Bảng giá xe Mitsubishi Xpander tháng 1/2020 – Đánh giá chi tiết Xpander

Mitsubishi Xpander có yếu không? Có lỗi hay nhược điểm gì không? Giá xe Xpander bao nhiêu? Tất cả sẽ được giải đáp trong phần đánh giá Xpander sau.

Mitsubishi Xpander là một mẫu xe crossover MPV (MPV nâng gầm) 7 chỗ cỡ nhỏ. Năm 2018, Xpander chính thức bán tại Việt Nam dưới hình thức nhập khẩu từ Indonesia. Đến năm 2019, Xpander lọt vào Top 10 xe bán chạy nhất và nhanh chóng “soán ngôi” Toyota Vios để trở thành “vua doanh số” vào cuối năm. Tháng 5/2020, Xpander chuyển sang hình thức lắp ráp trong nước.

Từ “hiện tượng Toyota Innova” đến nay mới có một mẫu xe 7 chỗ khác làm nên được những thành công tương tự, thậm chí còn vượt trội hơn nhờ tính thực dụng cao nhưng vẫn sở hữu một thiết kế cực kỳ ấn tượng.

Mitsubishi Xpander là một mẫu xe crossover MPV (MPV nâng gầm) 7 chỗ cỡ nhỏ
Mitsubishi Xpander là một mẫu xe crossover MPV (MPV nâng gầm) 7 chỗ cỡ nhỏ

GIÁ XE MITSUBISHI XPANDER

Giá xe Mitsubishi Xpander (cập nhật mới nhất 1/2020)


Giá xe Mitsubishi Xpander niêm yết và giá xe lăn bánh được cập nhật mới nhất:

*Kéo bảng sang phải để xem đầy đủ thông tin

Phiên bản

Giá xe niêm yết (triệu đồng)

Giá xe lăn bánh tham khảo (triệu đồng)

TP.Hà Nội

TP.HCM

Tỉnh khác

Xpander MT

550 637 617 606

Xpander AT

620 715 694 683

Xpander AT Special Edition

650 749 727 716

ƯU NHƯỢC ĐIỂM MITSUBISHI XPANDER

Ưu điểm Mitsubishi Xpander


  • Giá bán tốt trong phân khúc xe 7 chỗ phổ thông giá rẻ
  • Thiết kế ngoại thất ấn tượng, lạ mắt, độc đáo
  • Trang bị ngoại thất có đèn định vị LED, đèn hậu LED, gương chiếu hậu chỉnh điện + gập điện + đèn báo rẽ
  • Nội thất rộng rãi cho cả 3 hàng ghế, trần xe và khoảng để chân thoáng, thoải mái với người cao 1,7m
  • Ghế thiết kế gập phẳng tiện lợi; nhiều ngăn hộc để đồ; trang bị nội thất được đầu tư…
  • Trang bị an toàn tốt, có đầy đủ phanh ABS – EBD – BA, cân bằng điện tử, hỗ trợ khởi hành ngang dốc
  • Trọng lượng xe nhẹ nên động cơ 1.5L đáp ứng đủ sức mạnh để đi phố và đường trường
  • Hộp số mượt, có nút O/D hỗ trợ tăng tốc nhanh
  • Mức tiêu thụ nhiên liệu tiết kiệm
  • Cách âm ổn trong tầm giá

Nhược điểm Mitsubishi Xpander


  • Đèn trước chưa đủ sáng nếu đi đường đèo núi, đường tối không có đèn đường
  • Ghế nỉ cho cả 2 phiên bản
  • Thiết kế phanh tay hơi thô, còi xe hơi nhỏ
  • Chỉ có 2 túi khí, không có cảm biến lùi
  • Động cơ gào lớn khi ép tăng tốc

LỖI XE MITSUBISHI XPANDER

Lỗi xe Xpander là một trong các vấn đề người mua xe quan tâm nhất. Dù liên tục rơi vào tình trạng khan hàng nhưng mẫu MPV 7 chỗ cỡ nhỏ của Mitsubishi cũng gặp không ít lỗi tại thị trường Việt Nam.

Lỗi động cơ


Đây là một trường hợp xe Mitsubishi Xpander bị lỗi động cơ mua từ tháng 1/2019, phát hiện lỗi vào tháng 11/2019.

Một trường hợp Xpander lỗi động cơ tại Lâm Đồng
Một trường hợp Xpander lỗi động cơ tại Lâm Đồng

Chị Phan T.K.A (Lâm Đồng) – chủ xe Mitsubishi Xpander mua từ tháng 1/2019 phát hiện trong khoang động cơ xe chị có tiếng kêu lọc cọc bất thường dù xe mới chạy được tầm 10.000 km. Ngoài tiếng kêu, chị K.A còn cho biết khi kiểm tra dầu động cơ thì thấy rất đen. Sau khi tiến hành kiểm tra, Mitsubishi Việt Nam xác nhận trường hợp này có lỗi về động cơ. Hãng sẽ tiến hành thay mới miễn phí cho khách hàng.

Lỗi chảy dầu giảm xóc (phuộc sau)


Nhiều chủ xe Mitsubishi Xpander phản ánh hệ thống giảm xóc của xe họ bị tình trạng rò rỉ dầu rất nhiều dù chỉ sau thời gian ngắn sử dụng. Tuy nhiên, không ít trường nhầm lẫn giữa vết dầu bình thường và do bị lỗi chảy dầu giảm xóc. Theo Mitsubishi Việt Nam, trong thiết kế giảm xóc xe, trên thành trục pít-tông có một lớp màng dầu giúp bôi trơn giảm xóc. Ở vị trí này dù có thêm phớt cao su để ngăn dầu rò rỉ nhưng một lượng dầu nhỏ có thể bị rỉ ra ngoài bởi pít-tông thường trượt lên xuống, thay đổi liên tục lực nén.

Nhiều trường hợp xe Xpander bị lỗi giảm xóc chảy dầu
Nhiều trường hợp xe Xpander bị lỗi giảm xóc chảy dầu

Nếu vệt dầu chỉ nằm tầm 1/3 chiều dài vỏ giảm xóc thì đây chỉ là vệt dầu bình thường. Nếu vệt dầu dài hơn thì đây là lỗi giảm xóc rò rỉ dầu, cần phải khắc phục. Mitsubishi Việt Nam cho biết với các trường hợp xe Xpander bị lỗi chảy dầu giảm xóc còn trong thời gian bảo hành sẽ được kiểm tra và thay thế miễn phí.

Lỗi bơm xăng dẫn đến triệu hồi


Vào 30/9/2019, Mitsubishi Việt Nam ra thông báo triệu hồi hơn 14.000 xe sản xuất từ 14/08/2018 đến 26/08/2019 do lỗi bơm xăng. Theo đó, lỗi bơm xăng do cánh bơm làm bằng nhựa vì mật độ phân tử nhựa thấp nên dễ phồng, khả năng cao va chạm vào những bộ phận khác xung quanh thân bơm, khiến bơm dừng hoạt động. Nếu bơm xăng dừng hoạt động có thể khiến xe không khởi động hoặc động cơ dừng hoạt động giữa chừng khi đang vận hành.

