Toyota Fortuner 2020: Giá xe lăn bánh & đánh giá thông số kỹ thuật (11/2020)

Nhiều ý kiến đánh giá xe Toyota Fortuner 2020 có sự đổi mới đáng kể nhưng liệu những nâng cấp trên có đủ sức thuyết phục người mua?

Dù chỉ là bản nâng cấp giữa vòng đời nhưng Toyota Fortuner 2020 đã mang đến không ít sự hào hứng khi có nhiều điểm đổi mới từ thiết kế đến trang bị. Trong đó đáng chú ý khi Fortuner bổ sung thêm 2 phiên bản 2.4AT và 2.8AT máy dầu Legender có gói an toàn Toyota Safety Sense (TSS) tiên tiến. Giá bán xe cũng có sự điều chỉnh giảm nhẹ.

Toyota Fortuner là một mẫu xe thể thao đa dụng SUV 7 chỗ cỡ trung có mặt chính thức tại Việt Nam từ năm 2009. Thừa hưởng nhiều điểm mạnh của hãng như thiết kế bền dáng, vận hành ổn định, bền bỉ, khả năng giữ giá tốt… Toyota Fortuner thường xuyên lọt top 10 xe bán chạy nhất như những “người anh em” Toyota Vios, Toyota Camry, Toyota Innova

Tuy nhiên trước hàng loạt đối thủ cùng phân khúc đang không ngừng cải tiến như Ford Everest, Mitsubishi Pajero Sport, Kia Sorento… Toyota Fortuner đang dần bị suy giảm sức hút. Liệu những đổi mới lần này cũng như các giá trị cốt lỗi vốn có của Fortuner có đủ sức thuyết phục người mua?

GIÁ XE TOYOTA FORTUNER THÁNG 11/2020 (NIÊM YẾT & LĂN BÁNH)


*Kéo bảng sang phải để xem đầy đủ thông tin

Toyota Fortuner 2020

Niêm yết Lăn bánh Hà Nội Lăn bánh HCM Lăn bánh tỉnh
2.4MT 4×2 (máy dầu – lắp ráp) 955 triệu 1,077 tỷ 1,067 tỷ

1,048 tỷ

2.4AT 4×2 (máy dầu – lắp ráp)

1,080 tỷ 1,167 tỷ 1,156 tỷ 1,137 tỷ
2.4AT 4×2 Legender (máy dầu – lắp ráp) 1,195 tỷ 1,289 tỷ 1,277 tỷ

1,258 tỷ

2.8AT 4×4 (máy dầu – lắp ráp)

1,388 tỷ 1,494 tỷ 1,48 tỷ 1,461 tỷ
2.8AT 4×4 Legender (máy dầu – lắp ráp) 1,426 tỷ 1,534 tỷ 1,52 tỷ

1,501 tỷ

2.7AT 4×2 (máy xăng – nhập khẩu)

1,130 tỷ 1,22 tỷ 1,209 tỷ 1,19 tỷ
2.7AT 4×4 (máy xăng – nhập khẩu) 1,230 tỷ 1,326 tỷ 1,314 tỷ

1,295 tỷ

dai ly toyotablankblankTOYOTA CẦN THƠ 2

Đại lý chính hãng liên hệ 0976.090.011 để đặt quảng cáo

ƯU NHƯỢC ĐIỂM TOYOTA FORTUNER 2020


Toyota Fortuner 2020 được phân phối song song dưới 2 hình thức lắp ráp trong nước và nhập khẩu Indonesia với tất cả 7 phiên bản:

  • Toyota Fortuner 4MT 4×2 (máy dầu – lắp ráp)
  • Toyota Fortuner 2.4AT 4×2 (máy dầu – lắp ráp)
  • Toyota Fortuner 2.4AT 4×2 Legender (máy dầu – lắp ráp)
  • Toyota Fortuner 2.8AT 4×4 (máy dầu – lắp ráp)
  • Toyota Fortuner 2.8AT 4×4 Legender (máy dầu – lắp ráp)
  • Toyota Fortuner 7AT 4×2 (máy xăng – nhập khẩu)
  • Toyota Fortuner 7AT 4×4 (máy xăng – nhập khẩu)

Ưu điểm Toyota Fortuner

  • Thiết kế đổi mới mạnh mẽ và hiện đại hơn
  • Trang bị tiện nghi nâng cấp hơn trước
  • Động cơ 2.8L tinh chỉnh nâng cao hiệu suất
  • Trang bị gói an toàn tiên tiến Toyota Safety Sense
  • Vận hành bền bỉ, đáp ứng tốt mọi tình huống vận hành
  • Khung gầm chắc chắn, hệ thống treo êm, cân bằng tốt
  • Chi phí vận hành bình dân, chính sách hậu mãi tốt
  • Giá trị cao khi bán lại
Toyota Fortuner 2020 có nhiều sự nâng cấp mới
Toyota Fortuner 2020 có nhiều sự nâng cấp mới

Nhược điểm Toyota Fortuner

  • Chưa có các trang bị phanh tay điện tử, cửa sổ trời, cảm biến gạt mưa tự động…
  • Động cơ 2.4 hơi ì, khả năng tăng tốc chưa ấn tượng

LỖI XE TOYOTA FORTUNER


Lỗi xe Fortuner là một trong những vấn đề được nhiều người mua quan tâm. Theo đánh giá chung, Toyota Fortuner là mẫu xe bền bỉ, ít hư hỏng. Tuy nhiên trong suốt nhiều năm có mặt tại Việt Nam, mẫu SUV “quốc dân” này cũng không tránh khỏi các lỗi kỹ thuật phải triệu hồi như những “người anh em” khác của nhà Toyota và một số lỗi thường gặp.

Các lỗi triệu hồi Toyota Fortuner

Trong các năm qua, Toyota Việt Nam đã tiến hành một số lần triệu hồi Toyota Fortuner do lỗi kỹ thuật sau:

  • Lỗi bơm nhiên liệu

Tháng 5/2020, Toyota Việt Nam tiến hành triệu hồi xe Toyota Fortuner nhập khẩu sản xuất ngày 13/4/2018 để khắc phục lỗi bơm nhiên liệu bằng cách kiểm tra, thay thế bơm gặp lỗi. Cụ thể với lỗi này, cánh bơm trong bình nhiên liệu có thể bị biến dạng do nhiên liệu bởi sai tiêu chuẩn sản xuất, khiến va chạm thân bơm, ảnh hưởng đến hoạt động thân bơm. Dấu hiệu là xe dễ bị rung giật, bị chết máy khi chạy tốc độ cao hoặc thấp, không khởi động được, đèn báo lỗi động cơ bật sáng…

  • Lỗi túi khí

Tháng 4/2014, Toyota Việt Nam đã triệu hồi hơn 2.500 xe Toyota Fortuner bị lỗi túi khí sản xuất từ 1/2/2009 – 19/1/2010. Cụ thể dây cáp điện kết nối với túi khí người lái bị lỗi có khả năng tiếp xúc với cụm cáp xoắn khi xe đánh lái, khiến bề mặt dây cáp bị hư hỏng. Từ đó có thể dẫn đến mạch điện kết nối túi khí bị hở, làm túi khí bị mất kết nối, túi khí sẽ không nổ khi xe va chạm. Khi triệu hồi, Toyota kiểm tra và thay thế cụm cáp xoắn.

  • Lỗi bu-long cam

Tháng 5/2009, Toyota Việt Nam tiến hành triệu hồi hơn 600 xe Toyota Fortuner sản xuất từ 6/2/2009 – 20/3/2009 bị lỗi bu-long cam chỉnh góc đặt bánh xe. Cụ thể lỗi bu-long cam chỉnh góc đặt bánh xe bị siết quá lực. Trong tình huống xấu sẽ khiến ren bu-long bị biến dạng khi tháo trong quá trình làm dịch vụ và không thể sử dụng lại. Toyota Việt Nam triệu hồi để kiểm tra, thay thế cụm bu-long.

