Bảng giá xe ô tô Toyota: 5 chỗ, 7 chỗ, bán tải (tháng 4/2021)

Bảng giá xe ô tô Toyota niêm yết và lăn bánh mới nhất tại đại lý của các xe Toyota 4 chỗ, 5 chỗ, 7 chỗ và bán tải.

Giá xe Toyota tháng 4/2021 (niêm yết và lăn bánh đại lý)


*Kéo bảng sang phải để xem đầy đủ thông tin

Các dòng xe ToyotaNiêm yếtLăn bánh
Wigo 5MT352 triệu390 – 416 triệu
Wigo 4AT384 triệu425 – 452 triệu
Yaris 1.5G650 triệu748 – 780 triệu
Vios 1.5E MT (3 túi khí)470 triệu495 – 520 triệu
Vios 1.5E MT (7 túi khí)490 triệu517 – 541 triệu
Vios 1.5E CVT (3 túi khí)520 triệu549 – 573 triệu
Vios 1.5E CVT (7 túi khí)540 triệu570 – 594 triệu
Vios 1.5G CVT570 triệu601 – 626 triệu
Corolla Altis 1.8E CVT733 triệu777 – 802 triệu
Corolla Altis 1.8G CVT763 triệu808 – 834 triệu
Camry 2.0G1,029 tỷ1,361 – 1,405 tỷ
Camry 2.5G1,235 tỷ1,135 – 1,174 tỷ
Corolla Cross 1.8G720 triệu795 – 828 triệu
Corolla Cross 1.8V820 triệu905 – 940 triệu
Corolla Cross 1.8HV910 triệu1.004 – 1.041
Avanza 1.3MT544 triệu602 – 632 triệu
Avanza 1.5MT612 triệu676 – 708 triệu
Rush 1.4AT633 triệu700 – 731 triệu
Innova 2.0E MT750 triệu802 – 829 triệu
Innova 2.0G AT865 triệu924 – 952 triệu
Innova Venturer879 triệu939 – 967 triệu
Innova 2.0V AT989 triệu1,047 – 1,085 tỷ
Fortuner 2.4MT 4×2995 triệu1,048 – 1,077 tỷ
Fortuner 2.4AT 4×21,080 tỷ1,137 – 1,167 tỷ
Fortuner 2.4AT 4×2 Legender1,195 tỷ1,258 – 1,289 tỷ
Fortuner 2.8AT 4×41,388 tỷ1,461 – 1,494 tỷ
Fortuner 2.8AT 4×4 Legender1,426 tỷ1,501 – 1,534 tỷ
Fortuner 2.7AT 4×21,130 tỷ1,190 – 1,220 tỷ
Fortuner 2.7AT 4×41,230 tỷ1,295 – 1,326 tỷ
Hilux 2.4E 4×2 MT628 triệu669 – 677 triệu
Hilux 2.4E 4×2 AT674 triệu718 – 726 triệu
Hilux 2.4E 4×4 MT799 triệu850 – 860 triệu
Hilux 2.8G 4×4 AT913 triệu1,007 – 1,044 tỷ
Land Cruiser Prado2,379 tỷ2,620 – 2,687 tỷ
Land Cruiser4,030 tỷ4,436 – 4,536 tỷ
Alphard Luxury4,038 tỷ4,445 – 4,545 tỷ
Granvia3,072 tỷ3,382 – 3,463 tỷ
Hiace1,176 tỷ1,204 tỷ

dai ly toyotaVuongsUONGTOYOTA HOÀI ĐỨC HÀ NỘImY 1 1

Đại lý chính hãng liên hệ 0902.771.822 để đặt quảng cáo

Khuyến mãi & giảm giá hãng Toyota mới nhất


Hiện Toyota Việt Nam đang triển khai các chương trình khuyến mãi:

Giá xe Toyota Wigo (4 chỗ – nhập khẩu)


Toyota Wigo là mẫu xe nằm trong phân khúc hatchback 4 chỗ hạng A, cạnh tranh trực tiếp với Hyundai i10, Kia Morning, VinFast Fadil, Honda Brio… Toyota Wigo được nhập khẩu nguyên chiếc từ Indonesia.

Chiếc xe 4 chỗ Toyota giá rẻ này trang bị động cơ xăng 1.2L cho công suất cực đại 87 mã lực tại 6.000 vòng/phút, mô men xoắn cực đại 108 Nm tại 4.200 vòng/phút. Xe có 2 phiên bản số sàn 5 cấp và số tự động 4 cấp.

So với các đối thủ, Toyota Wigo có thế mạnh lớn về xuất xứ và thương hiệu khi là xe nhập khẩu đến từ hãng ô tô Toyota. Xe được đánh giá “lành tính”, bền bỉ, ít hư hỏng vặt. Khối động cơ 1.2L vận hành khá mượt mà, đi trong phố có độ vọt tốt, phản ứng lanh lẹ. Xe có trang bị an toàn khá đầy đủ so với mặt bằng chung phân khúc. Hệ thống phanh ABS, hệ thống phanh EBD, camera lùi, cảm biến sau… đều là trang bị tiêu chuẩn.

Giá xe Toyota Wigo từ 352 - 384 triệu đồng

Những điểm mạnh trong thiết kế của Wigo như kích thước nhỏ gọn, khoảng sáng gầm xe cao đến 160 mm, bán kính vòng quay tối thiểu chỉ 4,7 m… giúp xe di chuyển rất linh hoạt trong phố. Với gầm cao, Wigo có thể leo lề dễ dàng, đi vào những con đường ghồ ghề, ngập nước nhẹ cũng không thành vấn đề. Xe cũng dễ dàng xoay trở, luồng lách trong những con đường hẹp, đông đúc nhờ bán kính vòng quay đầu xe nhỏ.

Về kiểu dáng ngoại hình, trong lần nâng cấp mới nhất, Toyota Wigo được đánh giá có nhiều điểm nhấn ấn tượng. Xe mang phong cách trẻ trung, có phần hầm hố thể thao hơn trước. Về không gian nội thất, Wigo sở hữu không gian nội thất rộng rãi hàng đầu phân khúc, vượt trội hơn các đối thủ như Kia Morning, VinFast Fadil…

Như các dòng xe của Toyota khác, nhược điểm Toyota Wigo chủ yếu là về trang bị. So với các mẫu xe tầm giá 300 triệu đồng, Wigo khá thua kém về trang bị như: cả 2 phiên bản đều chỉ dùng ghế bọc nỉ, tựa đầu ghế trước không được thiết kế rời mà liền khối với lưng ghế, vô lăng không bọc da, không có điều hoà tự động…

  • Giá Toyota Wigo 5MT: 352 triệu đồng
  • Giá Toyota Wigo 4AT: 384 triệu đồng

» Xem thêm: Đánh giá Toyota Wigo, phân tích chi tiết ưu nhược điểm

Giá xe Toyota Yaris (5 chỗ – nhập khẩu)


Toyota Yaris là mẫu xe nằm trong phân khúc hatchback 5 chỗ hạng B, cạnh tranh trực tiếp với Mazda 2, Suzuki Swift, Honda Jazz. Hiện nay, Yaris chỉ cạnh tranh chủ yếu với Mazda 2 hatchback, bởi Jazz đã bị “khai tử” ở thị trường Việt Nam trong khi Swift không mấy nổi bật.