ĐÁNH GIÁ MITSUBISHI XPANDER

Ngoại thất Mitsubishi Xpander


Thiết kế

Thiết kế là một trong các yếu tố quan trọng góp phần làm nên thành công rực rỡ cho Mitsubishi Xpander. Dù gây nhiều tranh cãi, dù đẹp – xấu khó phân bởi mỗi người mỗi ý, nhưng phải thừa nhận Mitsubishi Xpander rất ấn tượng – có một ngoại hình không thể nhầm lẫn.

Mitsubishi Xpander được thiết kế theo ngôn ngữ Dynamic Shield với triết lý “Vẻ đẹp từ công năng”. Cái đáng khen nhất của Xpander chính là “lột tả” được hình thái đầy mới mẻ từ một mẫu xe thực dụng 7 chỗ giá rẻ. Nếu các mẫu xe 7 chỗ tầm 500 – 600 triệu đồng khác thường bị “phớt lờ” ở phần thiết kế, kiểu như “giá đó chỉ đến thế thôi” thì Xpander lại đem đến một chuẩn mực mới.

Mitsubishi Xpander sở hữu thiết kế ấn tượng và độc đáo
Mitsubishi Xpander sở hữu thiết kế ấn tượng và độc đáo

Dù tính thực dụng vẫn đặt trên hết. Dù để có một không gian rộng rãi bên trong chấp nhận đánh đổi bằng sự thiếu thanh thoát vẻ ngoài. Dù sự bố trí các chi tiết đều nhằm phát huy tối đa các tính năng, trang bị và mức độ an toàn của xe. Nhưng Xpander vẫn làm đa phần người dùng mãn nhãn, nhất là hài lòng về sự đầu tư, trau chuốt về mặt thiết kế của nhà sản xuất.

Hoạ tiết thiết kế chủ đạo của Mitsubishi Xpander là hình thang vuông. Phong cách Xpander làm người ta liên tưởng đến các mẫu xe tương lai, xe viễn tưởng, “thô cứng” song “ngập tràn tính hiện đại”.

  • Đầu xe

Dấu ấn tương lai có lẽ thể hiện rõ nhất ở phần đầu xe Mitsubishi Xpander. Mẫu xe MPV 7 chỗ của Mitsubishi đã phá vỡ “bố cục quen thuộc” ở các dòng xe ô tô phổ thông: 2 cụm 2 bên, lưới tản nhiệt ở giữa, 2 đèn sương mù ở 2 góc dưới. Đầu xe Mitsubishi Xpander đem đến cho người ta cảm giác mới lạ hoàn toàn. Nhiều người đánh giá Mitsubishi Xpander đẹp, một số khác nhận xét khá thô và xấu. Đẹp – xấu không rõ nhưng ấn tượng và độc đáo là khó thể chối cãi.

Nhìn tổng thể, đầu xe Mitsubishi Xpander được thiết kế theo chữ X. Các phần được tạo khối rõ ràng bằng những đường cắt, những mảng miếng nhấn sâu.

Đầu xe Mitsubishi Xpander được thiết kế theo chữ X
Đầu xe Mitsubishi Xpander được thiết kế theo chữ X

Trên cùng phần đầu xe là 2 dải đèn định vị LED được tách rời hoàn toàn với cụm đèn pha. 2 dải đèn LED này được vuốt mỏng kết nối liền mạch với dải chrome xếp 3 tầng ở giữa tạo thành một vòng cung mạnh mẽ bên trên. Từ 2 đỉnh của 2 dải LED là 2 đường nhấn chrome chạy dài xuống ngoặc vào trong rồi móc ra ngoài tạo thành chữ “X”.

Mitsubishi Xpander có dải định vị LED chuốt mỏng hiện đại
Mitsubishi Xpander có dải định vị LED chuốt mỏng hiện đại

Cụm đèn pha Mitsubishi Xpander hình thang vuông, hạ thấp nằm 2 bên vùng ngoài chữ “X”. Theo nhà sản xuất, thiết kế này nhằm giúp giảm tình trạng chói mắt xe đi ngược chiều. Đèn sương mù Mitsubishi Xpander dạng tròn nằm lọt lòng trong phần cản trước.

Cụm đèn trước Mitsubishi Xpander được hạ thấp
Cụm đèn trước Mitsubishi Xpander được hạ thấp

So với các đối thủ như Toyota Avanza, Toyots Rush, Suzuki Ertiga, Kia Rondo… thì Mitsubishi Xpander rõ ràng sở hữu ngoại hình với điểm nhấn đầu xe “đặc sắc” hơn rất nhiều.

  • Thân xe

Không như đầu xe, thân xe Mitsubishi Xpander khá đơn giản. Cũng tương tự như nhiều mẫu xe khác, thân xe Mitsubishi Xpander được dập 2 đường gân nổi ở thân trên và thân dưới nhằm tạo sự nhấn nhá thêm phần mạnh mẽ.

Thân xe Mitsubishi Xpander khá đơn giản
Thân xe Mitsubishi Xpander khá đơn giản

Gương hậu ở bản Xpander tự động trang bị đầy đủ tính năng gập điện, chỉnh điện và đèn báo rẽ, còn được mạ chrome. Còn bản số sàn bị cắt giảm tính năng gập điện, màu gương cùng màu thân xe.

Gương hậu ở bản Xpander tự động trang bị đầy đủ tính năng gập điện, chỉnh điện và đèn báo rẽ, còn được mạ chrome
Gương hậu ở bản Xpander tự động trang bị đầy đủ tính năng gập điện, chỉnh điện và đèn báo rẽ, còn được mạ chrome

Tay nắm cửa bản Xpander AT được mạ chrome còn bản MT cùng màu với thân xe.

Lazang Mitsubishi Xpander 16 inch, 4 chấu, hoạ tiết hình thang. Nhiều người đánh giá Mitsubishi Xpander thiếu hài hoà như sử dụng lazang khá nhỏ. Đây vốn là nhược điểm thường gặp trên các dòng xe 7 chỗ giá rẻ.

Lazang Mitsubishi Xpander 16 inch, 4 chấu
Lazang Mitsubishi Xpander 16 inch, 4 chấu
  • Đuôi xe

Các đường dập nổi ở đuôi xe Mitsubishi Xpander cũng theo chữ X như phần đầu. Điểm nhấn nổi bật nhất là cụm đèn hậu hình chữ L với 2 dải LED chạy bên trong khá đẹp mắt. Cánh gió xe nhô cao với đèn phanh LED treo cao thể thao. 2 đèn phụ bên dưới kết nối liền mạch với nhau bằng một dải ngang nhấn sâu. Chi tiết này lại gợi nhắc về các mẫu xe tương lai. Cản sau cứng cáp cùng phong cách với cản trước.

Các đường dập nổi ở đuôi xe Mitsubishi Xpander cũng theo chữ X như phần đầu
Các đường dập nổi ở đuôi xe Mitsubishi Xpander cũng theo chữ X như phần đầu
Đèn hậu Mitsubishi Xpander có 2 dải LED đẹp mắt
Đèn hậu Mitsubishi Xpander có 2 dải LED đẹp mắt
  • Màu xe

Xpander có những màu nào? Mitsubishi Xpander có tất cả 4 màu: màu trắng, màu bạc, màu đen và màu nâu. Trong đó, Xpander màu trắng và Xpander màu bạc được lựa chọn nhiều nhất.