Lỗi thường gặp của xe Toyota Fortuner

Bên cạnh các lỗi triệu hồi, Toyota Fortuner cũng gặp một số lỗi thường gặp sau thời gian dài sử dụng cũng như lỗi kỹ thuật còn gây nhiều tranh cãi.

  • Lỗi túi khí

Bên cạnh những xe trong đợt triệu hồi chính thức do lỗi túi khí cũng có nhiều xe không nằm trong diện triệu hồi nhưng vẫn gặp phải trường hợp túi khí không bung khi xảy ra va chạm mạnh. Điều này khiến không ít người dùng đặt ra nghi vấn về lỗi túi khí trên Fortuner Toyota chưa được khắc phục triệt để.

Về vấn đề này, Toyota Việt Nam có phản hồi rằng hệ thống túi khí người lái sẽ nổ khi xe va chạm vượt ngưỡng giới hạn. Ngưỡng này thường lớn hơn nhiều so với lực va chạm khi xe đâm một vật thể xê dịch, biến dạng như cột biển báo, xe đang đỗ… Do đó nếu lực va chạm chưa vượt ngưỡng túi khí sẽ không nổ. Trước phản hồi này, nhiều người dùng vẫn tỏ ra chưa thực sự hài lòng.

  • Lỗi phanh xe có tiếng kêu lạ

Nhiều chủ xe Toyota Fortuner phản ánh xe họ thường có phanh phát ra tiếng kêu lạ. Nguyên nhân có thể do má phanh bị mòn. Nếu má phanh mòn, xe tải nặng đi đường xấu dễ bị phát ra tiếng kêu lạ. Để khắc phục chỉ cần thay má phanh mới.

ĐÁNH GIÁ NGOẠI THẤT TOYOTA FORTUNER 2020


Sau nhiều năm giữ nguyên thiết kế cũ từ lần ra mắt thế hệ thứ 2 năm 2016, cuối cùng Toyota Fortuner 2020 đã có sự đổi mới về diện mạo, mang đến cảm giác mạnh mẽ, hiện đại và thu hút hơn. Thiết kế Toyota Fortuner có chất, khoẻ khoắn đặc trưng của SUV. Tuy nhiên không quá bụi bặm như Ford Everest, mẫu xe Nhật sở hữu nhiều đường nét thiết kế thanh thoát, thiên hướng sang trọng, đúng với phong thái “mãnh lực hào hoa”.

Toyota Fortuner 2020 có sự tinh chỉnh thiết kế hiện đại, mạnh mẽ hơn
Toyota Fortuner 2020 có sự tinh chỉnh thiết kế hiện đại, mạnh mẽ hơn

Thiết kế Toyota Fortuner

Đầu xe

Toyota Fortuner 2020 tập trung nhiều sự đổi mới ở phần đầu xe. Trong đó kiểu dáng bản Fortuner tiêu chuẩn và Fortuner Legender có sự khác biệt.

Ở các bản Toyota Fortuner 2020 tiêu chuẩn, lưới tản nhiệt mở rộng hơn trước. Bên trong thanh nan chrome trước đây được thay thế bằng những thanh đen tạo hình lượn sóng lạ mắt. Chạy dọc 2 bên lưới tản nhiệt vẫn là đường viền chrome bản to nhưng thiết kế uyển chuyển kiểu 3D tạo độ sâu và tinh tế hơn. Hốc gió tạo hình 2 bên mở to, ốp cản dưới cũng rộng hơn mang đến cảm giác rất bề thế cho Fortuner 2020.

Toyota Fortuner 2020 tiêu chuẩn có lưới tản nhiệt mở rộng hơn trước
Toyota Fortuner 2020 tiêu chuẩn có lưới tản nhiệt mở rộng hơn trước
Bên trong lưới tản nhiệt Toyota Fortuner 2020 là những thanh đen tạo hình lượn sóng lạ mắt
Bên trong lưới tản nhiệt Toyota Fortuner 2020 là những thanh đen tạo hình lượn sóng lạ mắt

Cụm đèn trước Toyota Fortuner 2020 bản tiêu chuẩn cũng được tái thiết kế hoàn toàn mới thon gọn nhưng uy thế hơn. Bóng pha LED nằm ngay vị trí trung tâm. Chạy bên dưới là dải LED định vị ban ngày tăng thêm phần sắc sảo. Đèn sương mù bên dưới bóng LED tròn. Một điểm mới khác ở hệ thống đèn Toyota Fortuner 2020 đó là xe được bố trí thêm dải đèn xi nhan nằm thấp ở gần cản trước.

Cụm đèn trước Toyota Fortuner 2020 bản tiêu chuẩn cũng được tái thiết kế hoàn toàn mới thon gọn nhưng uy thế hơn
Cụm đèn trước Toyota Fortuner 2020 bản tiêu chuẩn cũng được tái thiết kế hoàn toàn mới thon gọn nhưng uy thế hơn
Toyota Fortuner 2020 có đèn sương mù LED và dải đèn xi nhan bố trí thấp bên dưới
Toyota Fortuner 2020 có đèn sương mù LED và dải đèn xi nhan bố trí thấp bên dưới

Các tính năng đèn pha tự động, cân bằng góc chiếu tự động đều là trang bị tiêu chuẩn ở Fortuner 2020. Đây là một bước nâng cấp được đánh giá cao bởi trước đây các bản thấp như 2.4L thường không có các tính năng này.

Ở phiên bản Toyota Fortuner Legender 2020, thiết kế dường như có sự đảo ngược so với bản Fortuner tiêu chuẩn. Lưới tản nhiệt phía trên thu nhỏ, bù lại mở rộng rất to ở phần dưới. Bên trong vẫn được tạo hình bằng những thanh đen lượn sóng chạy ngang.

Toyota Fortuner Legender 2020 có lưới tản nhiệt phía trên thu nhỏ còn phần dưới mở rộng hầm hố hơn
Toyota Fortuner Legender 2020 có lưới tản nhiệt phía trên thu nhỏ còn phần dưới mở rộng hầm hố hơn

Chạy 2 bên lưới tản nhiệt thay vì là đường bản to mạ chrome thì trên Toyota Fortuner Legender được sơn đen hoàn toàn. Chi tiết này giúp diện mạo đầu xe trông thể thao và “cool ngầu” hơn. Để nhường chỗ cho lưới tản nhiệt mở to ở dưới, 2 hốc gió đèn sương mù ở má bên được đưa lùi vào sâu hơn đồng thời thu gọn lại.

Cụm đèn trước của Toyota Fortuner Legender 2020 được thiết kế riêng. Đèn kiểu tách khoang gồm 4 bóng LED (2 bóng chiếu xa và 2 bóng chiếu gần). Mỗi khoang có dải LED ban ngày bọc vuông góc khá giống với phong cách của nhiều mẫu xe hạng sang.

Cụm đèn trước của Toyota Fortuner Legender 2020 được thiết kế riêng gồm 4 bóng LED
Cụm đèn trước của Toyota Fortuner Legender 2020 được thiết kế riêng gồm 4 bóng LED
  • Thân xe

Thân xe Toyota Fortuner 2020 gần như không có sự thay đổi so với “người tiền nhiệm”. Xe vẫn duy trì dáng vẻ mạnh mẽ nhưng không kém phần thanh thoát. Tay nắm cửa mạ chrome. Viền vòm bánh xe bằng ốp nhựa đen mỏng. Thân dưới có bệ lên xuống. Vị trí trụ C Fortuner 2020 cũng có thêm một lớp kính đen bản to tạo hiệu ứng thị giác thân xe như dài hơn.

Thân xe Toyota Fortuner 2020 gần như không có sự thay đổi so với “người tiền nhiệm”
Thân xe Toyota Fortuner 2020 gần như không có sự thay đổi so với “người tiền nhiệm”

Gương chiếu hậu Toyota Fortuner tích hợp đầy đủ chức năng gập điện, chỉnh điện và đèn LED báo rẽ. Riêng các phiên bản cao cấp có thêm đèn chào mừng.