Toyota Yaris được phân phối ở thị trường Việt Nam dưới dạng nhập khẩu nguyên chiếc từ Thái Lan với duy nhất chỉ 1 phiên bản. Về cả thiết kế, trang bị lẫn động cơ, Toyota Yaris có nhiều điểm tương đồng với mẫu sedan hạng B Toyota Vios. Yaris được xem là phiên bản hatchback 5 cửa của Vios.

Xe được trang bị động cơ xăng 1.5L, cho công suất cực đại 107 mã lực tại 6.000 vòng/phút, mô men xoắn cực đại 140 Nm tại 4.200 vòng/phút, kết hợp hộp số tự động vô cấp CVT. Động cơ này cho sức mạnh tốt, khả năng tăng tốc ổn, các tình huống vượt thông thường đều thực hiện dễ dàng. Hệ thống treo êm ái theo hướng xe gia đình đô thị đặc trưng. Vô lăng trợ lực điện nhẹ nhàng, xoay trở trong phố linh hoạt, đặc biệt phù hợp với tay lái nữ.

Giá xe Toyota Yaris từ 650 triệu đồng

Hệ thống an toàn trên Toyota Yaris gần như đầy đủ các tính năng cần thiết như hệ thống phanh ABS/EBD/BA, hệ thống cân bằng điện tử, hệ thống kiểm soát lực kéo, hệ thống khởi hành ngang dốc, camera lùi, cảm biến sau/góc trước/góc sau, 7 túi khí… Đây được đánh giá là một điểm mạnh của Yaris.

Không gian nội thất Toyota Yaris cực kỳ rộng rãi, hàng ghế sau thoải mái ở cả khoảng trần lẫn chỗ duỗi chân phía trước. Khoang hành lý cũng rộng rãi hơn nhiều đối thủ. Về trang bị, trong lần nâng cấp mới nhất, Toyota Yaris được bổ sung hệ thống đèn trước Full LED có tính năng tự động, kết nối Apple CarPlay/Android Auto, Cruiser Control tích hợp trên vô lăng…

Nếu bàn về nhược điểm thì một số ý kiến đánh giá Toyota Yaris có giá bán khá cao và cho cảm giác lái khá “nhàm chán”. Về giá bán, vì Yaris là xe nhập khẩu Thái Lan, lại là mẫu hatchback 5 cửa (giá xe hatchback thường cao hơn bản sedan cùng loại) do đó giá cao là điều không lạ. Còn về cảm giác lái, xét cho cùng đây cũng không hẳn là nhược điểm. Bởi Yaris sinh ra đã là một mẫu xe cho gia đình đô thị. Do đó sự ổn định, an toàn, dễ lái và tính kinh tế luôn là những tiêu chí được chú trọng thay vì trải nghiệm bốc, thể thao.

  • Giá Toyota Yaris 1.5G: 650 triệu đồng

» Xem thêm: Đánh giá Toyota Yaris, phân tích chi tiết ưu nhược điểm

Giá xe Toyota Vios (5 chỗ – lắp ráp)


Toyota Vios là mẫu xe nằm trong phân khúc sedan 5 chỗ hạng B, cạnh tranh trực tiếp với các xe Honda City, Hyundai Accent, Kia Soluto, Nissan Sunny, Mitsubishi Attrage… Vios được phân phối dưới dạng lắp ráp trong nước với 5 phiên bản (có số sàn và số tự động CVT).

Đây là một trong những chiếc xe thành công nhất của Toyota. Suốt thời gian dài, Toyota Vios luôn giữ ngôi “ông hoàng doanh số” dẫn đầu top 10 xe ô tô bán chạy nhất tại Việt Nam. Điều làm nên thành công của Vios chủ yếu từ 3 yếu tố: thương hiệu, tiện dụng và kinh tế.

Xuất thân từ thương hiệu mạnh, đã tạo dựng được niềm tin lớn trong lòng người dùng Việt như Toyota là một lợi thế cho Vios. Thiết kế xe lại rất tiện dụng, phù hợp với nhu cầu nhiều nhóm khách hàng từ gia đình, doanh nghiệp đến kinh doanh vận tải – chạy dịch vụ…

Đặc biệt nhất là tính kinh tế cao. Vios định hình trong phân khúc hạng B với giá bán ở mức hợp lý. Xe bền bỉ có tiếng, rất ít hư hỏng vặt, tiết kiệm xăng, chi phí bảo dưỡng lại “mềm”… nên tổng chi phí vận hành rất “bình dân”. Mặt khác Vios còn là một trong những chiếc xe giữ giá tốt nhất, ít lỗ khi bán lại và cơ hội bán cũ cao.

Mặt calang Toyota Vios 2021 đổi mới giao diện cứng cáp và thể thao hơn

Xe oto 5 chỗ Vios được trang bị động cơ xăng 1.5L cho công suất cực đại 107 mã lực tại 6.000 vòng/phút, mô men xoắn cực đại 140 Nm tại 4.200 vòng/phút, kết hợp hộp số sàn 5 cấp hoặc tự động vô cấp CVT. Xe có độ vọt, tăng tốc khá nhanh, có thể hoàn thành tốt các tình huống vượt xe thông thường. Di chuyển trong phố lanh lẹ, linh hoạt, mượt mà.

Hệ thống an toàn trên Toyota Vios gần như dẫn đầu phân khúc với hệ thống phanh ABS/EBD/BA, hệ thống cân bằng điện tử, hệ thống kiểm soát lực kéo, hệ thống khởi hành ngang dốc, camera lùi, cảm biến sau/góc trước/góc sau, 7 hoặc 3 túi khí…

Không gian cabin rộng rãi tiếp tục là một ưu điểm lớn của Toyota Vios so với các đối thủ. Hàng ghế sau của Vios rất thoáng, đủ chỗ cho cả 3 người lớn. Dung tích khoang hành lý cũng lớn, chở được nhiều đồ.

Về hệ thống trang bị, trước đây Toyota Vios thường bị phàn nàn khá nhiều. Nhưng những lần nâng cấp gần đây đã giúp Vios bổ sung trang bị đầy đủ hơn. Ở thời điểm hiện tại trang bị của Vios được đánh giá đáp ứng tốt nhu cầu của đa phần người dùng trong phân khúc này.

Về nhược điểm, Toyota Vios có khả năng cách âm chưa được đánh giá cao. Vô lăng cho cảm giác lái còn hơi thô. Với động cơ 1.5L lại là xe đô thị nên trải nghiệm lái của Vios sẽ theo hướng ổn định, lành tính, không có chất “bốc” hay thể thao.

  • Giá Toyota Vios 1.5E MT (3 túi khí): 478 triệu đồng
  • Giá Toyota Vios 1.5E MT (7 túi khí): 495 triệu đồng
  • Giá Toyota Vios 1.5E CVT (3 túi khí): 531 triệu đồng
  • Giá Toyota Vios 1.5E CVT (7 túi khí): 550 triệu đồng
  • Giá Toyota Vios 1.5G CVT (7 túi khí): 581 triệu đồng
  • Giá Toyota Vios 1.5G GR-S (7 túi khí): 630 triệu đồng

» Xem thêm: Đánh giá Toyota Vios, phân tích chi tiết ưu nhược điểm

Giá xe Toyota Corolla Altis (5 chỗ – lắp ráp)


Toyota Corolla Altis là mẫu xe nằm trong phân khúc sedan 5 chỗ hạng C, cạnh tranh trực tiếp với các xe Honda Civic, Mazda 3, Hyundai Elantra, Kia Cerato… Xe được phân phối dưới dạng lắp ráp trong nước với 2 phiên bản.