Mitsubishi Xpander có tất cả 4 màu
Mitsubishi Xpander có tất cả 4 màu

Kích thước

*Kéo bảng sang phải để xem đầy đủ thông tin

Thông số kích thước Mitsubishi Xpander

Dài x rộng x cao (mm)

4.475 x 1.750 x 1.700

Chiều dài cơ sở (mm)

2.775

Khoảng sáng gầm xe (mm)

205

Bán kính quay vòng (m)

5,2

Kích thước lốp

205/55R16

Trang bị ngoại thất

So sánh với các đối thủ cùng tầm giá như Suzuki Ertiga, Toyota Avanza… Mitsubishi Xpander có trang bị ngoại thất “nhỉnh” hơn, nhất là phiên bản Xpander số tự động.

Đáng tiếc nhất là đèn trước của Xpander vẫn là Halogen. Với đường phố thì đèn Halogen của Xpander vẫn đáp ứng chiếu sáng tốt. Nhưng nếu di chuyển trong điều kiện thiếu sáng như đường tối không có đèn đường, đường đèo núi… vài người dùng đánh giá Xpander không đủ sáng, để tăng sáng họ phải độ thêm đèn LED.

*Kéo bảng sang phải để xem đầy đủ thông tin

Trang bị ngoại thất Mitsubishi Xpander

Xpander MT

Xpander AT

Đèn trước

Halogen Halogen

Đèn hậu

LED LED

Đèn định vị LED

Đèn sương mù trước

Không

Đèn phanh trên cao LED

Lưới tản nhiệt

Đen bóng Chorme xám
Gương hậu

Cùng màu xe

Chỉnh điện

Tích hợp báo rẽ

Mạ chorme

Chỉnh điện

Gập điện

Tích hợp báo rẽ

Tay nắm cửa

Cùng màu xe

Mạ chorme

Nội thất Mitsubishi Xpander


Mitsubishi Xpander chấp nhận thiết kế khá thô bên ngoài để có được một không gian rộng rãi bên trong. Với một mẫu xe thực dụng giá rẻ thì đây là sự đánh đổi xứng đáng. Về trang bị tiện nghi, Xpander đáp ứng được nhu cầu sử dụng cơ bản, thậm chí còn có một số tính năng cao cấp. Đây cũng là một lợi thế lớn giúp Xpander bứt phá ngoạn mục trên đường đua doanh số ngay sau khi ra mắt.

Hệ thống ghế ngồi và khoang hành lý

Mitsubishi Xpander có cấu hình chỗ ngồi 5+2. Không quá bất ngờ khi Mitsubishi Xpander sở hữu một không gian thông thoáng bởi từ bên ngoài đã thấy mui xe khá cao, thiết kế vuông vắn. Đa phần giới chuyên môn và người dùng đều đánh giá xe Xpander rộng rãi ở cả 3 hàng ghế, nhất là khoảng trống duỗi chân giữa các hàng ghế. Việc lên xuống xe, ra vào hàng ghế thứ hai và thứ ba khá dễ dàng.

Mitsubishi Xpander rộng rãi ở cả 3 hàng ghế
Mitsubishi Xpander rộng rãi ở cả 3 hàng ghế

Hàng ghế đầu và hàng ghế thứ hai đảm bảo thoải mái với người ngồi cao trên 1,8m. Tuy nhiên, một số ý kiến nhận xét phần trần ở hàng ghế thứ ba hơi thấp, sẽ khó chịu với người cao trên 1,8m. Điều này là nhược điểm thường gặp ở những xe cấu hình 5+2. Bởi hàng ghế thứ ba thường chỉ đóng vai trò là hàng ghế phụ, khó thể yêu cầu cao hơn. Nhưng theo quan điểm của team Danchoioto.vn thì trần xe Xpander ở hàng ghế thứ ba so với mặt chung các xe cùng phân khúc đã rất thoáng, người cao 1,7m ngồi thoải mái.

Nhìn chung, nội thất Mitsubishi Xpander đủ cho 7 người lớn nhưng sẽ thoải mái nhất nếu đi 6 người, nhất là trên các hành trình dài.

Ghế lái và ghế phụ thiết kế ôm thân người. Tuy nhiên đáng tiếc ghế lái cả 2 phiên bản Xpander đều chỉnh tay trong khi ghế lái ở một số xe trong cùng tầm giá lại có chỉnh điện như Kia Rondo. Phiên bản Xpander AT chỉnh tay 6 hướng, còn bản MT chỉ chỉnh tay 4 hướng.

Hàng ghế thứ hai có khoảng trống ở giữa khá rộng, thiết kế mặt ghế khá phẳng giúp tạo được sự thoải mái cần thiết nếu ngồi 3 người. Nhưng đáng tiếc hàng ghế thứ hai chỉ có 2 tựa đầu. Hàng ghế này có thể điều chỉnh trượt lên xuống, gập phẳng theo tỷ lệ 40:60. Thao tác gập ghế một chạm rất nhẹ nhàng.

Hàng ghế thứ hai Mitsubishi Xpander
Hàng ghế thứ hai Mitsubishi Xpander

Hàng ghế thứ ba không có bệ tựa tay ở giữa cho thấy rõ đây chỉ có 2 chỗ ngồi. Hàng ghế này có tựa đầu hơi thấp nhưng bù lại có thể chỉnh ngả về phía sau như Toyota Innova. Đặc biệt, hàng ghế thứ ba còn gập phẳng được theo tỷ lệ 50:50, điểm này thì Xpander vượt trội hơn Innova.

Hàng ghế thứ ba Mitsubishi Xpander có tựa đầu hơi thấp nhưng bù lại có thể chỉnh ngả về phía sau, ngồi thoải mái vơi người cao 1,7m
Hàng ghế thứ ba Mitsubishi Xpander có tựa đầu hơi thấp nhưng bù lại có thể chỉnh ngả về phía sau, ngồi thoải mái vơi người cao 1,7m

Một nhược điểm xe Xpander được đề cập khá nhiều trong các phần đánh giá xe đó là ghế Xpander chỉ dùng chất liệu bọc nỉ. Dù phiên bản tự động được bọc nỉ cao cấp nhưng do ghế màu kem sáng nên khá dễ bám bẩn, nhất là với các xe chạy dịch vụ. Nên nhiều người mua chọn cách bọc da ghế Xpander.

Về khoang hành lý, với một mẫu xe MPV 7 chỗ giá rẻ thì khoang hành lý Mitsubishi Xpander khá thoải mái. Nếu muốn tăng diện tích chứa hành lý có thể gập cả 2 hàng ghế trên. Đặc biệt khoang hành lý Xpander còn có các ngăn chứa đồ thiết kế âm bên dưới, có thể dùng để cất giày hay các vật dụng dính bùn đất, vật dụng có mùi… Đây là điểm khác thú vị cho thấy hãng sản xuất xe hơi Mitsubishi đã rất tinh tế và đầu tư cho “đứa con nhỏ nhưng đầy võ” này của mình.