Gương chiếu hậu Toyota Fortuner 2020 tích hợp đầy đủ chức năng
Gương chiếu hậu Toyota Fortuner 2020 tích hợp đầy đủ chức năng

Các bản Toyota Fortuner 2020 2.4MT 4×2, 2.4AT 4×2, 2.7AT 4×2 sử dụng mâm xe 17 inch 6 chấu kết hợp bộ lốp 265/65R17. Các bản Fortuner 2.8AT 4×4 và 2.7AT 4×4 dùng mâm xe 18 inch 6 chấu kép đi cùng bộp lốp 265/60R18. Toyota Fortuner Legender cũng dùng mâm 18 inch nhưng loại 5 chấu xoáy 2 tone màu đen – bạc thể thao.

Mâm xe Toyota Fortuner 2020 các bản 2.4L tiêu chuẩn kích thước 17 inch 6 chấu
Mâm xe Toyota Fortuner 2020 các bản 2.4L tiêu chuẩn kích thước 17 inch 6 chấu
Mâm xe Toyota Fortuner 2020 bản Legender kích thước 18 inch 5 chấu xoáy
Mâm xe Toyota Fortuner 2020 bản Legender kích thước 18 inch 5 chấu xoáy
  • Đuôi xe

Đuôi xe Toyota Fortuner 2020 vẫn duy trì thiết kế như trước với những đường nét vuông vắn. Điểm nhấn chính là thanh chrome bản to dập dòng chữ FORTUNER nối liền 2 cụm đèn hậu.

Đuôi xe Toyota Fortuner 2020 bản tiêu chuẩn vẫn duy trì thiết kế như trước
Đuôi xe Toyota Fortuner 2020 bản tiêu chuẩn vẫn duy trì thiết kế như trước

Cụm đèn hậu LED mỏng, kéo dài ôm 2 góc đuôi xe. Cản sau ốp nhựa đen. Ống xả vẫn được bố trí khuất ở trong. Đây là chi tiết nhiều người đánh giá Toyota Fortuner khá hiền. Để cải thiện, không ít chủ xe đã độ ống xả giả 2 bên cho xe. Mong rằng khi bước sang thế hệ mới hãng Toyota sẽ đầu tư hơn về thiết kế phần này.

Cụm đèn hậu Fortuner 2020 LED mỏng, kéo dài ôm 2 góc đuôi xe
Cụm đèn hậu Fortuner 2020 LED mỏng, kéo dài ôm 2 góc đuôi xe

Đuôi xe bản Toyota Fortuner Legender 2020 những đường nét chung đều giống với Fortuner tiêu chuẩn. Tuy nhiên thanh ngang thay vì mạ chrome ngang thì được sơn đen. Bản Legender có thêm đèn sương mù LED phía dưới gần cản sau.

Đuôi xe bản Toyota Fortuner Legender 2020 có thanh ngang sơn đen
Đuôi xe bản Toyota Fortuner Legender 2020 có thanh ngang sơn đen

Cụm đèn hậu Fortuner Legender 2020 được tinh chỉnh lại khác với Fortuner tiêu chuẩn. Đèn bọc viền đen thể thao hơn. Thiết kế LED mới cũng giúp tăng độ nhận diện và độ an toàn khi lái xe ban đêm.

Xem thêm:

Màu xe Toyota Fortuner

Toyota Fortuner có 5 màu: đen, bạc, nâu, trắng ngọc trai, đồng.

Kích thước Toyota Fortuner

*Kéo bảng sang phải để xem đầy đủ thông tin

Kích thước Toyota Fortuner 2020

Dài x rộng x cao (mm)

4.795 x 1.855 x 1.835
Chiều dài cơ sở (mm)

2.745

Khoảng sáng gầm xe (mm)

279
Bán kính quay đầu (m)

5,8

Trang bị ngoại thất Toyota Fortuner

*Kéo bảng sang phải để xem đầy đủ thông tin

Trang bị ngoại thất Fortuner 2020

2.4MT 4×2 2.4AT 4×2 2.4AT 4×2 Legender 2.8AT 4×4 2.8AT 4x4 Legender 2.7AT 4×4 2.7AT 4×2
Đèn trước LED LED LED LED LED LED

LED

Đèn pha tự động

Đèn cân bằng góc Tự động Tự động Tự động Tự động Tự động Tự động

Tự động

Đèn ban ngày

LED LED LED LED LED LED LED
Đèn hậu LED LED LED LED LED LED

LED

Đèn sương mù trước

LED LED LED LED LED LED LED
Đèn sương mù sau Không Không LED Không LED Không

Không

Gương chiếu hậu

Chỉnh điện

Gập điện

Đèn báo rẽ

Chỉnh điện

Gập điện

Đèn báo rẽ

Chỉnh điện

Gập điện

Đèn báo rẽ

Chỉnh điện

Gập điện

Đèn báo rẽ

Chỉnh điện

Gập điện

Đèn báo rẽ

Chỉnh điện

Gập điện

Đèn báo rẽ

Chỉnh điện

Gập điện

Đèn báo rẽ

Lốp 265/65R17 265/65R17 265/60R18 265/60R18 265/60R18 265/60R18

265/65R17

ĐÁNH GIÁ NỘI THẤT TOYOTA FORTUNER 2020


Về tổng thể nội thất, Toyota Fortuner 2020 không thay đổi nhiều so với “người tiền nhiệm”. Điểm khác chủ yếu ở phần nâng cấp một số trang bị.

Hệ thống ghế ngồi và khoang hành lý

Với chiều dài cơ sở hàng đầu phân khúc, Toyota Fortuner 2020 đạt được khoảng không gian khá rộng rãi. Tất cả phiên bản Fortuner đều được bọc da, riêng bản Fortuner Legender có da 2 màu.

Hàng ghế trước Toyota Fortuner thiết kế ôm thân người. Ghế lái chỉnh 8 hướng. Ở đời 2020, ghế hành khách trước cũng được nâng cấp chỉnh điện 8 hướng như các đối thủ khác.

Hàng ghế trước Toyota Fortuner 2020 thiết kế ôm thân người
Hàng ghế trước Toyota Fortuner 2020 thiết kế ôm thân người

Hàng ghế thứ 2 được đánh giá rộng rãi. Khoảng trống duỗi chân thoáng giúp việc lên xuống xe khá thuận tiện. Không gian trần xe cũng cao, thoải mái với cả người ngồi cao đến 1,8m. Hàng ghế thứ 2 gập 6:4, tựa đầu 3 vị trí và có bệ tỳ tay ở giữa.

Hàng ghế thứ 2 Fortuner 2020 được đánh giá rộng rãi
Hàng ghế thứ 2 Fortuner 2020 được đánh giá rộng rãi

Hàng ghế thứ 3 cũng tương đối rộng, tựa đầu 2 vị trí, gập 5:5. Tuy nhiên cũng như nhiều mẫu xe SUV cấu hình 5+2 khác, hàng ghế này chỉ được xem là hàng ghế phụ. Bởi ghế nhỏ hơn và khoảng để chân khá hạn chế. Trên những hành trình xa, hàng ghế này sẽ không phải lựa chọn tốt với những người ngồi cao hơn 1,7m.

Hàng ghế thứ 3 Fortuner 2020 cũng tương đối rộng so với các xe cùng phân khúc
Hàng ghế thứ 3 Fortuner 2020 cũng tương đối rộng so với các xe cùng phân khúc

Khu vực lái xe

Khu vực lái Toyota Fortuner 2020 vẫn như cũ với phong cách khá truyền thống. Vô lăng dạng 4 chấu với chấu đáy mạ bạc. Vòng vô lăng được bọc da và ốp gỗ. Tất cả các phiên bản Fortuner đều được tích hợp phím chức năng trên vô lăng. Ngoại trừ bản Fortuner số sàn thì các bản còn lại đều trang bị lẫy chuyển số sau vô lăng.