Không như “đàn em” Toyota Vios, nhiều năm gần đây Corolla Altis khá nhạt nhoà bởi sự phát triển mạnh mẽ của nhiều đối thủ cùng phân khúc, nhất là xe Hàn. Điểm yếu thế của Corolla Altis trong cuộc cạnh tranh doanh số chủ yếu đến từ giá bán cao, trong khi hệ thống trang bị công nghệ chậm nâng cấp, thiết kế cũng chưa ấn tượng. Tuy nhiên, gần đây Altis cũng đã có bước nâng cấp mới, đi cùng với đó là động thái giảm giá bán để tăng sức mạnh cạnh tranh.

Giá xe Toyota Corolla Altis từ 733 - 763 triệu đồng

Toyota Corolla Altis được trang bị động cơ xăng 1.8L cho công suất cực đại 138 mã lực tại 6.400 vòng/phút, mô men xoắn cực đại 172 Nm tại 4.000 vòng/phút, kết hợp hộp số tự động vô cấp CVT, có chế độ lái thể thao. Nhìn chung với động cơ 1.8L, khả năng vận hành Corolla Altis không có gì để phàn nàn. Nếu có thì chỉ là trải nghiệm đặc trưng của Altis chủ yếu hơi hướng đằm chắc, ổn định, lành tính, sẽ khó tìm được nhiều màu sắc thể thao.

Không gian xe rộng rãi cũng là một ưu điểm của Toyota Corolla Altis so với các đối thủ. Hàng ghế sau của Altis có độ thoải mái, rộng và thoáng bậc nhất phân khúc. Khả năng các âm của xe cũng rất tốt.

Hệ thống an toàn trên Toyota Corolla Altis đầy đủ các tính năng cần thiết như hệ thống phanh ABS/EBD/BA, hệ thống cân bằng điện tử, hệ thống kiểm soát lực kéo, hệ thống khởi hành ngang dốc, camera lùi, cảm biến sau/góc trước/góc sau, 7 túi khí… Tuy nhiên ở tầm Altis, người dùng vẫn mong muốn có thêm nhiều tính năng công nghệ an toàn cao cấp hơn.

Về trang bị, Toyota Corolla Altis đáp ứng tốt các nhu cầu người dùng. Xe vẫn có đèn LED Projector với tính năng tự động, gạt mưa tự động, gương hậu chống chói tự động, ghế lái chỉnh điện… Nhưng cũng như hệ thống an toàn, nếu có thêm các tính năng tiện nghi cao hơn như cửa sổ trời, phanh tay điện tử, ghế phụ chỉnh điện, hiển thị kính lái HUD… sẽ giúp tăng tính thuyết phục.

  • Giá Toyota Corolla Altis 1.8E CVT: 733 triệu đồng
  • Giá Toyota Corolla Altis 1.8G CVT: 763 triệu đồng

» Xem thêm: Đánh giá Toyota Corolla Altis, phân tích chi tiết ưu nhược điểm

Giá xe Toyota Camry (5 chỗ – nhập khẩu)


Toyota Camry là mẫu xe nằm trong phân khúc sedan 5 chỗ hạng D, cạnh tranh trực tiếp với các xe Mazda 6, Honda Accord, VinFast Lux A2.0, Kia Optima… Dù chịu sự cạnh tranh quyết liệt từ các đối thủ trong phân khúc nhưng hiện tại Camry vẫn giữ ngôi đầu bảng doanh số. Xe được phân phối dưới hình thức nhập khẩu nguyên chiếc từ Thái Lan với 2 phiên bản.

Ở thế hệ mới nhất, Toyota Camry sở hữu diện mạo hiện đại, bề thế, tinh tế và rất bắt mắt. Xe còn có không gian nội thất rộng rãi, chất liệu sử dụng cao cấp, thiết kế ấn tượng, đặc biệt là phong cách doanh nhân ở hàng ghế sau. Hệ thống trang bị xe hiện đại, đáp ứng tốt nhu cầu người dùng.

Giá xe Toyota Camry từ 1.029  - 1.235 triệu đồng

Về vận hành, gương hậu ngoài tách rời cột A giúp giảm thiểu đáng kể điểm mù. Toyota Camry được phát triển trên nền tảng khung gầm TNGA mới nên cho độ cứng chắc, vững chãi hơn. Hệ thống treo êm ái, khả năng dập tắt dao động tốt. Vô lăng đằm chắc, trải nghiệm lái thú vị hơn trước. Hộp số mượt mà. Khả năng cách âm của xe cũng thuộc hàng tốt nhất phân khúc.

Toyota Camry có 2 phiên bản động cơ xăng: 2.0L và 2.5L. Phiên bản động cơ 2.5L cho công suất cực đại 165 mã lực tại 6.500 vòng/phút, mô men xoắn cực đại 199 Nm tại 4.600 vòng/phút. Phiên bản động cơ 2.0L cho công suất cực đại 178 mã lực tại 6.000 vòng/phút, mô men xoắn cực đại 235 Nm tại 4.100 vòng/phút. Cả 2 phiên bản đều dùng hộp số tự động 6 cấp.

Nói về nhược điểm, một số ý kiến cho rằng gầm xe Toyota Camry hơi thấp. Bước sang thế hệ mới nhưng Toyota Camry ở thị trường Việt Nam vẫn dùng khối động cơ và hộp số cũ đã sử dụng nhiều đời trước. Giá bán xe cũng hơi cao. Ngoài ra nếu Camry có thêm vài tính năng cao cấp hơn như sạc không dây, làm mát ghế… sẽ tốt hơn.

  • Giá Toyota Camry 2.0G: 1,029 tỷ đồng
  • Giá Toyota Camry 2.5G: 1,235 tỷ đồng

» Xem thêm: Đánh giá Toyota Camry, phân tích chi tiết ưu nhược điểm

Giá xe Toyota Corolla Cross (5 chỗ gầm cao – nhập khẩu)


Toyota Corolla Cross là một mẫu xe thuộc phân khúc crossover/SUV 5 chỗ hạng B, cạnh tranh trực tiếp với Ford EcoSport, Hyundai Kona, Kia Seltos, Honda HR-V… Xe được phân phối dưới dạng nhập khẩu Thái Lan với 3 phiên bản (2 bản động cơ xăng thường và 1 bản động cơ hybird).

Xe được trang bị 2 loại động cơ: 1.8L thường và 1.8L hybrid. Động cơ xăng 1.8L cho công suất cực đại 138 mã lực tại 6.400 vòng/phút, mô men xoắn cực đại 172 Nm tại 4.000 vòng/phút, kết hợp hộp số tự động vô cấp. Với bản hybrid, động cơ 1.8L cho công suất thấp hơn nhưng bù lại thêm động cơ điện (công suất 53 mã lực và mô men xoắn 163 Nm) giúp Corolla Cross trở thành mẫu xe 5 chỗ gầm cao mạnh mẽ hàng đầu phân khúc.

Giá xe Toyota Corolla Cross từ 720 - 910 triệu đồng

Trải nghiệm thực tế, chỉ với động cơ 1.8L thường, Corolla Cross đã được đánh giá khá khoẻ, đủ sức đáp ứng hầu hết các nhu cầu vận hành. Mức tiêu hao nhiên liệu tiết kiệm. Riêng bản 1.8L hybrid, khả năng tăng tốc mạnh mẽ hơn, sức kéo đạt mức lý tưởng nhất phân khúc, đặc biệt mức tiêu thụ xăng chỉ gần bằng ½ so với bình thường.