Khoang hành lý Mitsubishi Xpander có thể mở rộng thông minh
Khoang hành lý Mitsubishi Xpander có thể mở rộng thông minh
Khoang hành lý Mitsubishi Xpander còn có các ngăn âm
Khoang hành lý Mitsubishi Xpander còn có các ngăn âm

Hệ thống lái

Vô lăng Mitsubishi Xpander không có gì đặc biệt, được thiết kế theo phong cách khá cổ điển thường thấy ở xe ô tô Nhật. Ở phiên bản Xpander số tự động, vô lăng được bọc da, tích hợp thêm phím điều khiển âm thanh và đàm thoại, trong khi bản số tay không có.

Vô lăng Mitsubishi Xpander
Vô lăng Mitsubishi Xpander

Cụm đồng hồ Mitsubishi Xpander thiết kế theo phong cách xe thể thao với 2 đồng hồ analog và 1 màn hình LCD 4.2 inch hiển thị đa thông tin ở giữa. Việc có màn hình LCD 4.2” giúp Xpander ghi thêm một điểm bởi một số xe đối thủ như Toyota Avanza không có.

Cụm đồng hồ Mitsubishi Xpander có 1 màn hình LCD 4.2”
Cụm đồng hồ Mitsubishi Xpander có 1 màn hình LCD 4.2”

Phiên bản Mitsubishi Xpander AT được trang bị chìa khoá thông minh và khởi động bằng nút bấm, trong khi bản MT chỉ khởi động bằng chìa khoá thường.

Cần số được đánh giá êm tay, đẹp. Tuy nhiên đa phần người dùng đều chê phanh tay Xpander thiết kế rất thô.

Phanh tay Xpander thiết kế rất thô
Phanh tay Xpander thiết kế rất thô

Taplo và tappi

Khác với vẻ hiện đại ở ngoại thất, thiết kế nội thất bên trong Mitsubishi Xpander nói chung và taplo, tappi cửa nói riêng khá đơn điệu, truyền thống. Taplo và tappi chủ yếu sử dụng vật liệu nhựa cứng giả da (nhựa cứng dập chỉ nổi), được phối 2 màu đen và kem. Bên cạnh đó còn có thêm chi tiết ốp nhựa vân gỗ trang trí tạo điểm nhấn. Cách bố trí bảng taplo Xpander có phần hơi giống với “đàn anh” Mitsubishi Outlander với màn hình trung tâm trên cùng, ở giữa là cửa gió máy lạnh, dưới là các phím chức năng…

Taplo Mitsubishi Xpander khá đơn điệu trái với vẻ hiện đại ở ngoại thất
Taplo Mitsubishi Xpander khá đơn điệu trái với vẻ hiện đại ở ngoại thất
Tappi Mitsubishi Xpander
Tappi Mitsubishi Xpander

Hệ thống giải trí, tiện nghi

Về hệ thống giải trí, Mitsubishi Xpander bản AT trang bị màn hình cảm ứng 6.2” inch đi kèm âm thanh 6 loa, còn bản MT dùng màn hình tiêu chuẩn đi kèm âm thanh 4 loa. Xe hỗ trợ các kết nối cơ bản như USB, Bluetooth, AM/FM… Một điểm đáng khen là trên bản Xpander tự động có trang bị điều khiển hành trình Cruise Control.

Mitsubishi Xpander AT trang bị màn hình cảm ứng 6.2” inch đi kèm âm thanh 6 loa
Mitsubishi Xpander AT trang bị màn hình cảm ứng 6.2” inch đi kèm âm thanh 6 loa

Về trang bị tiện nghi, Mitsubishi Xpander có hệ thống điều hoà 2 vùng độc lập. Nhược điểm Xpander là điều hoà vẫn là loại chỉnh tay nhưng đa phần đều đánh giá điều hoà mát, làm lạnh nhanh. Một nhược điểm nhỏ khác là cửa gió hàng ghế sau của Xpander thiết kế theo kiểu “cổ điển của thế kỷ trước” trông khá “quê mùa”.

Một điểm đặc biệt của Xpander là xe được thiết kế thêm phần tiện ích thông minh theo triết lý “Omotenashi” của Nhật. Triết lý nhằm hướng hoàn toàn đến người dùng, mang đến các trải nghiệm tiện nghi và thoải mái nhất cho người dùng.

Tiện ích “Omotenashi” trên Mitsubishi Xpander cụ thể là bố trí các ngăn, hộc, túi đựng đồ thông minh khắp xe. Mọi ngóc ngách “chết” trên xe đều được tối ưu thành nhiều ngăn, hộc hay túi đựng đồ tiện dụng. Ngoài ra ở cả 2 hàng ghế sau đều có cổng sạc.

Tiện ích “Omotenashi” trên Mitsubishi Xpander
Tiện ích “Omotenashi” trên Mitsubishi Xpander

Tuy nhiên thật thiếu sót khi hàng ghế trước không có bệ tỳ tay do hộp đồ ở giữa đặt quá thấp, điều này sẽ gây ít nhiều bất tiện nếu di chuyển hành trình dài. Để khắc phục, nhiều người dùng chọn cách độ thêm một hộp để đồ kiêm bệ tỳ tay bên trên.

Trang bị nội thất

*Kéo bảng sang phải để xem đầy đủ thông tin

Trang bị nội thất Mitsubishi Xpander

Xpander MT

Xpander AT

Vô lăng bọc da

Không

Vô lăng tích hợp nút điều khiển âm thanh & đàm thoại rảnh tay

Không

Vô lăng chỉnh 4 hướng

Cụm đồng hồ

Analog + Màn hình LCD 4.2”

Cruise Control

Không
Ghế Nỉ

Nỉ cao cấp

Ghế lái chỉnh tay

4 hướng

6 hướng

Hàng ghế thứ 2

Gập 60:40

Hàng ghế thứ 3

Gập 50:50

Vô lăng điều chỉnh 4 hướng

Cửa kính điện

Sấy kính trước/sau

Điều hoà nhiệt độ

Chỉnh tay 2 dàn lạnh, cửa gió sau

Màn hình giải trí

Tiêu chuẩn

Cảm ứng 6.2”

Loa 4 6

Thông số kỹ thuật Mitsubishi Xpander


Động cơ là phần nhiều người quan tâm nhất khi nói về Mitsubishi Xpander. Mẫu xe MPV 7 chỗ của Nhật này được trang bị động cơ 1.5L MIVEC cho công suất cực đại 104 mã lực và mô men cực đại 141 mã lực. Động cơ Xpander có mã 4A91, được sử dụng lần đầu trên mẫu Mitsubishi Colt 2004 và Mitsubishi Lancer 2007. Như vậy có thể thấy động cơ này đã có hơn 15 năm tuổi.

Mitsubishi Xpander sử dụng động cơ 1.5L
Mitsubishi Xpander sử dụng động cơ 1.5L

Nhiều người đánh giá Xpander sẽ khá yếu và đuối sức với động cơ 1.5L vừa nhỏ vừa già. Nhưng một số khác cho rằng xe 7 chỗ giá 500 – 600 triệu đồng thì trang bị động cơ 1.5L cũng “hợp tình hợp lý”, khó đòi hỏi cao hơn. Thực tế Xpander có yếu không thì mời bạn xem tiếp ở phần đánh giá khả năng vận hành.