Vô lăng Toyota Fortuner 2020 vẫn giữ phong cách cũ
Vô lăng Toyota Fortuner 2020 vẫn giữ phong cách cũ

Phía sau tay lái là cụm đồng hồ Optitron, có màn hình hiển thị đa thông tin TFT 4.2 inch ở giữa. Ngoài trừ bản số sàn thì tất cả các phiên bản Fortuner 2020 đều được trang bị hệ thống kiểm soát hành trình Cruise Control, chìa khoá thông minh & khởi động nút bấm, gương hậu chống chói tự động. Đáng tiếc trong lần nâng cấp này Fortuner 2020 vẫn chưa có phanh tay điện tử.

Toyota Fortuner 2020 dùng màn hình hiển thị đa thông tin TFT 4.2 inch
Toyota Fortuner 2020 dùng màn hình hiển thị đa thông tin TFT 4.2 inch

Taplo

Taplo nói riêng và không gian nội thất nói chung của Toyota Fortuner tiếp tục duy trì thiết kế từ “người tiền nhiệm” chỉ có một số tinh chỉnh nhỏ. Taplo và ốp cửa vẫn sử dụng các chất liệu quen thuộc như nhựa mềm, bọc da, mạ bạc, ốp gỗ nhưng mà tối hơn…

Taplo Toyota Fortuner 2020 tiếp tục duy trì thiết kế từ “người tiền nhiệm”
Taplo Toyota Fortuner 2020 tiếp tục duy trì thiết kế từ “người tiền nhiệm”

Taplo Toyota Fortuner thiết kế hình chữ T theo kiểu đối xứng. Khu vực điều khiển trung tâm nổi bật với lối xếp tầng, nằm lọt lòng trong 2 dải mạ bạc, bọc da khá bề thế. Bệ trung tâm ở dưới nối liền, dạng phẳng, ốp gỗ tối màu ở mặt và viền mạ bạc 2 bên.

Bệ trung tâm Toyota Fortuner 2020 ốp gỗ mặt viền mạ bạc 2 bên
Bệ trung tâm Toyota Fortuner 2020 ốp gỗ mặt viền mạ bạc 2 bên

Hệ thống giải trí, tiện nghi

Về hệ thống giải trí, Toyota Fortuner 2020 có cũng vài điểm nâng cấp mới. Ngoài trừ 2 phiên bản 2.4MT 4×2 và 2.4AT 4×2 trang bị màn hình trung tâm cảm ứng 7 inch thì tất cả các bản còn lại đều nâng cấp lên màn hình cảm ứng Navigation 8 inch. Hệ thống âm thanh vẫn 6 loa như trước. Riêng các phiên bản 2.8AT 4×4, 2.8AT 4×4 Legender, 2.7AT 4×4 được trang bị âm thanh 11 loa JBL.

Toyota Fortuner 2020 được nâng cấp màn hình cảm ứng Navigation 8 inch
Toyota Fortuner 2020 được nâng cấp màn hình cảm ứng Navigation 8 inch

Xe hỗ trợ kết nối USB, Bluetooth… Đặc biệt ở đời 2020, Toyota Fortuner cũng đã được trang bị kết nối như Apple CarPlay/Android Auto (2 bản 2.4L không có). Đáng tiếc là các tính năng hiện đại hơn như kết nối Wifi hay sạc không dây… vẫn chưa có trên Fortuner.

Về trang bị tiện nghi, Toyota Fortuner 2020 sử dụng điều hoà tự động 2 vùng độc lập có cửa gió hàng ghế sau. Riêng phiên bản Fortuner số sàn dùng điều hoà chỉnh tay 2 vùng. Xe có hộp làm mát, khoá cửa điện, khoá cửa từ xa, cửa sổ điều chỉnh điện, nhiều ngăn – hộc đựng đồ tiện lợi, cốp chỉnh điện (mở cốp rảnh tay)… Một điểm hơi thất vọng là Toyota Fortuner 2020 vẫn chưa có cửa sổ trời.

Toyota Fortuner 2020 có cốp chỉnh điện rảnh tay (đá cốp)
Toyota Fortuner 2020 có cốp chỉnh điện rảnh tay (đá cốp)

Trang bị nội thất Toyota Fortuner

*Kéo bảng sang phải để xem đầy đủ thông tin

Trang bị nội thất Fortuner 2020

2.4MT 4×2 2.4AT 4×2 2.4AT 4×2 Legender 2.8AT 4×4 2.8AT 4x4 Legender 2.7AT 4×4

2.7AT 4×2

Vô lăng bọc da

Không
Vô lăng tích hợp nút chức năng

Lẫy chuyển số

Không
Màn hình hiển thị đa thông tin TFT 4.2 TFT 4.2 TFT 4.2 TFT 4.2 TFT 4.2 TFT 4.2

TFT 4.2

Gương hậu chống chói tự động

Không
Cruise Control Không

Chìa khoá thông minh & khởi động nút bấm

Không
Ghế Nỉ Da Da Da Da Da

Da

Ghế trước

Thể thao Thể thao Thể thao Thể thao Thể thao Thể thao Thể thao
Ghế lái Chỉnh tay 6 hướng Chỉnh điện 8 hướng Chỉnh điện 8 hướng Chỉnh điện 8 hướng Chỉnh điện 8 hướng Chỉnh điện 8 hướng

Chỉnh điện 8 hướng

Ghế hành khách trước

Chỉnh tay 4 hướng Chỉnh điện 8 hướng Chỉnh điện 8 hướng Chỉnh điện 8 hướng Chỉnh điện 8 hướng Chỉnh điện 8 hướng Chỉnh điện 8 hướng
Điều hoà tự động 2 vùng Chỉnh tay 2 vùng Tự động 2 vùng Tự động 2 vùng Tự động 2 vùng Tự động 2 vùng Tự động 2 vùng

Tự động 2 vùng

Màn hình cảm ứng

7 inch 7 inch 8 inch 8 inch 8 inch 8 inch 8 inch
Âm thanh 6 loa 6 loa 6 loa 11 loa JBL 11 loa JBL 11 loa JBL

6 loa

Kết nối Apple CarPlay/Auto Android

Không Không
Cốp điện Không Không

THÔNG SỐ KỸ THUẬT TOYOTA FORTUNER 2020


Toyota Fortuner 2020 vẫn sử dụng 3 loại động cơ như trước. Nhưng riêng bản động 2.8L được tinh chỉnh cho hiệu suất cao hơn.

  • Động cơ 2.4L Diesel 2GD-FTV, 4 xy lanh thẳng hàng: công suất cực đại 147 mã lực tại 3.400 vòng/phút, mô men xoắn 400 Nm tại 1.600 vòng/phút, kết hợp hộp số sàn 6 cấp hoặc số tự động 6 cấp. Dẫn động cầu sau.
  • Động cơ 2.7L Xăng 2TR-FE, 4 xy lanh thẳng hàng: công suất cực đại 164 mã lực tại 5.200 vòng/phút, mô men xoắn 245 Nm tại 4.000 vòng/phút, kết hợp hộp số tự động 6 cấp. Dẫn động cầu sau hoặc 2 cầu.
  • Động cơ 2.8L Dầu 1GD-FTV, 4 xy lanh thẳng hàng: công suất cực đại 201 mã lực tại 3.400 vòng/phút, mô men xoắn 500 Nm tại 1.600 vòng/phút, kết hợp hộp số tự động 6 cấp, dẫn động 2 cầu.