Ngoài ra, Toyota Corolla Cross còn được trang bị khung gầm mới TNGA mới mang đến độ chắc chắn cao. Hộp số CVT hoạt động mượt mà, thể hiện rõ ưu thế khi đi phố.

Một điểm đặc biệt, Toyota Corolla Cross chính là một trong những xe Toyota đầu tiên ở Việt Nam được trang bị gói an toàn Toyota Safety Sense với hàng loạt tính năng hỗ trợ lái và an toàn tiên tiến.

Ngay khi ra mắt, Toyota Corolla Cross cũng gây chú ý với thiết kế nhiều điểm nhấn. Thích – không thích là tuỳ quan điểm thẩm mỹ mỗi người nhưng không thể phủ nhận Corolla Cross sở hữu một diện mạo ấn tượng thật sự. Không gian nội thất xe cũng thuộc hàng rộng rãi bậc nhất phân khúc. Là xe nhập khẩu Thái Lan nên các chi tiết lắp ráp được đánh giá khá chất lượng.

Về nhược điểm, Toyota Corolla Cross chỉ có một số điểm nhỏ chưa hài lòng. Giá bán xe hơi cao, nhất là phiên bản hybrid. Khoảng sáng gầm xe thấp nhất so với các đối thủ cùng phân khúc.

  • Giá Toyota Corolla Cross 1.8G: 720 triệu đồng
  • Giá Toyota Corolla Cross 1.8V: 820 triệu đồng
  • Giá Toyota Corolla Cross 1.8HV: 910 triệu đồng

» Xem thêm: Đánh giá Toyota Corolla Cross, phân tích chi tiết ưu nhược điểm

Giá xe Toyota Avanza (7 chỗ – nhập khẩu)


Toyota Avanza là mẫu xe MPV “lai” nằm trong phân khúc xe 7 chỗ hạng B. Xe được phân phối dưới dạng nhập khẩu Indonesia với 2 phiên bản số sàn và số tự động. Trong phân khúc, Toyota Avanza hiện cạnh tranh với các đối thủ Mitsubishi Xpander, Suzuki Ertiga, Suzuki XL7, Kia Rondo… Không như những “người anh em” khác cùng nhà, Avanza khá “ế ẩm” ở thị trường Việt Nam, doanh số bán xe thường xuyên xếp cuối bảng.

Về thiết kế chung, nhiều người gọi Avanza là một chiếc xe MPV “lai”, nhưng đúng nghĩa đây là một chiếc Station Wagon – kiểu xe giống hatchback 5 cửa nhưng kích thước to hơn. Dòng Station Wagon to hơn sedan/hatchback song lại không rộng rãi bằng CUV, SUV hay MPV.

Giá xe Toyota Avanza từ 544 - 612 triệu đồng

Phiên bản số tự động Toyota Avanza được trang bị động cơ xăng 1.5L, cho công suất cực đại 102 mã lực tại 6.000 vòng/phút, mô men xoắn cực đại 134 Nm tại 4.200 vòng/phút. Phiên bản số sàn được trang bị động cơ xăng 1.3L, cho công suất cực đại 94 mã lực tại 6.000 vòng/phút, mô men xoắn cực đại 119 Nm tại 4.200 vòng/phút.

Khối động cơ này có độ vọt khi tăng tốc nhưng chỉ thật sự ổn khi đi phố. Còn với đường trường, đường cao tốc thì sẽ hơi đuối sức, nhất là khi cần vượt. Nếu trên xe full tải 7 người xe có thể di chuyển nặng nề hơn. Đây tiếp tục là một nhược điểm khác của Avanza.

Kích thước nhỏ, động cơ nhỏ giúp xe tiết kiệm nhiên liệu hơn các mẫu CUV/SUV hay MPV. Nhưng đồng nghĩa khoang cabin có phần lỡ cỡ, không mấy thoải mái. Dù có 3 hàng ghế nhưng Avanza chỉ thật sự ngồi thoải mái ở mức 5 – 6 người.

Mặt khác kiểu dáng của Toyota Avanza cũng bị đánh giá kém bắt mắt với phong cách có phần lỗi thời. Hệ thống trang bị tiện nghi của xe chưa thuyết phục so với giá bán.

Về ưu điểm, như đã nói trên, kích thước nhỏ, động cơ nhỏ giúp xe có được mức tiêu thụ nhiên liệu thấp. Thân xe gọn giúp di chuyển linh hoạt trong phố. Khung gầm xe khá cứng cáp. Khả năng cách âm ở tốc độ thấp khá tốt nhưng ồn nhiều ở tốc độ cao.

  • Giá Toyota Avanza 1.3MT: 544 triệu đồng
  • Giá Toyota Avanza 1.5MT: 612 triệu đồng

Giá xe Toyota Rush (7 chỗ – nhập khẩu)


Toyota Rush là mẫu xe nằm trong phân khúc xe 7 chỗ hạng B, cạnh tranh trực tiếp với Mitsubishi Xpander, Suzuki Ertiga, Suzuki XL7, Kia Rondo… Rush được phân phối dưới dạng nhập khẩu Indonesia với 1 phiên bản số tự động.

Chiếc xe ô tô 7 chỗ Toyota này sử dụng động cơ xăng 1.5L (giống với Avanza) cho công suất cực đại 102 mã lực tại 6.000 vòng/phút, mô men xoắn cực đại 134 Nm tại 4.200 vòng/phút, kết hợp hộp số tự động 4 cấp. Động cơ có độ vọt tốt, di chuyển ổn ở tốc độ thấp, không hề yếu. Động cơ nhỏ giúp tiết kiệm nhiên liệu.

Tuy nhiên khi vận hành ở dải tốc cao như chạy đường trường hay cần sức kéo lớn như leo dốc thì Toyota Rush hiển nhiên bị tình trạng “đuối sức”. Vô lăng Rush nhẹ nhàng khi đi phố nhưng bị đánh giá hơi kém đằm chắc ở dải vận tốc cao. Khả năng cách âm xe cũng chưa ổn.

Giá xe Toyota Rush 633 triệu đồng

Về thiết kế, kiểu dáng của Toyota Rush là dạng MPV “lai” SUV nên khá hầm hố. Xe dễ nhìn hơn Avanza nhưng cũng chưa đặc sắc. Bù lại khoảng sáng gầm cao giúp mẫu xe rất năng động và linh hoạt khi cần đi qua các địa hình gồ ghề, ngập nước…

Ngoại trừ việc hệ thống đèn LED thì hệ thống trang bị của Toyota Rush cũng không có nhiều điểm nổi bật. Xe vẫn dùng ghế nỉ, không có bệ để tay ghế trước, không có Cruiser Control… Do đó giá bán Toyota Rush bị cho là hơi cao.

  • Giá Toyota Rush 1.4AT: 633 triệu đồng

» Xem thêm: Đánh giá Toyota Rush, phân tích chi tiết ưu nhược điểm

Giá xe Toyota Innova (8 chỗ – lắp ráp)


Toyota Innova là mẫu xe nằm trong phân khúc xe MPV 7/8 chỗ, cạnh tranh với Mitsubishi Xpander, Suzuki Ertiga, Suzuki XL7, Kia Rondo… Trong suốt thời gian dài, Innova liên tục giữ vị trí “thống trị” không chỉ ở phân khúc MPV còn ở cả phân khúc xe 7 chỗ nói chung. Tuy nhiên gần đây Innova phải chịu sự cạnh tranh gay gắt và mất vị trí dẫn đầu vào tay đối thủ “trẻ tuổi” Mitsubishi Xpander.