*Kéo bảng sang phải để xem đầy đủ thông tin

Thông số kỹ thuật Mitsubishi Xpander

Xpander MT

Xpander AT

Động cơ

1.5L – Xăng MIVEC

Công suất cực đại (mã lực@vòng/phút)

104@6.000

Mô men xoắn cực đại (Nm@vòng/phút)

141@4.000

Dung tích bình xăng (lít)

45 L
Hộp số 5MT 4AT

Truyền động

Cầu trước

Hệ thống lái

Trợ lực điện

Hệ thống treo trước/sau

McPherson/Thanh xoắn

Phanh trước/sau

Đĩa/Tang trống

Trang bị an toàn/an ninh Mitsubishi Xpander


Là một mẫu xe 7 chỗ giá rẻ, giới chuyên môn đánh giá xe Mitsubishi Xpander có trang bị an toàn ở mức vừa đủ, không quá thiếu thốn cũng không thực sự xuất sắc. Xe có đầy đủ hệ thống phanh ABS, BA, EBD, đặc biệt ổn hơn khi có thêm hệ thống cân bằng điện tử, khởi hành ngang dốc và camera lùi. Nhưng có một nhược điểm Xpander khiến nhiều người không hài lòng đó là xe chỉ trang bị 2 túi khí phía trước.

Dù vẫn có điểm yếu về túi khí nhưng một thông tin giúp người mua Mitsubishi Xpander an tâm hơn đó là mẫu xe MPV 7 chỗ này đạt được tiêu chuẩn an toàn 4 sao ASEAN-NCAP.

*Kéo bảng sang phải để xem đầy đủ thông tin

Thông số kỹ thuật Mitsubishi Xpander 2020

Xpander MT

Xpander AT

Túi khí 2 2

Cơ cấu căng đai tự động

Hàng ghế trước

Hệ thống phanh ABS, BA, EBD

Hệ thống cân bằng điện tử ASC

Hệ thống khởi hành ngang dốc HLA

Cảnh báo phanh khẩn cấp ESS

Chức năng chống trộm

Khoá cửa từ xa

Khoá cửa trung tâm

Chìa khoá thông minh/Khởi động nút bấm

Camera lùi

Khả năng vận hành Mitsubishi Xpander


Tầm nhìn người lái như thế nào khi ngồi trên Mitsubishi Xpander?

Ưu điểm Xpander Mitsubishi đầu tiên mà hầu như ai cũng công nhận đó là xe cho người lái một tầm nhìn tốt. Điều này do kính lái thiết kế dốc và rộng, cột chữ A không quá to và gương chiếu hậu dù thô nhưng cho khoảng quan sát tối ưu.

Mitsubishi Xpander có yếu không?

Đây là câu hỏi nhiều người thắc mắc nhất, gây không ít đắn đo, phân vân không biết có nên mua Xpander không. Với động cơ 1.5L xe Xpander có yếu không? Câu trả lời là : KHÔNG. Từ các ý kiến đánh giá của giới chuyên môn, người dùng và của riêng team Danchoioto.vn, chúng tôi thấy rằng Mitsubishi Xpander hiển nhiên không quá mạnh mẽ nhưng cũng không yếu đến mức phải lo lắng về khả năng vận hành của chiếc xe 7 chỗ này.

Với động cơ 1.5L hiển nhiên phải chấp nhận Xpander không được bốc hay không đủ cảm giác lái thể thao. Chân ga xe có độ trễ nhất định, tăng tốc từ 40 lên 80 km/h trung bình cần mất từ 7 – 9 giây. Khi đạp thốc ga, tăng tốc nhanh, động cơ gào khá to.

Tuy nhiên, nhiều người mua xe thường để tâm đến sức mạnh động cơ mà quên mất hiệu suất vận hành còn quyết định bởi trọng lượng xe. Nếu so sánh Xpander và Innova, xe Innova dùng động cơ 2.0L trọng lượng đến 1.755 kg, trong khi Xpander dùng động cơ 1.5L nhưng trọng lượng không tải 1.240 kg. Xét tới tỷ số công suất/trọng lượng thì Innova chỉ có 75 mã lực/1.000kg còn Xpander là 83 mã lực/1.000 kg. Có thể thấy, dù động cơ 2.0L của Innova mạnh hơn song “xác xe” lại nặng hơn, ngược lại Xpander dù chỉ dùng động cơ 1.5L nhưng “xác xe” khá nhẹ giúp xe có đủ sức mạnh di chuyển đường phố lẫn đường trường.

Dù ban đầu lo lắng nhưng đa phần người dùng sau khi sử dụng đều đánh giá xe Mitsubishi Xpander vận hành mượt, êm. Xe 7 chỗ Xpander thực sự không đuối nếu chở đủ 7 người lớn. Xe đủ mạnh để di chuyển linh hoạt trong phố. Xpander chạy khá bốc ở nước ga đầu nhưng về hậu từ vòng tua 3.000 vòng/phút trở lên thì xe tăng tốc chậm dần và hơi ì ạch. Sự lựa chọn tỷ số truyền này của nhà sản xuất là hợp lý với một mẫu MPV 7 chỗ cỡ nhỏ đô thị như Xpander. Dù hơi chần chừ nhưng ra đường lớn Xpander vẫn có thể đáp ứng tăng tốc lên 120 km/h. Để vượt xe cần một khoảng chuẩn bị từ trước.

Nhiều người dùng đánh giá xe Mitsubishi Xpander vận hành mượt, êm, chạy bốc ở nước ga
Nhiều người dùng đánh giá xe Mitsubishi Xpander vận hành mượt, êm, chạy bốc ở nước ga

Với 7 người, Xpander được đánh giá leo đèo khá tốt. Khi leo đèo nếu tạo một mức đà ổn định thì Xpander di chuyển khá mượt. Để vượt xe trên đường đèo không thể đạp thốc ga mà nên chuẩn bị một khoảng lấy đà ở điểm vượt an toàn kết hợp thêm nút hỗ trợ vượt O/D.

Hộp số Mitsubishi Xpander được đánh giá khá tốt. Dù sử dụng hộp số tự động 4 cấp (hoặc số sàn 5 cấp) tưởng lỗi thời nhưng hộp số cho trải nghiệm chuyển số mịn. Nhiều người dùng khá bất ngờ ở ưu điểm này. Đặc biệt hơn, Mitsubishi Xpander còn có thêm nút O/D off (OnverDrive) nằm cạnh cần số. Nút này giúp hỗ trợ vượt xe giúp giữ vòng tua cao, vượt xe tốt. Khi cần vượt xe bạn nút O/D, khi vượt xong chỉ cần nhấn lần nữa số sẽ về lại hoạt động bình thường.

Cảm giác lái Xpander thế nào?

Nhiều người dùng đánh giá Xpander có vô lăng trợ lực điện tốt, không quá nặng cũng không quá nhẹ. Vô lăng cho phản hồi mặt đường khá thật.

Về độ ổn định, Mitsubishi Xpander được đánh giá cao. Sự ổn định này phần lớn đến từ khung xe vững hơn do có thanh ổn định thân xe cùng hệ thống cân bằng điện tử. Xe ôm cua rất ngọt. Với thân hình “đồ sộ” di chuyển trong phố tưởng chừng chật vật nhưng thực tế Xpander lại khá linh hoạt và “lanh lẹ”. Đặc biệt bánh kính quay vòng nhỏ chỉ 5,2m giúp xe quay đầu dễ dàng trong không gian hẹp.