*Kéo bảng sang phải để xem đầy đủ thông tin

Thông số kỹ thuật Fortuner 2020

2.4MT 4×2 2.4AT 4×2 2.4AT 4×2 Legender 2.8AT 4×4 2.8AT 4x4 Legender 2.7AT 4×4 2.7AT 4×2
Động cơ 2.4L dầu 2.4L dầu 2.4L dầu 2.4L dầu 2.4L dầu 2.7L xăng

2.7L xăng

Công suất cực đại (ps/rpm)

147/3.400 147/3.400 147/3.400 201/3.400 201/3.400 164/5.200 164/5.200
Mô men xoắn cực đại (Nm/rpm) 400/1.600 400/1.600 400/1.600 500/1.600 500/1.600 245/4.000

245/4.000

Hộp số

6MT 6AT 6AT 6AT 6AT 6AT 6AT
Dẫn động RWD RWD RWD 4WD 4WD RWD

RWD

Chế độ lái

Trợ lực lái Thuỷ lực Thuỷ lực Thuỷ lực Thuỷ lực Thuỷ lực Thuỷ lực

Thuỷ lực

Hệ thống treo trước/sau

Độc lập, tay đòn kép với thanh cân bằng/Phụ thuộc, liên kết 4 điểm
Hệ thống phanh trước/sau

Đĩa tản nhiệt/Đĩa

ĐÁNH GIÁ HỆ THỐNG AN TOÀN TOYOTA FORTUNER 2020


Về hệ thống an toàn, Toyota Fortuner 2020 đạt tiên chuẩn an toàn 5 sao ASEAN NCAP. Ở đời 2020, xe có sự nâng cấp đáng kể bằng việc trang bị thêm gói an toàn tiên tiến Toyota Safety Sense (TSS) trên phiên bản 2.8AT với các tính năng như: cảnh báo tiền va chạm, cảnh báo chệnh làn đường, điều khiển hành trình chủ động…

Ngoài ra xe cũng được trang bị các tính năng an toàn như trước gồm: hệ thống phanh ABS, EBD, BA, kiểm soát lực kéo, khởi hành ngang dốc, khởi hành đổ đèo, camera lùi hoặc camera 360 độ…

*Kéo bảng sang phải để xem đầy đủ thông tin

Trang bị an toàn Fortuner 2020 2.4MT 4×2 2.4AT 4×2 2.4AT 4×2 Legender 2.8AT 4×4 2.8AT 4x4 Legender 2.7AT 4×4 2.7AT 4×2
Phanh ABS, EBD, BA

Cân bằng điện tử

Kiểm soát lực kéo

Khởi hành ngang dốc

Khởi hành đổ đèo Không Không Không

Không

Đèn báo phanh khẩn cấp

Cảnh báo tiền va chạm Không Không Không Không

Không

Cảnh báo chệnh làn đường

Không Không Không Không Không
Điều khiển hành trình chủ động Không Không Không Không

Không

Số túi khí

7 túi khí 7 túi khí 7 túi khí 7 túi khí 7 túi khí 7 túi khí 7 túi khí
Camera lùi Không Không Không

Camera 360

Không Không Không Không
Cảm biến hỗ trợ đỗ xe

ĐÁNH GIÁ KHẢ NĂNG VẬN HÀNH TOYOTA FORTUNER 2020


Động cơ

Toyota Fortuner có 3 tuỳ chọn động cơ xăng và dầu gồm: 2.4L dầu, 2.7L xăng và 2.8L dầu. Xét về sức mạnh dù ở phiên bản động cơ thấp nhất thì Toyota Fortuner vẫn đáp ứng tốt hầu hết tình huống vận hành.

Nếu trước đây nhiều người vẫn thường than phiền bản máy dầu Fortuner khá ì, khả năng tăng tốc chưa thực sự tốt, dù với bản động cơ mạnh nhất là 2.8L, thì nay tình trạng này đã được cải thiện rõ. Sau lần tinh chỉnh này, động cơ 2.8L của Fortuner tăng công suất từ 174 lên 201 mã lực, tăng mô men xoắn từ 400 Nm lên 500 Nm. Điều này đã đưa Fortuner lọt vào Top xe có động cơ mạnh nhất phân khúc. Sự tinh chỉnh này giúp Toyota Fortuner 2.8L tăng tốc tốt hơn, lực đẩy mạnh hơn. Ở dải tốc độ từ 70 – 80 km/h đã mạnh mẽ hơn, có sức bật hơn.

Toyota Fortuner 2020 2.8L có sự nâng cấp cho công suất động cơ mạnh mẽ hơn
Toyota Fortuner 2020 2.8L có sự nâng cấp cho công suất động cơ mạnh mẽ hơn

Các phiên bản 2.8L và 2.7L 4×4 được trang bị gài cầu điện giúp khả năng vận hành linh hoạt và mạnh mẽ hơn. Các phiên bản này cũng có tính năng khoá vi sai cầu sau hỗ trợ nhiều khi chinh phục những cung đường địa hình hiểm trở.

Vô lăng

Toyota Fortuner 2020 vẫn sử dụng trợ lực lái thuỷ lực biến thiên theo tốc độ. Ở dải tốc thấp vô lăng cho cảm giác linh hoạt, nhẹ nhàng. Ở dải tốc cao, vô lăng đằm và chắc tay hơn.

Hệ thống treo, khung gầm

Toyota Fortuner sở hữu khung gầm GOA chắc chắn. Hệ thống treo được đánh giá êm ái, theo hướng tải nặng. Ở dải tốc thấp thường sẽ thấy Toyota Fortuner dập tắt dao động hơi cục. Nhưng khi ra đường lớn, với vận tốc cao, hệ thống treo phát huy thế mạnh của mình, dao động được dập tắt êm hơn.

Toyota Fortuner có khung gầm chắc chắn, hệ thống treo khá êm
Toyota Fortuner có khung gầm chắc chắn, hệ thống treo khá êm

Sau nhiều cải tiến, Toyota Fortuner đã đạt được khả năng cân bằng tốt hơn, gạt bỏ cái danh “thánh lật” xưa kia. Ở tốc độ cao có thể cảm thấy được sự ổn định và đằm chắc của thân xe. Vào cua với tốc độ 50 – 60 km/h vẫn “ngọt”.

Khả năng cách âm

Khả năng cách âm của Toyota Fortuner đã được cải thiện đáng kể. Khi đi phố, xe cách âm môi trường khá ổn. Còn lúc chạy tốc độ cao, tất nhiên Fortuner cũng không tránh khỏi một chút ồn ào, nhất là với phiên bản máy dầu. Tuy nhiên ở lần nâng cấp 2020 này, sự tinh chỉnh mới ở động cơ đã giúp giảm tiếng ồn từ động cơ hơn.

Mức tiêu hao nhiên liệu

Thừa hưởng được thế mạnh lớn của nhà Toyota, mức tiêu hao nhiên liệu Toyota Fortuner được đánh giá tiết kiệm hàng đầu phân khúc, nhất là phiên bản máy dầu. Chính vì vậy mà Toyota Fortuner cũng được khá nhiều người có nhu cầu mua xe 7 chỗ dịch vụ lựa chọn. Song so với phiên bản máy dầu, Fortuner phiên bản máy xăng lại không tiết kiệm bằng. Khi chạy xe trong đô thị đông đúc, người dùng đánh giá Fortuner máy xăng hao nhiên liệu hơn. Đây vốn cũng là nhược điểm chung của xe máy xăng khi so sánh với xe máy dầu.

*Kéo bảng sang phải để xem đầy đủ thông tin

Mức tiêu hao nhiên liệu Fortuner 2020 (l/100km)

2.4MT 4×2 2.4AT 4×2 2.4AT 4×2 Legender 2.8AT 4×4 2.8AT 4x4 Legender 2.7AT 4×4 2.7AT 4×2
Ngoài đô thị 6,09 6,79 7,14 7,07 7,32

Kết hợp

7,03 7,63 8,28 8,11 8,63
Trong đô thị 8,65 9,05 10,21 9,86 10,85

CÁC PHIÊN BẢN TOYOTA FORTUNER MÁY DẦU VÀ MÁY XĂNG


Toyota Fortuner 2020 có tất cả 6 phiên bản:

  • Toyota Fortuner 4MT 4×2 (máy dầu – lắp ráp)
  • Toyota Fortuner 2.4AT 4×2 (máy dầu – lắp ráp)
  • Toyota Fortuner 2.4AT 4×2 Legender (máy dầu – lắp ráp)
  • Toyota Fortuner 2.8AT 4×4 (máy dầu – lắp ráp)
  • Toyota Fortuner 2.8AT 4×4 Legender (máy dầu – lắp ráp)
  • Toyota Fortuner 7 AT 4×2 (máy xăng – nhập khẩu)
  • Toyota Fortuner 7 AT 4×4 (máy xăng – nhập khẩu)