Toyota Innova hiện được phân phối dưới dạng lắp ráp trong nước với 4 phiên bản (có số sàn và số tự động). Mẫu oto 7 chỗ Toyota trang bị động cơ xăng 2.0L, cho công suất cực đại 137 mã lực tại 5.600 vòng/phút, mô men xoắn cực đại 183 Nm tại 4.000 vòng/phút, kết hợp hộp số sàn 5 cấp hoặc tự động 6 cấp.

Động cơ Toyota Innova được đánh đáp ứng đủ sức mạnh cho các nhu cầu di chuyển trong phố. Còn trên đường trường vẫn ổn nhưng sẽ không thật sự mạnh mẽ. Khi cần vượt xe để tăng thêm lực đẩy có thể chọn tính năng hỗ trợ lái công suất cao PDW mode. Mức tiêu thụ nhiên liệu tiết kiệm.

Giá xe Toyota Innova từ 750 - 989 triệu đồng
Giá xe Toyota Innova từ 750 – 989 triệu đồng

Hộp số Toyota Innova vận hành mượt mà. Do trợ lực lái thuỷ lực nên vô lăng hơi nặng khi đi phố nhưng đằm chắc trên đường trường. Hệ thống treo êm ái, mang nhiều điểm đặc trưng của xe gia đình. Khung gầm khá chắc chắn. Khả năng cách âm Innova cũng được đánh giá cao.

Không gian cực kỳ rộng rãi chính là một trong những ưu điểm nổi trội nhất, cũng là điều góp phần to lớn vào sự thành công của Toyota Innova. Phát huy lợi thế là một mẫu MPV, Innova sở hữu 3 hàng ghế rộng rãi với 8 vị trí ngồi thoải mái. So với các mẫu SUV/CUV 7 chỗ, hàng ghế thứ 3 của Innova tốt hơn nhiều, đủ chỗ cho cả 3 người lớn.

Về thiết kế, Toyota Innova không quá xuất sắc nhưng bền dáng, làm hài lòng số đông khách hàng. Hệ thống trang bị chỉ ở mức đủ dùng.

Về nhược điểm, nhiều ý kiến cho rằng giá xe Toyota Innova hơi cao. Giá niêm yết bản cao cấp nhất gần cả tỷ đồng. Trong khi giá bán cao nhưng Innova lại thiếu nhiều trang bị nên có trong tầm giá như không có cảm biến gạt mưa, gương chiếu hậu trong chống chói tự động, Cruiser Control, ghế phụ chỉnh điện, phanh tay điện tử… Đặc biệt ngoài trừ phiên bản cao cấp nhất 2.0V thì các bản còn lại bị cắt giảm khá nhiều trang bị như: chỉ dùng bọc ghế nỉ, mâm 16 inch khá nhỏ, ghế lái chỉnh tay…

  • Giá Toyota Innova 2.0E MT: 750 triệu đồng
  • Giá Toyota Innova 2.0G AT: 865 triệu đồng
  • Giá Toyota Innova Venturer: 879 triệu đồng
  • Giá Toyota Innova 2.0V AT: 989 triệu đồng

» Xem thêm: Đánh giá Toyota Innova, phân tích chi tiết ưu nhược điểm

Giá xe Toyota Fortuner (7 chỗ – lắp ráp/nhập khẩu)


Toyota Fortuner là mẫu xe nằm trong phân khúc xe SUV 7 chỗ hạng D, cạnh tranh trực tiếp với Ford Everest, Mitsubishi Pajero Sport, Nissan Terra, Isuzu Mu-X… Đây cũng là một trong xe thành công nhất của hãng ô tô Toyota. Nếu Innova dẫn đầu ở phân khúc MPV 7 chỗ thì Fortuner thường xuyên dẫn đầu ở phân khúc SUV 7 chỗ.

Xe được phân phối 7 phiên bản song song lắp ráp trong nước và nhập khẩu. Fortuner có 3 tuỳ chọn động cơ, bao gồm:

  • Động cơ dầu 2.4L, cho công suất cực đại 147 mã lực tại 3.400 vòng/phút, mô men xoắn cực đại 400 Nm tại 1.600 vòng/phút, kết hợp hộp số sàn 6 cấp hoặc tự động 6 cấp, dẫn động 1 cầu.
  • Động cơ dầu 2.8L, cho công suất cực đại 201 mã lực tại 3.400 vòng/phút, mô men xoắn cực đại 500 Nm tại 1.600 vòng/phút, kết hợp hộp số tự động 6 cấp, dẫn động 1 cầu hoặc 2 cầu.
  • Động cơ xăng 2.7L, cho công suất cực đại 164 mã lực tại 5.200 vòng/phút, mô men xoắn cực đại 245 Nm tại 4.000 vòng/phút, kết hợp hộp số tự động 6 cấp, dẫn động 1 cầu hoặc 2 cầu.

Động cơ Toyota Fortuner được đánh giá đáp ứng tốt mọi tình huống vận hành. Phiên bản 2.8L sau tinh chỉnh mới hiện là một trong những khối động cơ mạnh mẽ nhất phân khúc. Vô lăng thuỷ lực cho phản hồi chính xác cao. Xe có khung gầm cứng chắc, hệ thống treo êm, khả năng cân bằng tốt. Fortuner cũng nổi tiếng có độ bền bỉ cao.

Toyota Fortuner 2020 có nhiều sự nâng cấp mới

Thiết kế xe Toyota Fortuner mới cũng hiện đại, bắt mắt và ấn tượng hơn trước. Về trang bị tiện nghi, ở lần nâng cấp mới nhất, Toyota Fortuner nâng cấp thêm một số trang bị như ghế phụ chỉnh điện, màn hình trung tâm 8 inch, âm thanh 11 loa JBL, có Apple CarPlay/Android Auto…

Về nhược điểm, giá xe Toyot Fortuner bị cho hơi cao, trong khi đó xe thiếu khá nhiều trang bị so với các đối thủ cùng phân khúc như gạt mưa tự động, phanh tay điện tử, cửa sổ trời… Mặt khác phiên bản động cơ dầu 2.4L khi phải kham một thân xe SUV 7 chỗ đồ sộ thì tỏ ra hơi ì, khả năng tăng tốc chưa thật sự tốt.

  • Giá Toyota Fortuner 2.4MT 4×2: 995 triệu đồng
  • Giá Toyota Fortuner 2.4AT 4×2: 1,080 tỷ đồng
  • Giá Toyota Fortuner 2.4AT 4×2 Legender: 1,195 tỷ đồng
  • Giá Toyota Fortuner 2.8AT 4×4: 1,388 tỷ đồng
  • Giá Toyota Fortuner 2.8AT 4×4 Legender: 1,426 tỷ đồng
  • Giá Toyota Fortuner 2.7AT 4×2: 1,130 tỷ đồng
  • Giá Toyota Fortuner 2.7AT 4×4: 1,230 tỷ đồng

» Xem thêm: Đánh giá Toyota Fortuner, phân tích chi tiết ưu nhược điểm

Giá xe Toyota Hilux (bán tải – nhập khẩu)


Toyota Hilux là mẫu xe nằm trong phân khúc bán tải phổ thông, cạnh tranh trực tiếp với Ford Ranger, Mitsubishi Triton, Nissan Navra, Mazda BT-50, Chevrolet Colorado… Trong phân khúc, khi Ranger đang chiếm phần lớn thị phần thì Hilux và Triton đang cạnh tranh quyết liệt ngôi vị thứ 2.