Về độ ổn định, Mitsubishi Xpander được đánh giá cao
Về độ ổn định, Mitsubishi Xpander được đánh giá cao

Hệ thống treo Xpander cho cảm giác cân bằng, hơi cứng, không mềm như Kia Rondo. Điều này thể hiện rõ khi đi qua các gờ giảm tốc.

Phanh Mitsubishi Xpander phía sau vẫn là loại tang trống không phải phanh đĩa như phanh trước. Có lẽ nhà sản xuất cắt giảm nhằm tối ưu giá thành. Cảm giác phanh khá thoải mái, mượt nhưng phanh khi chạy tốc độ cao thì chưa đủ tự tin lắm.

Mitsubishi Xpander có hao xăng không?

Theo nhiều đánh giá, Mitsubishi Xpander có mức tiêu thụ nhiên liệu khá tốt. Theo công bố của Cục Đăng kiểm Việt Nam, mức tiêu thụ nhiên liệu trung bình của Xpander là 6,1 lít/100 km trong khi của Toyota Innova là 9,1 lít/100 km.

Theo nhiều đánh giá, Mitsubishi Xpander có mức tiêu thụ nhiên liệu khá tốt
Theo nhiều đánh giá, Mitsubishi Xpander có mức tiêu thụ nhiên liệu khá tốt

Mức tiêu hao xăng của Mitsubishi Xpander theo nhà sản xuất công bố:

*Kéo bảng sang phải để xem đầy đủ thông tin

Mức tiêu hao nhiên liệu Mitsubishi Xpander 2020 (lít/100km)

Xpander MT

Xpander AT

Đô thị 7,4 7,6

Ngoài đô thị

5,3 5,4
Hỗn hợp 6,1 6,2

Khả năng cách âm của Xpander thế nào?

Đòi hỏi một mẫu xe MPV 7 chỗ cỡ nhỏ giá rẻ cách âm tốt là điều hơi khó. Một số người vẫn “chê” Xpander khá ồn. Tuy nhiên với những ai từng lái qua các mẫu xe phổ thông giá rẻ dưới 600 triệu thì sẽ bất ngờ với khả năng cách âm của Xpander. Đa phần giới chuyên môn đều đánh giá Xpander cách âm tốt trong tầm giá. Riêng cách âm gầm chỉ ở mức trung bình, điều này khiến hàng ghế thứ ba thường ồn hơn.

CÁC PHIÊN BẢN MITSUBISHI XPANDER

Mitsubishi Xpander có tất cả 2 chính phiên bản:

  • Mitsubishi Xpander MT
  • Mitsubishi Xpander AT

So sánh Xpander AT và MT


Về thiết kế tổng thể, cả 2 phiên bản Mitsubishi Xpander không khác biệt nhau. Phiên bản Xpander AT khác MT chủ yếu chỉ là thay thế các chi tiết đen bóng hoặc cùng màu thân xe bằng mạ chrome như lưới tản nhiệt, gương chiếu hậu, tay nắm cửa.

So sánh Xpander AT và MT, điểm dễ nhận biết nhất là lưới tản nhiệt Xpander MT không mạ chrome
So sánh Xpander AT và MT, điểm dễ nhận biết nhất là lưới tản nhiệt Xpander MT không mạ chrome

Về trang bị, bản Xpander AT hơn MT ở đèn sương mù trước, gương có thêm gập điện, vô lăng bọc da và tích hợp nút điều khiển, ghế nỉ cao cấp, ghế lái chỉnh tay 4 hướng, màn hình cảm ứng 6,2 inch, 6 loa… Giá xe Xpander AT hơn giá xe Xpander MT 70 triệu đồng.

*Kéo bảng sang phải để xem đầy đủ thông tin

So sánh

Xpander MT

Xpander AT

Giá bán (triệu đồng)

550

620

Trang bị ngoại thất

Đèn trước Halogen Halogen
Đèn hậu LED LED

Đèn định vị LED

Đèn sương mù trước

Không

Đèn phanh trên cao LED

Lưới tản nhiệt

Đen bóng Chrome xám
Gương hậu Cùng màu xe

Chỉnh điện

Tích hợp báo rẽ

Mạ chorme

Chỉnh điện

Gập điện

Tích hợp báo rẽ

Tay nắm cửa

Cùng màu xe

Mạ chorme

Trang bị nội thất

Vô lăng bọc da

Không

Vô lăng tích hợp nút điều khiển âm thanh & đàm thoại rảnh tay

Không

Vô lăng chỉnh 4 hướng

Cụm đồng hồ

Analog + Màn hình LCD 4.2”

Ghế Nỉ Nỉ cao cấp

Ghế lái chỉnh tay

4 hướng 6 hướng

Hàng ghế thứ 2

Gập 60:40

Hàng ghế thứ 3

Gập 50:50

Vô lăng điều chỉnh 4 hướng

Cửa kính điện

Sấy kính trước/sau

Điều hoà nhiệt độ

Chỉnh tay 2 dàn lạnh, cửa gió sau

Màn hình giải trí

Tiêu chuẩn

Cảm ứng 6.2”

Loa 4 6

Động cơ & hộp số

Động cơ

1.5L – Xăng MIVEC

Hộp số 5MT 4AT

Trang bị an toàn

Túi khí 2 2

Cơ cấu căng đai tự động

Hàng ghế trước

Hệ thống phanh ABS, BA, EBD

Hệ thống cân bằng điện tử ASC

Hệ thống khởi hành ngang dốc HLA

Cảnh báo phanh khẩn cấp ESS

Chức năng chống trộm

Khoá cửa từ xa

Khoá cửa trung tâm

Chìa khoá thông minh/Khởi động nút bấm

Camera lùi

Mức tiêu hao nhiên liệu

Đô thị

7,4 7,6

Ngoài đô thị

5,3 5,4
Hỗn hợp 6,1 6,2

Nên mua phiên bản Mitsubishi Xpander nào?


So sánh Xpander AT và MT, phiên bản Xpander AT đáng mua hơn nếu bạn mua xe phục vụ di chuyển gia đình… Bởi giá bán Xpander AT không chênh lệch quá nhiều so với với Xpander MT nhưng lại có nhiều trang bị đầy đủ hơn phục vụ tốt hơn trải nghiệm vận hành và tiện nghi trên xe. Còn với mua xe chạy dịch vụ thì có cân nhắc cả 2 phiên bản Xpander AT và MT tuỳ theo ngân sách đầu tư.

SO SÁNH MITSUBISHI XPANDER VÀ CÁC XE CÙNG TẦM GIÁ

Trong tầm giá 500 – 600 triệu, Mitsubishi Xpander có các đối thủ chính là Suzuki Ertiga và Toyota Avanza. Tuy nhiên Avanza hiện đang khá “thảm bại” ở thị trường Việt Nam còn Ertiga vừa thay đổi mình vẫn chưa có dấu hiệu tăng tốc nhanh, trong khi Mitsubishi Xpander đã nhanh chóng chiếm ngôi đầu top 10 xe bán chạy nhất.