So sánh các phiên bản Toyota Fortuner

*Kéo bảng sang phải để xem đầy đủ thông tin

So sánh các phiên bản Fortuner 2020

2.4MT 4×2 2.4AT 4×2 2.4AT 4×2 Legender 2.8AT 4×4 2.8AT 4x4 Legender 2.7AT 4×4

2.7AT 4×2

Giá bán

955 triệu 1,080 tỷ 1,195 tỷ 1,388 tỷ 1,426 tỷ 1,130 tỷ 1,230 tỷ

Trang bị ngoại thất

Đèn trước

LED LED LED LED LED LED LED
Đèn pha tự động

Đèn cân bằng góc

Tự động Tự động Tự động Tự động Tự động Tự động Tự động
Đèn ban ngày LED LED LED LED LED LED

LED

Đèn hậu

LED LED LED LED LED LED LED
Đèn sương mù trước LED LED LED LED LED LED

LED

Đèn sương mù sau

Không Không LED Không LED Không Không
Gương chiếu hậu Chỉnh điện

Gập điện

Đèn báo rẽ

Chỉnh điện

Gập điện

Đèn báo rẽ

Chỉnh điện

Gập điện

Đèn báo rẽ

Chỉnh điện

Gập điện

Đèn báo rẽ

Chỉnh điện

Gập điện

Đèn báo rẽ

Chỉnh điện

Gập điện

Đèn báo rẽ

Chỉnh điện

Gập điện

Đèn báo rẽ

Lốp

265/65R17 265/65R17 265/60R18 265/60R18 265/60R18 265/60R18 265/65R17

Trang bị nội thất

Vô lăng bọc da

Không
Vô lăng tích hợp nút chức năng

Lẫy chuyển số

Không
Màn hình hiển thị đa thông tin TFT 4.2 TFT 4.2 TFT 4.2 TFT 4.2 TFT 4.2 TFT 4.2

TFT 4.2

Gương hậu chống chói tự động

Không
Cruise Control Không

Chìa khoá thông minh & khởi động nút bấm

Không
Ghế Nỉ Da Da Da Da Da

Da

Ghế trước

Thể thao Thể thao Thể thao Thể thao Thể thao Thể thao Thể thao
Ghế lái Chỉnh tay 6 hướng Chỉnh điện 8 hướng Chỉnh điện 8 hướng Chỉnh điện 8 hướng Chỉnh điện 8 hướng Chỉnh điện 8 hướng

Chỉnh điện 8 hướng

Ghế hành khách trước

Chỉnh tay 4 hướng Chỉnh điện 8 hướng Chỉnh điện 8 hướng Chỉnh điện 8 hướng Chỉnh điện 8 hướng Chỉnh điện 8 hướng Chỉnh điện 8 hướng
Điều hoà tự động 2 vùng Chỉnh tay 2 vùng Tự động 2 vùng Tự động 2 vùng Tự động 2 vùng Tự động 2 vùng Tự động 2 vùng

Tự động 2 vùng

Màn hình cảm ứng

7 inch 7 inch 8 inch 8 inch 8 inch 8 inch 8 inch
Âm thanh 6 loa 6 loa 6 loa 11 loa JBL 11 loa JBL 11 loa JBL

6 loa

Kết nối Apple CarPlay/Auto Android

Không Không
Cốp điện Không Không

Động cơ & hộp số

Động cơ Dầu 2.4L Dầu 2.4L Dầu 2.4L Dầu 2.8L Dầu 2.8L Xăng 2.7L

Xăng 2.7L

Công suất cực đại (ps/rpm)

147/3.400 147/3.400 147/3.400 201/3.400 201/3.400 164/5.200 164/5.200
Mô men xoắn cực đại (Nm/rpm) 400/1.600 400/1.600 400/1.600 500/1.600 500/1.600 245/4.000

245/4.000

Hộp số

6MT 6AT 6AT 6AT 6AT 6AT 6AT
Dẫn động RWD RWD RWD 4WD 4WD RWD

RWD

Trang bị an toàn

Phanh ABS, EBD, BA

Cân bằng điện tử

Kiểm soát lực kéo

Khởi hành ngang dốc

Khởi hành đổ đèo Không Không Không

Không

Đèn báo phanh khẩn cấp

Cảnh báo tiền va chạm Không Không Không Không

Không

Cảnh báo chệnh làn đường

Không Không Không Không Không
Điều khiển hành trình chủ động Không Không Không Không

Không

Số túi khí

7 túi khí 7 túi khí 7 túi khí 7 túi khí 7 túi khí 7 túi khí 7 túi khí
Camera lùi Không Không Không

Camera 360

Không Không Không Không
Cảm biến hỗ trợ đỗ xe

Nên mua Fortuner phiên bản nào?

Toyota Fortuner 2.4L máy dầu số sàn và số tự động

2 phiên bản Toyota Fortuner 2.4L máy dầu số sàn và số tự động có mức giá bán thấp nhất trong các phiên bản. 2 phiên bản chủ yếu hướng về người mua xe 7 chỗ chạy dịch vụ chuyên nghiệp, bán chuyên hay người mua xe phục vụ di chuyển gia đình nhưng không yêu cầu cao về trải nghiệm.

So sánh Fortuner 2.4L máy dầu số sàn và số tự động, bản tự động có thêm các trang bị: vô lăng bọc da, lẫy chuyển số, gương hậu chống chói tự động, Cruise Control, chìa khoá thông minh & khởi động nút bấm, ghế bọc da, ghế trước chỉnh điện, điều hoà tự động…

Nếu muốn tiết kiệm tối đa chi phí mua xe cũng như chi phí nhiên liệu thì bản Toyota Fortuner 2.4MT 4×2 số sàn sẽ phù hợp nhất. Trong trường hợp mua xe vừa chạy dịch vụ, vừa phục vụ di chuyển gia đình, muốn “nhàn chân” hơn với hộp số tự động thì nên cân nhắc đến phiên bản Toyota Fortuner 2.4 số tự động.

Toyota Fortuner 2.4L máy dầu phù hợp với người mua xe chạy dịch vụ hay xe gia đình không yêu cầu cao về trải nghiệm
Toyota Fortuner 2.4L máy dầu phù hợp với người mua xe chạy dịch vụ hay xe gia đình không yêu cầu cao về trải nghiệm

Ở đời 2020, Toyota Fortuner động cơ máy dầu 2.4L có thêm phiên bản Toyota Fortuner 2.4AT 4×2 Legender. Phiên bản này chủ yếu khác biệt về thiết kế ngoại thất. Trang bị có màn hình cảm ứng 8 inch, camera 360 độ. Phiên bản này phù hợp cho những người mua xe gia đình chủ yếu phục vụ nhu cầu di chuyển thông thường, thích sự cá tính nhưng không đặt nặng về trải nghiệm vận hành.

Toyota Fortuner 2.7L máy xăng 1 cầu và 2 cầu

Toyota Fortuner 2020 có 2 phiên bản máy xăng 2.7L 1 cầu và 2 cầu nhập khẩu. 2 phiên bản này chủ yếu hướng về nhóm người mua xe phục vụ di chuyển cá nhân hay gia đình thích sự êm ái, ít ô nhiễm của động cơ xăng.

Cao hơn 100 triệu đồng, ngoài sự khác biệt về hệ thống dẫn động 1 cầu và 2 cầu thì so với phiên bản Fortuner 1 cầu, bản 2 cầu có thêm các trang bị: mâm 18 inch (thay vì 17 inch), âm thanh 8 loa JBL, tính năng khởi hành đổ đèo…

Với những ai chủ yếu di chuyển nhiều trong đô thị thì bản Fortuner 1 cầu đã là lựa chọn hợp lý. Còn nếu thường xuyên đi xa, đi nhiều cung đường hiểm trở thì bản Fortuner 2 cầu sẽ nâng cao tính linh hoạt và an toàn hơn.