Xe bán tải Toyota Hilux được nhập khẩu nguyên chiếc từ Thái Lan với 4 phiên bản. Xe có 2 tuỳ chọn động cơ dầu 2.4L và 2.8L. Động cơ dầu 2.4L cho công suất cực đại 147 mã lực tại 3.400 vòng/phút, mô men xoắn cực đại 400 Nm tại 1.600 vòng/phút. Động cơ dầu 2.8L cho công suất cực đại 201 mã lực tại 3.400 vòng/phút, mô men xoắn cực đại 500 Nm tại 1.600 vòng/phút. Xe sử dụng hộp số sàn 6 cấp hoặc số tự động 6 cấp, dẫn động cầu sau hoặc 2 cầu.

Giá xe Toyota Hilux từ 628 – 913 triệu đồng

Khả năng vận hành của Toyota Hilux được đánh giá mạnh mẽ. Đặc biệt, phiên bản 2.8L hiện là một trong những bản xe bán tải có động cơ mạnh mẽ nhất phân khúc. Ở thế hệ mới, hệ thống treo của Hilux cũng êm ái hơn. Vô lăng trợ lực dầu đi phố cũng nhẹ nhàng hơn. Khả năng cách âm rất tốt. Hệ thống an toàn Toyota Hilux cũng không thua kém các đối thủ khi có gói công nghệ an toàn tiên tiến Toyota Safety Sense.

Thiết kế Toyota Hilux thế hệ mới chuyển sang phong cách hầm hố, bụi bặm hơn, mạnh mẽ không thua kém các xe bán tải Mỹ. Hilux cũng có hệ thống trang bị khá tốt với đèn trước Bi-LED, màn hình cảm ứng 8 inch – 9 loa JBL…

Về nhược điểm, Toyota Hilux có giá bán hơi cao. Trang bị chỉ tập trung chủ yếu ở bản cao cấp 2.8L trong khi các bản khá có phần thiếu thốn. Hàng ghế sau của Hilux rộng rãi về chỗ để chân nhưng tựa lưng lại khá đứng. Vô lăng trợ lực dầu dù đã nhẹ hơn trước nhưng đi phố vẫn còn hơi nặng. Hệ thống treo Hilux còn hơi cứng nếu đi phố.

  • Giá Toyota Hilux 2.4E 4×2 MT: 628 triệu đồng
  • Giá Toyota Hilux 2.4E 4×2 AT: 674 triệu đồng
  • Giá Toyota Hilux 2.4E 4×4 MT: 799 triệu đồng
  • Giá Toyota Hilux 2.8G 4×4 AT: 913 triệu đồng

» Xem thêm: Đánh giá Toyota Hilux, phân tích chi tiết ưu nhược điểm

Giá xe Toyota Land Cruiser Prado (7 chỗ – nhập khẩu)


Toyota Land Cruiser Prado là mẫu xe nằm trong phân khúc xe SUV 7 chỗ cỡ lớn, cạnh tranh trực tiếp với Ford Explorer. Xe được nhập khẩu Trung Đông với duy nhất 1 phiên bản.

Chiếc xe ô tô 7 chỗ Toyota cỡ lớn này trang bị động cơ xăng 2.7L cho công suất cực đại 161 mã lực tại 5.200 vòng/phút, mô men xoắn cực đại 246 Nm tại 3.900 vòng/phút, kết hợp hộp số tự động 6 cấp, dẫn động 2 cầu. Động cơ được đánh giá vận hành ổn, nổi bật với sự dẻo dai và độ bền bỉ cao.

Giá xe Toyota Land Cruiser Prado 2.379 triệu đồng

Tuy nhiên nhược điểm lớn nhất của Toyota Land Cruiser Prado đó là trang bị “nghèo nàn”. So với đối thủ Ford Explorer thì Land Cruiser Prado thua kém khá nhiều. Xe không mang đến được nhiều trải nghiệm cao cấp về trang bị.

  • Giá Toyota Land Cruiser Prado: 2,379 tỷ đồng

» Xem thêm: Đánh giá Toyota Land Cruiser Prado, phân tích chi tiết ưu nhược điểm

Giá xe Toyota Land Cruiser (7 chỗ – nhập khẩu)


Toyota Land Cruiser là mẫu xe nằm trong phân khúc xe SUV 7 chỗ cỡ lớn, cạnh tranh trực tiếp với Ford Explorer. Xe được nhập khẩu nguyên chiếc với duy nhất 1 phiên bản.

Land Cruiser được trang bị động cơ xăng V8 4.6L cho công suất cực đại 304 mã lực tại 5.500 vòng/phút, mô men xoắn cực đại 439 Nm tại 3.400 vòng/phút, kết hợp hộp số tự động 6 cấp, dẫn động 2 cầu. Động cơ được đánh giá vận hành rất khoẻ, khả năng tăng tốc ấn tượng, vận hành bền bỉ cao. Khả năng off-road của Toyota Land Cruiser cũng được nhiều lời khen.

Giá xe Toyota Land Cruiser 4.030 triệu đồng

Tuy nhiên, nhược điểm chính của Toyota Land Cruiser cũng là phần trang bị chưa có nhiều tính năng, công nghệ hiện đại. Với giá bán khá cao, người dùng vẫn mong muốn có được cảm giác sang trọng và cao cấp hơn trên Land Cruiser.

  • Giá Toyota Land Cruiser: 4,030 tỷ đồng

Giá xe Toyota Alphard Luxury (7 chỗ – nhập khẩu)


Toyota Alphard Luxury là mẫu xe nằm trong phân khúc xe MPV 7 chỗ hạng sang cỡ lớn, cạnh tranh trực tiếp với Mercedes V-Class. Xe được nhập khẩu nguyên chiếc với duy nhất 1 phiên bản.

Sở hữu giá bán đắt đỏ “vượt mặt” hàng loạt đối thủ được xem là nhược điểm chính của Alphard Luxury. Tuy nhiên đổi lại, ở mức giá bán này, Alphard Luxury cũng đem đến trải nghiệm sang trọng và đẳng cấp hơn. Mẫu xe được ví như “quái thú” trong làng MPV 7 chỗ.

Chiếc MPV 7 chỗ hạng sang này của Toyota trang bị động cơ V6 3.5L, cho công suất cực đại 296 mã lực tại 6.600 vòng/phút, mô men xoắn cực đại 361 Nm tại 4.600 – 4.700 vòng/phút, kết hợp hộp số tự động 8 cấp, dẫn động cầu trước.

Ngoài các trang bị an toàn cơ bản, Alphard Luxury còn có nhiều công nghệ hiện đại như hệ thống hỗ trợ chuyển làn, hệ thống cảnh báo điểm mù, hệ thống cảnh báo phương tiện cắt ngang phía sau… Khối động cơ lớn cùng với hệ thống an toàn hiện đại mang đến cho Alphard Luxury khả năng vận hành tốt, an toàn cao.