Những mẫu xe khiến nhiều người mua phân vân nhất với Mitsubishi Xpander hiện tại là Toyota Rush, Kia Rondo, Honda BR-V, Honda HR-V và cả mẫu 7 chỗ từng “làm mưa làm gió” là Toyota Innova. Xpander cũng được đưa ra so sánh với một số mẫu xe 5 chỗ gầm cao cùng tầm giá như Ford EcoSport, Hyundai Kona… hay xe 5 chỗ gầm thấp cùng tầm giá như Toyota Vios…

So sánh Mitsubishi Xpander và Suzuki Ertiga


Trước sự gia tăng doanh số chóng mặt của Mitsubishi Xpander sau khi ra mắt, năm 2019 Suzuki cũng trình làng mẫu Suzuki Ertiga thế hệ mới với nhiều sự cải tiến về ngoại hình và động cơ. Ấn tượng nhất ở Ertiga mới chính là giá bán “siêu rẻ”, trở thành mẫu xe MPV rẻ nhất phân khúc. Điều này góp phần tăng sức cạnh tranh với Xpander.

So sánh Xpander và Ertiga, Ertiga có giá rẻ hơn nhưng Xpander lại có nhiều điểm mạnh hơn
So sánh Xpander và Ertiga, Ertiga có giá rẻ hơn nhưng Xpander lại có nhiều điểm mạnh hơn

So sánh Xpander và Ertiga, nếu Xpander độc đáo bao nhiêu thì Ertiga lại “nhàn nhạt” bấy nhiêu. Nội thất Ertiga cũng chật hơn Xpander. Hiệu suất động cơ cả 2 mẫu xe tương đương nhau cùng dùng động cơ dung tích 1.5L. Trang bị an toàn của Ertiga khá thua kém Xpander. Như vậy, điều duy nhất khiến người ta phân vân nên mua Xpander hay Ertiga có lẽ phần lớn là giá bán, một phần nhỏ khác là thiết kế nhẹ nhàng hơn (với những ai không thích sự hầm hố của Xpander). Giá xe Ertiga bản AT rẻ hơn Xpander AT đến hơn 70 triệu đồng.

Sau đây là so sánh Mitsubishi Xpander và Suzuki Ertiga:

*Kéo bảng sang phải để xem đầy đủ thông tin

So sánh

Mitsubishi Xpander AT

Suzuki Ertiga

Giá bán (triệu đồng) 620 549

Dài x rộng x cao (mm)

4.475 x 1.750 x 1.700

4.395 x 1.735 x 1.609

Chiều dài cơ sở (mm)

2.775

2.740

Khoảng sáng gầm xe (mm)

205 180

Bán kính quay đầu (m)

5,2 5,2

Kích thước lốp

205/55R16

185/65R15

Xuất xứ

Nhập khẩu

Lắp ráp trong nước

Động cơ 1.5L 1.5L
Công suất

104@6.000

103@6.000

Mô men xoắn

141@4.000 138@4.400
Hộp số 4AT 4AT

Hệ thống lái

Trợ lực điện Trợ lực điện

Phanh trước/sau

Đĩa/Tang trống Đĩa/Đĩa

Hệ thống treo trước/sau

McPherson/Thanh xoắn

McPherson/Thanh xoắn

Trang bị & tính năng

Đèn trước Halogen Halogen
Đèn hậu LED LED

LED ban ngày

Không

Hệ thống giải trí

Màn hình 6.2”- 6 loa

Màn hình 7” – 4 loa

Hệ thống điều hoà

Chỉnh tay

Chỉnh tay

Vô lăng bọc da + tích hợp nút điều khiển

Vô lăng chỉnh tay

4 hướng

2 hướng

Cruise Control

Không
Ghế Nỉ cao cấp Nỉ

Hệ thống an toàn

Túi khí 2 2

Hệ thống phanh ABS, EBD

Hệ thống cân bằng điện tử/ổn định thân xe

Không

Hệ thống khởi hành ngang dốc

Không
Camera lùi Không
Cảm biến lùi Không

Mức tiêu thụ nhiên liệu (lít/100km)

Đô thị 7,6 8

Ngoài đô thị

5,4 4,7
Hỗn hợp 6,2 5,9

So sánh Mitsubishi Xpander và Toyota Rush


Khác với Mitsubishi Xpander, Toyota Rush là xe SUV 7 chỗ cỡ nhỏ. Giá xe Rush không quá chênh lệch với bản AT của Xpander nên nhiều người đắn đó không biết nên mua Xpander hay Rush.

So sánh Xpander và Rush, Xpander sở hữu thiết kế độc đáo hơn trong khi Rush thon gọn và khoẻ khoắn hơn. Về nội thất, Rush không rộng rãi và thoải mái bằng Xpander. Sức mạnh động cơ 2 mẫu xe tương đương nhau. Rush hơn Xpander về một số trang bị như đèn trước LED, màn hình 7 inch, cảm biến lùi, hệ thống kiểm soát lực kéo…

So sánh Xpander và Rush, mỗi mẫu xe có những ưu điểm
So sánh Xpander và Rush, mỗi mẫu xe có những ưu điểm

Nếu bạn yêu thích dòng xe SUV cũng như tin tưởng thương hiệu Toyota thì Rush đáng tham khảo. Nhưng xét về tính kinh tế, tiện dụng cho các nhu cầu di chuyển cơ bản thì Xpander vẫn là lựa chọn nên xem xét hơn.

Sau đây là so sánh Mitsubishi Xpander và Toyota Rush:

*Kéo bảng sang phải để xem đầy đủ thông tin

So sánh

Mitsubishi Xpander AT

Toyota Rush AT

Giá bán (triệu đồng)

620 668

Dài x rộng x cao (mm)

4.475 x 1.750 x 1.700

4.435 x 1.695 x 1.705

Chiều dài cơ sở (mm)

2.775 2.685

Khoảng sáng gầm xe (mm)

205 220

Bán kính quay đầu (m)

5,2 5,2

Kích thước lốp

205/55R16 215/60R17
Xuất xứ Nhập khẩu Nhập khẩu
Động cơ 1.5L 1.5L
Công suất

104@6.000

102@6.300

Mô men xoắn

141@4.000 134@4.200
Hộp số 4AT 4AT

Hệ thống lái

Trợ lực điện

Trợ lực điện

Phanh trước/sau

Đĩa/Tang trống

Đĩa/Tang trống

Hệ thống treo trước/sau

McPherson/Thanh xoắn

McPherson/Phụ thuộc đa liên kết

Trang bị & tính năng

Đèn trước Halogen LED
Đèn hậu LED LED

LED ban ngày

Không

Hệ thống giải trí

Màn hình 6.2”- 6 loa

Màn hình 7” – 8 loa

Hệ thống điều hoà

Chỉnh tay Tự động

Vô lăng bọc da + tích hợp nút điều khiển

Vô lăng chỉnh tay

4 hướng 2 hướng

Cruise Control

Không
Ghế

Nỉ cao cấp

Nỉ

Hệ thống an toàn

Túi khí 2 7

Hệ thống phanh ABS, EBD, BA

Hệ thống cân bằng điện tử/ổn định thân xe

Hệ thống khởi hành ngang dốc

Hệ thống kiểm soát lực kéo

Không
Camera lùi

Cảm biến lùi

Không

Mức tiêu thụ nhiên liệu (lít/100km)

Đô thị 7,6 6,7

Ngoài đô thị

5,4 8,2
Hỗn hợp 6,2 5,8

So sánh Mitsubishi Xpander và Kia Rondo


Trước khi Xpander xuất hiện, nói về MPV 7 chỗ phân khúc dưới Toyota Innova, người ta thường nhắc đến Kia Rondo. Tuy nhiên, tính thực dụng của Rondo lại không đủ làm hài lòng đa phần người dùng ở phân khúc này bởi nhược điểm lớn nội thất quá chật chội.

