân không biết nên mua xe Kia Cerato hay City.

CÓ NÊN MUA CITY 2020 KHÔNG?


Phân khúc sedan hạng B có khá nhiều lựa chọn hấp dẫn. Trong đó đáng chú ý nhất là 2 nhóm xe xuất xứ Nhật và xe xuất xứ từ Hàn Quốc. Xe Nhật thường hướng đến các giá trị bền vững, an toàn. Còn xe Hàn thì thiên về giá bán hấp dẫn cũng như các trang bị hiện đại. Nói đến xe Nhật hạng B thì Toyota Vios, Honda City, Mazda 2 là 3 lựa chọn sáng giá nhất. Tuy nhiên, Mazda 2 đi theo một hướng triết lý riêng, trong khi Toyota Vios và Honda City lại có nhiều điểm chung nên hai mẫu xe này khiến nhiều người mua phân vân nhất.

hondablankHA NOIblank

Đại lý chính hãng liên hệ 0902.771.822 để đặt quảng cáo

Toyota Vios là một mẫu xe của “đại chúng” với thiết kế sang trọng vừa đủ, trang bị vừa đủ. Toyota Vios đánh mạnh vào giá trị bên trong và giá trị lâu dài vốn thường gặp trong phong cách Nhật, mẫu xe nổi tiếng với sự bền bỉ mang danh là “nồi đồng cối đá”. Honda City cũng đi theo những giá trị đó như Toyota Vios, tuy nhiên lại rẽ sang một hướng khác. Thiết kế Honda City “đánh mạnh” vào chất thể thao, mạnh mẽ, có điểm nhấn rõ nét hơn sự trung tính của Vios. Trang bị City cũng “rộng tay” hơn Vios, cảm giác lái cũng thể thao và có chất riêng hơn sự “lành tính” của Vios.

Honda City là sự lựa chọn bứt phá trong vùng an toàn

Honda City là sự lựa chọn bứt phá trong vùng an toàn

Có nên mua xe Honda City không? Trong phân khúc sedan hạng B, Toyota Vios được đánh giá là sự lựa chọn an toàn nhất. Nhưng Honda City lại sự lựa chọn bứt phá trong “vùng an toàn”. Nếu bạn đang mong muốn chọn một chiếc xe xuất xứ Nhật, đến từ một hãng xe hơi danh tiếng lâu đời, có được sự bền bỉ, an toàn và độ tin cậy cao đúng “chất Nhật”; nhưng lại không muốn quá “lành tính”, không muốn quá “cơ bản”, không muốn “đại chúng” mà muốn có sự độc đáo, phá cách hơn thì Honda City chính mẫu xe bạn đang tìm.

 Dũng Phạm