Toyota Fortuner 2.8L máy dầu 2 cầu

Toyota Fortuner 2.8AT 4×4 và 2.8AT 4×4 Legender là 2 bản trang bị động cơ mạnh mẽ nhất. Ngoài khối động cơ, điểm đặc biệt của 2 phiên bản này chủ yếu nằm ở gói an toàn Toyota Safety Sense với các tính năng an toàn hiện đại. 2 phiên bản 2.8L này chủ yếu hướng đến nhóm người mua thích trải nghiệm tầm cao, thích chinh phục những cung đường địa hình phức tạp.

Toyota Fortuner 2.8AT Legender phù hợp với người mua thích trải nghiệm tầm cao, thích chinh phục những cung đường địa hình phức tạp
Toyota Fortuner 2.8AT Legender phù hợp với người mua thích trải nghiệm tầm cao, thích chinh phục những cung đường địa hình phức tạp

Trong nhiều năm qua, Toyota Fortuner luôn là mẫu SUV 7 chỗ doanh số dẫn đầu phân khúc. Theo sát sao phía sau là Ford Everest. Toyota Fortuner và Ford Everest được xem là “kỳ phùng địch thủ” của nhau.

Bên cạnh đó, Toyota Fortuner cũng có nhiều đối thủ khác trong phân khúc crossover/SUV 7 chỗ hạng D: Mitsubishi Pajero Sport, Chevrolet Traiblazer, Nissan Terra, Kia Sorento, Hyundai SantaFe, Vinfast Lux SA2.0, Mazda CX-8…

Một số người mua cũng phân vân Fortuner với các mẫu crossover/SUV hạng C như: Nissan X-Trail, Mitsubishi Outlander, Mazda CX-5, Hyundai Tucson, Honda CR-V

Cũng như Everest Bi-Turbo, phiên bản cao nhất của Toyota là Fortuner 2.8L 4×4 cũng làm không ít người phân vân với các mẫu xe cỡ lớn như Toyota Land Cruiser Prado hay Ford Explorer… Nhưng thực tế giá các mẫu SUV cỡ lớn này có sự chênh lệch khá lớn.

SO SÁNH TOYOTA FORTUNER VÀ FORD EVEREST


Toyota Fortuner và Ford Everest là mẫu SUV cỡ trung bán chạy nhất hiện nay. Giá xe Fortuner và giá xe Ford Everest cũng ngang ngửa nhau, nhưng phiên bản cao nhất của Fortuner hiện cao hơn.

Dù cùng là xe SUV nhưng so sánh Fortuner và Everest, Fortuner mang vẻ thanh thoát, tinh tế còn Everest thì bụi bặm, hầm hố đậm chất Mỹ. Ford Everest được đánh giá cao về động cơ, trang bị, hệ thống hỗ trợ lái hiện đại.

Trong khi Toyota Fortuner lại sở hữu nhiều giá trị lâu dài như chi phí bảo dưỡng thấp hơn, chính sách hậu mãi được đánh giá cao, đặc biệt khả năng giữ giá tốt khi bán lại về sau… Ở lần nâng cấp mới nhất này, sự cải tiến về động cơ 2.8L cũng như việc nâng cấp một số trang bị giúp Fortuner rút ngắn dần các điểm bất lợi với Everest.

Xem thêm:

Ford Everest được đánh giá cao về động cơ, trang bị, hệ thống hỗ trợ lái hiện đại
Ford Everest được đánh giá cao về động cơ, trang bị, hệ thống hỗ trợ lái hiện đại

Sau đây là bảng so sánh Toyota Fortuner và Ford Everest:

*Kéo bảng sang phải để xem đầy đủ thông tin

So sánh

Toyota Fortuner 2.8AT 4×4

Ford Everest Titanium 4WD

Giá bán (tỷ đồng)

1,388 1,399
DxRxC (mm) 4.795 x 1.855 x 1835

4.892 x 1.860 x 1.837

Chiều dài cơ sở (mm)

2.745 2.850
Độ cao gầm xe (mm) 279

210

Kích thước lốp

265/60R18 265/50R20
Xuất xứ Lắp ráp trong nước

Nhập khẩu

Động cơ

2.8L Diesel 2.0L Diesel Bi-Turbo
Công suất 201 mã lực

213 mã lực

Mô men xoắn

500 Nm 500 Nm
Hộp số 6AT

10AT

Dẫn động

4WD 4WD
Trợ lực lái Thuỷ lực

Điện

Trang bị & tính năng

Đèn trước LED

LED

Đèn tự động

Đèn chiếu góc

LED ban ngày

Ghế bọc da

Ghế lái

Chỉnh điện 8 hướng Chỉnh điện 8 hướng
Ghế hành khách trước Chỉnh điện 8 hướng

Chỉnh điện 8 hướng

Màn hình hiển thị đa thông tin

4.2” 4.2”
Lẫy chuyển số

Hệ thống giải trí

Màn hình cảm ứng 8” – 8 loa JBL Màn hình cảm ứng 8” – 10 loa
Hệ thống điều hoà Tự động 2 vùng

Tự động 2 vùng

Cửa sổ trời

Không Panorama

Hệ thống an toàn

Túi khí

7 7
Phanh ABS, EBD

Cân bằng điện tử/ổn định thân xe

Khởi hành ngang dốc

Khởi hành đỗ đèo

Cảnh báo điểm mù Không

Cảnh báo lệch làn và hỗ trợ duy trì làn đường

Cảnh báo tiền va chạm

Đỗ xe chủ động

Không
Điều khiển hành trình chủ động

Camera

Camera 360 độ Camera lùi
Cảm biến đỗ xe

SO SÁNH TOYOTA FORTUNER VÀ MITSUBISHI PAJERO SPORT


Ngoài Ford Everest, Mitsubishi Pajero Sport cũng là một đối thủ mạnh của Toyota Fortuner. So sánh Fortuner và Pajero Sport, sau lần nâng cấp mới nhất vào năm 2020, cả 2 mẫu xe hiện khá cân tài ngang sắc.

Xem thêm:

Mitsubishi Pajero Sport sẽ phù hợp với những ai thích chinh phục “trèo đèo lội suối”
Mitsubishi Pajero Sport sẽ phù hợp với những ai thích chinh phục “trèo đèo lội suối”

Nếu muốn chinh phục “trèo đèo lội suối” thì Mitsubishi Pajero Sport sẽ rất đáng tham khảo. Còn nếu thích một mẫu xe an toàn, di chuyển thoải mái trong phố, đặc biệt giữ giá tốt thì Toyota Fortuner vẫn là lựa chọn phù hợp hơn.

Sau đây là bảng so sánh Toyota Fortuner và Mitsubishi Pajero Sport:

*Kéo bảng sang phải để xem đầy đủ thông tin

So sánh Toyota Fortuner 2.8AT 4×4 Mitsubishi Pajero Sport Diesel 4×4 AT
Giá bán (tỷ đồng) 1,388 1,345
DxRxC (mm) 4.795 x 1.855 x 1835 4.825 x 1.815 x 1.835
Chiều dài cơ sở (mm) 2.745 2.800
Độ cao gầm xe (mm) 279 218
Kích thước lốp 265/60R18 265/60R18
Xuất xứ Lắp ráp trong nước Lắp ráp trong nước
Động cơ 2.8L Diesel 2.4L Diesel
Công suất 201 mã lực 181 mã lực
Mô men xoắn 500 Nm 430 Nm
Hộp số 6AT 8AT
Dẫn động 4WD 4WD II
Trợ lực lái Thuỷ lực Dầu
Trang bị & tính năng
Đèn trước LED Bi-LED
Đèn tự động
LED ban ngày
Ghế bọc da
Ghế lái Chỉnh điện Chỉnh điện
Ghế phụ Chỉnh điện Chỉnh điện
Cruise Control Thích ứng Thích ứng
Phanh tay điện tử Không
Hệ thống giải trí Màn hình cảm ứng 8” – 10 loa JBL Màn hình cảm ứng 8 inch – 6 loa
Hệ thống điều hoà Tự động 2 vùng Tự động 2 vùng có lọc không khí
Cửa sổ trời Không
Hệ thống an toàn
Túi khí 7 7
Phanh ABS, EBD, BA
Cân bằng điện tử
Kiểm soát lực kéo
Khởi hành ngang dốc
Cảnh báo điểm mù và chuyển làn an toàn Không
Cảnh báo và giảm thiểu va chạm phía trước
Chống tăng tốc ngoài ý muốn Không
Cảnh báo phương tiện cắt ngang khi lùi Không
Hỗ trợ xuống dốc
Cảnh báo lệch làn đường Không
Camera Camera 360 độ Camera 360 độ
Cảm biến

SO SÁNH TOYOTA FORTUNER VÀ HYUNDAI SANTAFE & MAZDA CX-8


Dù là xe SUV trong khi Hyundai SantaFe hay Mazda CX-8 lại là crossover, nhưng cùng tầm tiền lại cùng phong cách xe đô thị tiện nghi nên không ít người cũng phân vân giữa Toyota Fortuner với SantaFe hay CX8. Giá xe SantaFe, giá xe CX8 và Toyota Fortuner ngang ngửa nhau, trong đó bản cao cấp của SantaFe thấp nhất.