Giá xe Toyota Alphard Luxury 4.038 triệu đồng

Ở phần thiết kế, điểm nổi bật nhất của Alphard Luxury ngoài diện mạo hầm hố bên ngoài chính là không gian đậm chất “luxury” bên trong. Thân hình ngoại cỡ giúp Alphard Luxury có được nội thất cực kỳ rộng rãi. Hàng ghế thứ 2 là loại ghế VIP chỉnh điện 4 hướng và có đệm để chân chỉnh 4 hướng, có sưởi/thông gió…

Xe còn được trang bị hàng loạt các tiện nghi như đèn trang trí nội thất, đèn đọc sách LED, đèn chiếu sáng cửa ra vào, gạt tàn thuốc và bật lửa có đèn chiếu, ốp gỗ ở taplo và cửa, cửa sổ trời trước và sau, điều hoà tự động có chức năng lọc không khí, cửa gió riêng cho mỗi ghế… Hệ thống giải trí của Alphard Luxury cũng khá đặc sắc với màn hình 8 inch trung tâm và màn hình 9 inch cho hàng ghế sau, âm thanh 17 loa JBL.

  • Giá Toyota Alphard Luxury: 4,038 tỷ đồng

Giá xe Toyota Granvia (9 chỗ – nhập khẩu)


Toyota Granvia là là mẫu xe nằm trong phân khúc xe MPV 9 chỗ. Xe được nhập khẩu với duy nhất 1 phiên bản. Toyota Granvia phát triển dựa trên nền tảng “đàn anh” Toyota Hiace nên có kích thước lớn, nội thất rộng rãi. Xe được định vị ở phân khúc cao cấp, sở hữu nhiều trang bị, công nghệ an toàn hiện đại.

Granvia sử dụng động cơ dầu 2.8L, cho công suất cực đại 174 mã lực tại 3.400 vòng/phút, mô men xoắn cực đại 450 Nm tại 1.600 – 2.400 vòng/phút, kết hợp hộp số tự động 6 cấp, dẫn động cầu sau. Động cơ được đánh giá khá khoẻ, giúp mẫu xe vận hành êm ái, linh hoạt. Bên cạnh các tính năng an toàn quen thuộc, Granvia còn có thêm hệ thống cảnh báo điểm mù.

Giá xe Toyota Granvia 3.072 triệu đồng

Thiết kế của Toyota Granvia có nhiều nét tương đồng với Alphard Luxury. Không gian nội thất bên trong cũng có chất “luxury” với ốp gỗ trang trí, âm thanh 12 loa Pioneer, cửa trượt điện… Xe có 4 hàng ghế với cấu hình 2:2:2:3. Hàng ghế thứ 2 và thứ 3 có tính năng chỉnh đệm đỡ bắp chân.

  • Giá Toyota Granvia: 3,072 tỷ đồng

Giá xe Toyota Hiace (15/16 chỗ – nhập khẩu)


Toyota Hiace là mẫu xe nằm trong phân khúc xe thương mại 15 chỗ, cạnh tranh trực tiếp với Ford Transit, Hyundai Solati… Trước đây Toyota Hiace có bản 10 chỗ và 12 chỗ, nhưng hiện chỉ có xe được nhập khẩu nguyên chiếc từ Thái Lan với duy nhất 1 phiên bản 15 chỗ (còn gọi là bản 16 chỗ). So với các đối thủ, doanh số Toyota Hiace thời gian qua không tốt bằng do xe nhập khẩu có nguồn cung không ổn định.

Xe được trang bị động cơ dầu 2.8L cho công suất cực đại 174 mã lực tại 3.400 vòng/phút, mô men xoắn cực đại 420 Nm tại 1.400 – 2.600 vòng/phút, kết hợp hộp số sàn 6 cấp, dẫn động cầu sau. Việc chỉ có 1 phiên bản động cơ cũng là điểm bất lợi cho Hiace bởi người mua không có nhiều sự lựa chọn như các xe khác cùng phân khúc. Bù lại khối động cơ của Hiace được đánh giá cao, vận hành mạnh mẽ, ổn định và bền bỉ.

Giá xe Toyota Hiace 1.176 triệu đồng

Về thiết kế, Toyota Hiace khá trẻ trung, gọn gàng. Khi di chuyển trong đô thị đông đúc, thân xe rất linh hoạt, nhanh nhẹn, xoay trở không quá khó nhờ bán kính vòng quay nhỏ. Không gian nội thất cũng rộng rãi, thoải mái ở tất cả các hàng ghế.

Nói về nhược điểm, Toyota Hiace không được đầu tư nhiều về thiết kế, nhất là vật liệu nội thất. Thiết kế cabin xe, đặc biệt phần taplo khá đơn điệu, vật liệu sử dụng chủ yếu là nhựa cứng. Hệ thống trang bị chỉ mức “đủ dùng”, không mang đến cảm giác sang trọng. Khả năng cách âm của Hiace cũng chưa được tốt.

  • Giá Toyota Hiace: 1,176 tỷ đồng

Giá xe Toyota BEV (xe điện mini 2 cửa 2 chỗ)


Năm 2019, Toyota cho ra mắt mẫu ô tô điện mini 2 cửa với 2 chỗ ngồi Toyota BEV. Xe có kích thước siêu nhỏ gọn. Thiết kế của Toyota BEV tập trung thế mạnh di chuyển đường ngắn, luồng lách, xoay trở dễ dàng trên những con đường đô thị chật hẹp, đông đúc. Xe có phạm vi hoạt động tầm 100 km với vận tốc tối đa đạt được là 60 km/h. Mẫu xe được dự kiến sẽ bán vào năm 2021.

Xe Toyota BEV

Có nên mua xe hơi hãng Toyota?


Toyota là hãng ô tô được ưa chuộng nhất tại Việt Nam. Từ lâu thương hiệu Toyota trong lòng người dùng Việt đã được xem là “tượng đài” về chất lượng và độ bền.

Ưu điểm

  • Bền bỉ và ổn định

Xe ô tô Toyota nổi tiếng về sự bền bỉ cao, bền bỉ từ hệ thống vận hành (động cơ, hộp số, khung gầm…) đến hệ thống trang bị, tiện nghi, vật liệu nội thất xe… Xe Toyota luôn có được sự ổn định cao từ hệ thống khung gầm, hệ thống treo, vô lăng…

  • Rộng rãi

Đa phần các dòng xe Toyota luôn sở hữu không gian rộng rãi, thoải mái bậc nhất phân khúc.

  • Bền dáng

Thiết kế Toyota thường theo hướng trung tính, ít thay đổi nhiều nên được đánh giá rất bền dáng.

  • Tiết kiệm nhiên liệu

Mức tiêu hao các loại xe Toyota luôn thuộc hàng thấp nhất phân khúc.

  • Chi phí bảo dưỡng bình dân

Chi phí bảo dưỡng, thay thế phụ tùng – linh kiện các dòng xe Toyota ở mức rất “bình dân”. Mặt khác với độ phổ biến cao việc sửa chữa xe không gặp nhiều khó khăn, phụ tùng dễ mua, giá cả phải chăng.

  • Ít lỗ, giữ giá tốt

Các xe hãng Toyota luôn sở hữu khả năng giữ giá tốt nhất phân khúc.

  • Mạng lưới đại lý rộng

Toyota là một trong những hãng xe sở hữu mạng lưới đại lý rộng lớn nhất tại Việt Nam. Điều này giúp người mua tiếp cận thuận tiện hơn, việc bảo hành – bảo dưỡng xe về sau cũng dễ dàng hơn.