So sánh Xpander và Rondo, Xpander rộng rãi hơn
So sánh Xpander và Rondo, Xpander rộng rãi hơn

So sánh Xpander và Kia Rondo, Xpander vượt trội hơn về không gian rộng rãi, thiết kế ấn tượng, trang bị an toàn hiện đại, trong khi Rondo lại ăn điểm nhờ động cơ 2.0L cùng một số tiện ích nội thất. Như vậy nếu xét về tính kinh tế và thực dụng thì Xpander vẫn đáng mua hơn.

Sau đây là so sánh Mitsubishi Xpander và Kia Rondo:

*Kéo bảng sang phải để xem đầy đủ thông tin

So sánh

Mitsubishi Xpander AT

Kia Rondo Deluxe

Giá bán (triệu đồng)

620 669

Dài x rộng x cao (mm)

4.475 x 1.750 x 1.700 4.525 x 1.805 x 1.610

Chiều dài cơ sở (mm)

2.775 2.750

Khoảng sáng gầm xe (mm)

205 151

Bán kính quay đầu (m)

5,2 5,5

Kích thước lốp

205/55R16 225/45R17
Xuất xứ Nhập khẩu Nhập khẩu
Động cơ 1.5L 2.0L
Công suất 104@6.000 158@6.500

Mô men xoắn

141@4.000 194@4.800
Hộp số 4AT 6AT

Hệ thống lái

Trợ lực điện

Trợ lực điện

Phanh trước/sau

Đĩa/Tang trống

Đĩa/Đĩa

Hệ thống treo trước/sau

McPherson/Thanh xoắn

McPherson/Thanh xoắn

Trang bị & tính năng

Đèn trước Halogen Halogen
Đèn hậu LED LED

LED ban ngày

Hệ thống giải trí

Màn hình 6.2” – 6 loa

Màn hình 8” – 6 loa

Hệ thống điều hoà

Chỉnh tay Tự động

Vô lăng bọc da + tích hợp nút điều khiển

Vô lăng chỉnh tay

4 hướng 4 hướng

Cruise Control

Ghế

Nỉ cao cấp

Da

Hệ thống an toàn

Túi khí 2 2

Hệ thống phanh ABS, EBD

Hệ thống cân bằng điện tử/ổn định thân xe

Không

Hệ thống khởi hành ngang dốc

Không

Camera lùi

CÓ NÊN MUA MITSUBISHI XPANDER KHÔNG?

Với những đánh giá, so sánh trên đây cũng như doanh số thực tế Mitsubishi Xpander đạt được thời gian qua thì câu hỏi “Có nên mua Xpander không?” có lẽ hơi dư thừa.

Có nên mua Mitsubishi Xpander chạy dịch vụ không?


Ở thị trường Việt Nam hiện tại, mua xe 7 chỗ 600 triệu đồng, bạn hiện có các lựa chọn Mitsubishi Xpander, Suzuki Ertiga, Kia Rondo… Ngoài giá bán, mức tiêu thụ nhiên liệu, một tiêu chí quan trọng cần xem xét khi mua xe 7 chỗ chạy dịch vụ đó là nội thất rộng rãi không. Rõ ràng về tiêu chí, Kia Rondo sẽ bị “loại” ngay từ đầu vì quá chật, Suzuki Ertiga cũng không rộng bằng Xpander.

Suzuki Ertiga dù rẻ hơn nhưng nếu xét đến tính toàn diện các yếu tố khác như thiết kế, nội thất, trang bị, an toàn thì Xpander chiếm ưu thế nhiều hơn. Như vậy, rõ ràng trong phân khúc xe 7 chỗ 600 triệu Xpander rõ ràng là “ứng cử viên” sáng giá nhất.

Nhìn ngoài phân khúc, trước đây khi nói về mua xe 7 chỗ chạy dịch vụ thì người ta sẽ nghĩ ngay đến Toyota Innova. Ở phần trên sở dĩ chúng tôi không làm thêm phần so sánh Xpander và Innova vì giá 2 mẫu xe này khá chênh lệch. Nhưng khi bàn về mẫu xe 7 chỗ chạy dịch vụ đáng mua nhất hiện nay, chúng tôi sẽ làm một so sánh 2 “ông vua” xe 7 chỗ chạy dịch vụ này.

So sánh Xpander và Innova, Xpnader có tính thực dụng và kinh tế không thua kém
So sánh Xpander và Innova, Xpnader có tính thực dụng và kinh tế không thua kém
  • Xét về vốn đầu tư ban đầu mua xe: Xpander ghi 1 điểm đầu tiên do giá rẻ hơn
  • Xét về nội thất: Innova và Xpander đều rộng nhưng Innova ghi 0,5 điểm do là xe 8 chỗ (hàng ghế sau 3 chỗ ngồi)
  • Xét về thiết kế: Xpander ghi thêm 1 điểm do thiết kế ấn tượng hơn
  • Xét về sức mạnh: Như đã phân tích ở trên dù Innova dùng động cơ dung tích 2.0L nhưng do có trọng lượng nặng hơn nên tỷ lệ công suất/trọng lượng nhỏ hơn Xpander, vậy là Xpander ghi thêm 0,5 điểm
  • Xét về mức tiêu thụ nhiên liệu: Xpander lại thắng thế 1 điểm
  • Xét về uy tín thương hiệu: Cùng là xe Nhật nhưng Toyota được tín nhiệm hơn, giữ giá tốt hơn, Toyota Innova ghi 1,5 điểm

Từ kết quả trên có thể thấy Mitsubishi Xpander là lựa chọn rất đáng tham khảo nếu bạn đang có dự định mua xe 7 chỗ chạy dịch vụ.

Mua xe gia đình có nên mua Mitsubishi Xpander không?


Nếu ngân sách mua xe ô tô của bạn tầm 600 triệu, mua xe 7 chỗ bạn có 3 sự lựa chọn là Mitsubishi Xpander, Suzuki Ertiga và Kia Rondo. Nếu bạn ưu tiên về giá rẻ thì nên chọn Ertiga. Nếu bạn thích thiết kế nhỏ gọn, tiện nghi cao cấp một chút thì Kia Rondo sẽ phù hợp. Còn nếu bạn muốn một chiếc xe 7 chỗ gia đình rộng rãi, có thể kết hợp phục vụ di chuyển gia đình và chở hàng hoá ở những gia đình có buôn bán kinh doanh nhỏ, xe trang bị tiện nghi vừa đủ, giá bán hợp lý thì Mitsubishi Xpander là đáng cân nhắc nhất.

Trần Quân

Bình luận

Email của bạn sẽ không công khai.

*