Tuy nhiên cũng không quá khó để lựa chọn giữa các mẫu xe này. Nếu di chuyển phần lớn trong đô thị, thích trải nghiệm tiện nghi cao cấp, cảm giác lái thoải mái được hỗ trợ nhiều bởi công nghệ hiện đại thì Mazda CX8 hay Hyundai SantaFe sẽ là lựa chọn lý tưởng hơn.

Xem thêm:

Hyundai SantaFe, Mazda CX-8 phù hợp để đi phố, đề cao tính tiện nghi
Hyundai SantaFe, Mazda CX-8 phù hợp để đi phố, đề cao tính tiện nghi

Trong khi đó, nếu thích sự mạnh mẽ, khoẻ khoắn, linh hoạt di chuyển nhiều dạng địa hình thì hiển nhiên mẫu SUV Toyota Fortuner sẽ phù hợp hơn.

Sau đây là bảng so sánh Toyota Fortuner và Hyundai SantaFe & Mazda CX-8:

*Kéo bảng sang phải để xem đầy đủ thông tin

So sánh

Toyota Fortuner 2.8AT 4×4 Hyundai Santa Fe 2.4 Premium

Mazda CX-8 Premium AWD

Giá bán (tỷ đồng)

1,388 1,245 1,399
DxRxC (mm) 4.795 x 1.855 x 1835 4.770 x 1.890 x 1.680

4.900 x 1.840 x 1.730

Chiều dài cơ sở (mm)

2.745 2.765 2.930
Độ cao gầm xe (mm) 279 185

185

Kích thước lốp

265/60R18 235/55R19 225/55R19
Xuất xứ Lắp ráp trong nước Lắp ráp trong nước

Lắp ráp trong nước

Động cơ

2.8L Diesel 2.4L Xăng 2.5L Xăng
Công suất 201 mã lực 188 mã lực

188 mã lực

Mô men xoắn

500 Nm 241 Nm 252 Nm
Hộp số 6AT 6AT

6AT

Dẫn động

4WD AWD AWD
Trợ lực lái Thuỷ lực Điện

Điện

Trang bị & tính năng

Đèn trước LED LED

LED

LED ban ngày

Ghế bọc da

Ghế lái

Chỉnh điện Chỉnh điện Chỉnh điện
Ghế hành khách trước Chỉnh điện Chỉnh điện

Chỉnh điện

Màn hình hiển thị đa thông tin

4.2” 7” Không
Hệ thống giải trí Màn hình cảm ứng 8” – 11 loa JBL Màn hình cảm ứng 8” – 6 loa

Màn hình cảm ứng 7” – 10 loa

Hệ thống điều hoà

Tự động 2 vùng Tự động 2 vùng Tự động 2 vùng
Cửa sổ trời Không Panorama

Panorama

Hệ thống an toàn

Túi khí 7 6

6

Phanh ABS, EBD

Cân bằng điện tử/ổn định thân xe

Khởi hành ngang dốc

Khởi hành đỗ đèo Không

Không

Cảnh báo điểm mù

Không Không
Cảnh báo lệch làn và hỗ trợ duy trì làn đường Cảnh báo lệch làn Không

Cảnh báo va chạm phía trước

Không Không
Đỗ xe chủ động Không

Không

Camera

Camera 360 độ Camera lùi Camera lùi
Cảm biến lùi

CÓ NÊN MUA FORTUNER 7 CHỖ KHÔNG?


Nếu đặt lên bàn cân so sánh, thoạt nhìn Toyota Fortuner có vẻ thua kém hơn so với các mẫu xe đối thủ. Với mức giá bán tương đương thậm chí thấp hơn, nhiều mẫu xe khác cùng phân khúc sở hữu khối động cơ mạnh mẽ hơn, trải nghiệm lái “bốc” hơn, trang bị hiện đại hơn.

dai ly toyotablankblankTOYOTA CẦN THƠ 2

Đại lý chính hãng liên hệ 0976.090.011 để đặt quảng cáo

Tuy nhiên, nếu xét về giá trị thương hiệu, Toyota Fortuner lại thừa hưởng rất nhiều thế mạnh lớn như: động cơ bền bỉ, vận hành ổn định, ít hỏng vặt, tiết kiệm nhiên liệu, chi phí bảo dưỡng thấp, giữ giá cao khi bán lại… Đây cũng chính là nguyên nhân vì sao cho đến hiện nay, Toyota Fortuner vẫn giữ “ngôi vương” trong phân khúc SUV 7 chỗ Việt.

Xem thêm:

Đặc biệt hơn ở lần nâng cấp mới này, Toyota Fortuner cũng có sự nâng cấp “mạnh tay” về thiết kế, trang bị lẫn động cơ, nhất là hệ thống an toàn. Điều này sẽ giúp Toyota Fortuner củng cố chắc chắn hơn vị thế của mình.

Nếu bạn cần tìm một chiếc SUV 7 chỗ việt dã mạnh mẽ, trang bị nội ngoại thất hiện đại, tiện nghi đầy đủ, trải nghiệm lái “phiêu và bốc”… thì Toyota Fortuner có lẽ không phải là gợi ý phù hợp. Nhưng nếu bạn đang cần tìm một mẫu xe phục vụ việc di chuyển tần suất cao ở nhiều địa hình, khu vực khác nhau; không gian đủ chỗ cho nhiều người; chi phí “nuôi xe” bình dân; vận hành đằm chắc, ổn định; ít bị mất giá khi bán lại… thì Toyota Fortuner chính là sự lựa chọn phù hợp nhất.

Tĩnh Trần


CÂU HỎI THƯỜNG GẶP VỀ XE Ô TÔ TOYOTA FORTUNER

📌  Toyota Fortuner có cửa sổ trời không?

Trả lời: Toyota Fortuner 2020 đến nay vẫn chưa trang bị cửa sổ trời.

📌  Fortuner có Turbo không?

Trả lời: Toyota Fortuner 2020 hiện không trang bị động cơ tăng Turbo mà chỉ dùng động cơ hút khí tự nhiên.

📌  Toyota Fortuner có hao xăng không?

Trả lời: Toyota Fortuner máy xăng có mức tiêu hao nhiên liệu cao hơn máy dầu. Tuy nhiên nếu so với mặt bằng chung phân khúc thì Fortuner khá tiết kiệm xăng. Nếu chú trọng nhiều về mức tiêu hao nhiên liệu, bạn có thể chọn mua Fortuner máy dầu.

📌  Toyota Fortuner 2020 có gì mới?

Trả lời: Toyota Fortuner có các điểm mới: tinh chỉnh thiết kế đầu xe; bổ sung phiên bản Legender; tinh chỉnh động cơ 2.8L công suất mạnh hơn; trang bị gói an toàn Toyota Safety Sense (TSS); nâng cấp thêm các trang bị ghế phụ chỉnh điện, Apple CarPlay & Android Auto, âm thanh 11 loa JBL, màn hình 8 inch…

📌 “Fortuner” có nghĩa là gì?

Trả lời: Trong Tiếng Anh, “Fortuner” có nghĩa là “may mắn, thịnh vượng”.