  • Chính sách hậu mãi tốt

Đa phần người dùng đều hài lòng về các chính sách hậu mãi của hãng xe ô tô Toyota.

Nhược điểm

  • Giá bán hơi cao

So với xe của các hãng khác, nhất là các hãng xe Hàn thì giá xe ô tô Toyota luôn cao nhất nhì trong phân khúc.

  • Trang bị, công nghệ chậm cải tiến

Các mẫu xe Toyota thường xuyên bị than phiền về trang bị, công nghệ thua kém so với các đối thủ. Đây cũng là nhược điểm của xe Nhật nói chung. Tuy nhiên những năm gần đây, hãng xe Toyota đã có động thái cải thiện đáng kể nhược điểm này.

  • Thiết kế đơn điệu

Thiết kế các xe Toyota thường bị đánh giá trung tính, đơn giản, thiếu điểm nhấn ấn tượng, nhất là phần nội thất. Nhược điểm này thấy nhiều nhất ở những xe Toyota giá rẻ.

  • Cảm giác lái lành tính, nhàm chán

Đây không hẳn là nhược điểm mà đúng là định hướng riêng của từng hãng xe. Phong cách chung của xe Toyota là sự lành tính, ổn định và an toàn. Do đó xe sẽ phù hợp hơn với khách hàng thích sự nhẹ nhàng, thoải mái, từ tốn… Còn nếu muốn cảm giác lái bốc, lái thể thao thì các dòng xe ô tô của Toyota sẽ ít khi đáp ứng được.

  • Tình trạng “bán bia kèm lạc

Rất nhiều trường hợp người mua xe Toyota phản ánh để được giao xe sớm các đại lý Toyota thường “ép” khách mua thêm phụ kiện. Đây dường như đã trở thành tình trạng phổ biến ở các đại lý Toyota. Tuy nhiên gần đây Toyota Việt Nam cũng đã lên tiếng “răn đe” các đại lý và “hứa” sẽ không để việc này tái diễn.

Xem thêm:

Giới thiệu về hãng xe ô tô Toyota


Toyota là một nhà sản xuất ô tô đa quốc gia của Nhật Bản, có trụ sở chính đặt tại Nhật bản. Tính đến năm 2018, Toyota là công ty có doanh thu đứng thứ 6 trên thế giới. Thương hiệu Lexus cũng thuộc Toyota, đây là thương hiệu xe hạng sang của Toyota.

Lịch sử hãng xe Toyota

Hãng Toyota ra đời tại một vùng nông thôn gần Nagoya, Nhật Bản. Trước khi bắt đầu với ngành ô tô, nhà sáng lập Toyota Sakichi Toyoda từng làm nghề thợ mộc, xuất thân từ một gia đình nghèo.

Năm 1924, ông cùng con trai Kiichiro Toyoda (theo học ngành cơ khí chế tạo máy) đã nghiên cứu, chế tạo thành công máy dệt tự động. Năm 1929, khi thấy được cơ hội phát triển ở ngành ô tô, họ quyết định bán bằng sáng chế chiếc máy dệt của mình tại Anh. Với số tiền thu về 100.000 bảng Anh, Toyota Sakichi Toyoda và con trai bắt đầu đầu tư, chế tạo và sản xuất xe ô tô.

Năm 1934, chiếc ô tô đầu tiên ra đời với tên gọi Toyota A1 sau đó được đưa vào sản xuất hàng loạt. Năm 1937, công ty Toyota Motor Corporation chính thức được thành lập, bắt đầu hành trình phát triển rực rỡ của hãng xe này. Đến nay, Toyota là một trong những hãng ô tô lớn nhất thế giới. Toyota sản xuất rất đa dạng dòng xe từ sedan, hatchback, SUV, CUV, MPV đến bán tải… và có cả xe nâng Toyota.

Ý nghĩa logo Toyota

Logo Toyota đã quá nổi tiếng khi xuất hiện trên hơn 10 triệu xe được sản xuất hàng năm. Logo Toyota được tạo thành từ 3 hình oval lồng ghép vào nhau. Đây được xem là hình ảnh cách điệu của lỗ kim và sợi dây xuyên qua. Ý nghĩa logo Toyota này gợi nhắc về quá khứ trước khi công ty Toyota ra đời, nhà sáng lập Toyota từng làm việc trong ngành thợ mộc chuyên đóng máy dệt bằng gỗ.

Hình ảnh logo Toyota mang nhiều ý nghĩa
Hình ảnh logo Toyota mang nhiều ý nghĩa

Bên cạnh đó, sự lồng ghép 3 hình oval của logo xe Toyot còn tạo nên hình ảnh liên tưởng đến từng chữ cái trong tên thương hiệu “TOYOTA”. Trong đó dễ thấy nhất là chữ “T” cũng là chữ cái đầu tiên của “TOYOTA”. Việc lồng ghép các hình oval với nhau cũng là biểu tượng cho sự cam kết về độ tin cậy và hài lòng của hãng Toyota với khách hàng.

dai ly toyotaVuongsUONGTOYOTA HOÀI ĐỨC HÀ NỘImY 1 1

Đại lý chính hãng liên hệ 0902.771.822 để đặt quảng cáo

Minh Trần


Câu hỏi thường gặp về xe Toyota

📌  Hãng Toyota có những dòng xe nào?

Trả lời: Ở thị trường Việt Nam, hãng Toyota có những dòng xe: Wigo, Yaris, Vios, Corolla Altis, Camry, Corolla Cross, Avanza, Rush, Innova, Fortuner, Hilux, Land Cruiser Prado, Land Cruiser, Alphard Luxury, Granvia và Hiace.

Ở thị trường Mỹ, hãng Toyota còn có thêm các dòng xe: Prius, Avalon, Mirai, 86, GR Supra, Sienna, Tacoma, Tundra, C-HR, RAV4, Venza, Highlander, 4Runner, Sequoia…

📌  Toyota 7 chỗ đời mới nhất có mẫu nào?

Trả lời: Xe Toyota 7 chỗ đời mới ở Việt Nam hiện có: Avanza, Rush, Innova, Fortuner, Land Cruiser Prado và Land Cruiser.

📌  Mua xe trả góp Toyota có những ưu đãi nào?

Trả lời: Toyota thường xuyên triển khai nhiều chương trình ưu đãi dành cho khách hàng mua xe Toyota trả góp như: ưu đãi lãi suất 0%/năm (cố định 6 tháng đầu), giảm giá tiền mặt, tặng bảo hiểm vật chất, tặng voucher dịch vụ… Để biết chi tiết bạn có thể liên hệ tư vấn tại các đại lý Toyota trên toàn quốc.

📌  Số điện thoại tổng đài Toyota?

Trả lời: Đường dây nóng của Toyota Việt Nam là 1800.1524 hoặc 0916.001.524.

📌  Các đại lý xe Toyota tại TP.HCM?

Trả lời: Các đại lý xe Toyota tại TP.HCM có: Toyota Hùng Vương (Q.6 và Tân Tạo), Toyota An Sương (Q.12 và Trường Chinh), Toyota An Thành FUKUSHIMA, Toyota Bến Thành (Trần Hưng Đạo), Toyota Đông Sài Gòn, Toyota Lý Thường Kiệt, Toyota Phú Mỹ Hưng, Toyota Hiroshima Tân Cảng…

Comments are closed.